I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
Lấ HI VN
QUảN Lý HOạT ĐộNG Tổ CHUYÊN MÔN
ở TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở ĐềN Lừ, QUậN HOàNG MAI,
THàNH PHố Hà NộI
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
Lấ HI VN
QUảN Lý HOạT ĐộNG Tổ CHUYÊN MÔN
ở TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở ĐềN Lừ, QUậN HOàNG MAI,
THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14. 01.14
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. PHể C HếA
H NI - 2017
Từ viết tắt
Giải nghĩa
1.
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
CNTT
Công nghệ thông tin
3.
CSVC
Cơ sở vật chất
4.
DH
Dạy học
5.
HT
hiệu trưởng
11.
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
12.
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
13.
NCKH
Nghiên cứu khoa học
14.
PPDH
Phương pháp dạy học
15.
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
21.
TW
Trung ương
22.
UBND
Ủy ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...................................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ....................................................................................................vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................................ 7
2.2. Thực trạng hoạt động TCM ở trƣờng THCS Đền Lừ ..................................40
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy và học ...............................................................40
2.2.2. Thực trạng hoạt động đổi mới PPDH và KTĐG ........................................44
2.2.3. Thực trạng hoạt động sinh hoạt tổ nhóm CM.............................................46
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động TCM ở trƣờng THCS Đền Lừ ....................50
2.3.1. Thực trạng hoạt động quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của TCM ....50
2.3.2. Thực trạng hoạt động quản lý việc tổ chức thực hiện các kế hoạch CM ..........51
2.3.3. Thực trạng hoạt động quản lý việc chỉ đạo thực hiện các kế hoạch
CM ........................................................................................................................62
2.3.4. Thực trạng hoạt động quản lý KTĐG việc thực hiện các kế hoạch CM ....63
2.4. Đánh giá chung .................................................................................................65
2.4.1. Điểm mạnh ..................................................................................................65
2.4.2. Điểm yếu .....................................................................................................65
2.4.3. Thời cơ ........................................................................................................66
2.4.4. Thách thức ..................................................................................................67
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................68
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỀN LỪ, QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................................... 69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .................................................... 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa............................................ 69
3.1.2. Nguyên tắc phù hợp thực tiễn .....................................................................69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ..............................................................70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................70
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM ở trƣờng THCS Đền Lừ,
quận Hoàng Mai, TP Hà Nội ..................................................................................71
3.2.1. Quy hoạch TCM theo đặc trưng các môn học và đảm bảo hiệu quả
trong hoạt động CM ..............................................................................................71
3.2.2. Đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động
của TCM ...............................................................................................................72
Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS 5 năm liền kề ....................................41
Bảng 2.3.
Kết quả xếp loại văn hóa HS 5 năm liền kề ........................................41
Bảng 2.4.
Kết quả thi vào lớp 10 THPT công lập5 năm liền kề. ........................42
Bảng 2.5.
Thành tích thi HSG cấp Quận - cấp Thành phố 5 năm liền kề. ..........42
Bảng 2.6.
Kết quả hoạt động NCKH của GV và HS 5 năm liền............................43
Bảng 2.7.
Kết quả công tác phụ đạo HS yếu kém 5 năm liền kề. .......................43
Bảng 2.8.
Kết quả khảo sát thực trạng công tác đổi mới PPDH thông qua TCM ....44
Bảng 2.9.
Kết quả khảo sát thực trạng việc KTĐG cho điểm của GV. ...............45
Bảng 2.16.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG. ....................53
Bảng 2.17.
Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động
NCKH của GV và HS. ........................................................................54
Bảng 2.18.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động phụ đạo HS yếu kém. ............55
Bảng 2.19.
Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động quản lý hoạt động đổi mới
PPDH ...................................................................................................56
Bảng 2.20.
Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động quản lý việc KTĐG của
GV .......................................................................................................57
Bảng 2.21.
Kết quả khảo sát hoạt động quản lý lao động của đội ngũ GV ...........58
Bảng 2.22.
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên đề, thao
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động TCM ............................................................................................93
Bảng 3.3:
Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi ..................................94
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ minh họa mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi .....95
Sơ đồ 1.1.
Mối quan hệ chức năng trong quản lý ....................................................14
Sơ đồ 1.2.
Chu trình quản lý hoạt động TCM ......................................................27
Sơ đồ 1.3. Quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động TCM .....................................28
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổng hợp mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................90
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Trong bối cảnh ấy, công tác CM ở các nhà trường là hoạt động quan
trọng quyết định đến chất lượng GD. TCM là một đơn vị trong trường học thực thi
các nhiệm vụ, chính sách, các phương pháp đổi mới GD. Đồng thời, đây còn là nơi
phản hồi một cách chính xác nhất tính hiệu quả của phương pháp GD của đơn vị cơ
sở. Vì vậy để bắt kịp các yêu cầu của thời đại thì việc đổi mới hoạt động quản lý
TCM sẽ tất yếu tạo động lực cho các hoạt động GD trong nhà trường phát triển một
cách đồng bộ, toàn diện và từng bước nâng cao chất lượng. Tuy nhiên hoạt động
sinh hoạt CM hầu hết ở các trường học hiện nay vẫn mang nặng yếu tố hình thức,
các buổi giảng dạy dự giờ chủ yếu quan sát GV rồi đưa ra nhận xét chứ chưa nhìn
nhận một cách khách quan hiệu quả bài dạy. Bên cạnh đó, các buổi sinh hoạt TCM
còn thụ động, chỉ đơn thuần triển khai các công việc của nhà trường giao, hoạt động
sinh hoạt chuyên đề chưa thực sự được chú trọng. Điều này cho thấy, quá trình quản
lý TCM ở trường THCS còn bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập, thiếu nhanh nhạy, sáng
tạo và thiếu tính đồng bộ. Nhiều trường chưa nhận thức đúng và đầy đủ vị trí vai trò
hoạt động của TCM trong hoạt động chung của nhà trường dẫn tới các TCM chưa
phát huy được hiệu quả hoạt động để có thể đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
Đó là tám vấn đề sau: Đổi mới tư duy, nhận thức, triết lý GD, về sứ mạng của GD;
đổi mới quan điểm phát triển GD; đổi mới mục tiêu GD; đổi mới và lành mạnh hóa
môi trường GD; đổi mới nội dung và phương thức GD; đổi mới cơ chế phát triển
GD; đổi mới động lực – nguồn lực phát triển GD; đổi mới tổ chức chỉ đạo thực hiện
quá trình đổi mới GD. Vì vậy, việc quản lý hoạt động TCM như thế nào vừa đảm
bảo hoạt động quản lý của HT vừa không làm rào cản cho các hoạt động TCM, vừa
phát huy được vai trò, khả năng hoạt động sáng tạo, hiệu quả của TCM trong hoạt
động giảng dạy và thực hiện mục tiêu GD là rất cần thiết.
Trong hoạt động quản lý của nhà trường thì quản lý TCM là nhiệm vụ vô
dựng hệ thống các biện pháp quản lý TCM trong nhà trường THCS, đặc biệt là ở
THCS Đền Lừ - quận Hoàng Mai - TP Hà Nội, nơi tác giả đang công tác và đảm
nhiệm chức vụ TTCM tổ Tự nhiên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của TCM ở trường THCS Đền Lừ,
quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCM của
nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động TCM ở trường THCS.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng
Mai, TP Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TCM ở trường THCS
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TCM ở trường THCS
Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội;
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TCM ở trường THCS Đền Lừ,
quận Hoàng Mai, TP Hà Nội theo hướng đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
5.1. Câu hỏi 1
Quản lý hoạt động của TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP
Hà Nội hiện nay được thực hiện như thế nào?
5.2. Câu hỏi 2
Những biện pháp nào có thể tăng cường quản lý hoạt động TCM ở trường
THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội một cách hiệu quả?
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các quan điểm, đường lối GD của Đảng
và Nhà nước; các phạm trù; khái niệm.
- Nghiên cứu một số các luận văn về khoa học QLGD liên quan.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động TCM ở trường
THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm
học, các báo cáo tổng kết năm học.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát:
Phương pháp quan sát các hình thức thể hiện hoạt động quản lý của HT, phó HT
và các TTCM về quản lý TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn HT, Phó HT phụ trách CM, TTCM, GV để làm rõ thực trạng
quản lý TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Phương pháp điều tra:
- Điều tra thu thập số liệu bằng các phiếu, biểu mẫu thống kê về thực trạng
hoạt động TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.
- Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ CBQL, GV trực tiếp giảng dạy,
các chuyên gia, các chuyên viên để nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.
5
- Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ CBQL, GV trực tiếp giảng dạy,
các chuyên gia, các chuyên viên để nhằm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp quản lý hoạt động TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng
Mai, TP Hà Nội được đề xuất trong luận văn này.
Phương pháp toán thống kê:
- Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các
vụ này, các trường và các TCM trong mỗi nhà trường cần trở thành những nhà lãnh
đạo có hệ thống, biết cách hợp tác và chia sẻ trách nhiệm, phân quyền quản lý cho
đội ngũ quản lý bậc trung để điều hành hoạt động TCM, mang lại hiệu quả, chất
lượng cho tất cả các hoạt động DH nói riêng cũng như các hoạt động GD nói chung
trong trường THCS.
Tuy nhiên, nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động CM của HT nhằm nâng
cao chất lượng DH của giáo viên THCS là một vấn đề tưởng như đơn giản nhưng
lại rất khó khăn, phức tạp bởi thực chất hoạt động quản lý trường học của HT chủ
yếu là quản lý hoạt động CM với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy và
học. Đây cũng là vấn đề được các nhà nhà quản lý ở bất kì trường học nào trên thế
giới ưu tiên quan tâm hàng đầu. Rất nhiều các tác giả trong và ngoài nước đã tập
trung nghiên cứu những vấn đề về cả lý luận và thực tiễn để giới thiệu đến các nhà
quản lý những công trình khoa học bổ ích và hữu hiệu về quản lý GD nói chung và
quản lý hoạt động TCM để từ đó họ tìm ra biện pháp quản lý hoạt động TCM tại
nhà trường của mình sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp với thực tiễn nhất.
Các nghiên cứu QLGD Xô Viết đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của
nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động
của đội ngũ giáo viên” với kinh nghiệm 26 năm làm HT VAXukhomlin xiki [38] đã
tổng kết được những thành công cũng như thất bại của mình. Cùng với nhiều tác giả
khác ông đã đưa ra một số biện pháp quản lý của trường THCS như sau: Việc phân
7
công công việc hợp lý qua các thành viên trong BGH, HT và phó HT phụ trách CM;
TTCM. Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa
HT và phó HT và TTCM để đạt mục tiêu đề ra.
Ở Singapore, trong The Principal's Handbook (1993) [39] tầm quan trọng và
nhiệm vụ của TCM trong trường THCS đã được đưa ra như sau:
- Chỉ đạo trực tiếp việc đảm bảo nội dung môn học cho GV trong TCM.
Từ những nghiên cứu và những đánh giá của các nhà GD trên thế giới kể trên
cho thấy rất rõ tầm quan trọng TTCM trong nhà trường THCS trên thế giới. Cụ thể,
việc quản lý hoạt động CM của TTCM là vô cùng cần thiết trong việc nâng cao chất
lượng dạy và học cũng như trong việc phát triển nhà trường nhằm thích ứng với sự
thay đổi nhanh chóng về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ trên thế giới.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
GD Việt Nam đang và sẽ đối diện với nhiều cơ hội và thách thức bởi bối cảnh
kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế luôn biến động. Toàn cầu hoá, nền kinh tế tri
thức và cách mạng khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của
nhà quản lý trong trường học nói chung và người HT nói riêng. Vai trò của người HT
đã có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng
động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
Trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam, đội ngũ giáo viên được sắp xếp
theo từng TCM, vì vậy việc quản lý hoạt động của họ cũng chính là quản lý hoạt
động của TCM nói chung nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy
và học. Luật GD năm 2005 nhấn mạnh: "Tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt
động dạy và học, nhưng cán bộ QL GD bằng những hoạt động quản lý của mình tác
động vào quá trình GD nhằm hướng cho hoạt động dạy và học đạt được những mục
tiêu yêu cầu của GD và bảo đảm chất lượng GD" [29].
Những năm gần đây, hoạt động quản lý trường học nói chung đã được nhiều
nhà nghiên cứu đề cập đến, trong đó có nhận định rất quan trọng của tác giả Thái
Duy Tuyên về nội dung quản lý phương pháp DH của HT (“Phương pháp DH
truyền thống và hiện đại”- 2008). Theo ông, trọng tâm của quản lý phương pháp
DH là quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của
HS, và phải được bắt đầu từ quản lý hoạt động của TCM [32].
Tác giả Thái Duy Tuyên khẳng định: TCM là tế bào cơ bản giữ vị trí quan
trọng nhất trong việc triển khai hoạt động quản lý đổi mới phương pháp DH, là đầu
mối để thực hiện các quyết định, các chủ trương của HT, là nơi tổ chức học tập, ứng
dụng, thể nghiệm những lý luận về phương pháp DH mới…Để quản lý hoạt động
của TCM, trước hết cần cụ thể hóa các chủ trương về đổi mới phương pháp DH của
công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động TCM ở trường
THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội được công bố
Do vậy, tác giả cho rằng, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động TCM ở trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, TP Hà của TTCM là
cần thiết.
10
1.2. Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ rất lâu. Ngay từ khi xã hội loài người
xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan.
Trải qua hàng vạn năm và các thời kỳ phát triển lịch sử của xã hội loài người
“Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp
độ và có liên quan đến mọi người. Đó là loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính
chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm một công việc nhằm đạt
mục tiêu chung” [29, tr.8].
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát
triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến một phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu sự quản
lý nào đó. C. Mác đã viết “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7].
Vậy quản lý là gì? Thuật ngữ này được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
Từ điển GD học quan niệm quản lý là: “Hoạt động hay tác động có định
hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[21, tr.326].
Nhà lý luận tổ chức cổ điển Henry Fayol (1841-1925) cho rằng: “Quản lý
Chủ thể quản lý: trả lời câu hỏi “ai quản lý?”. Chủ thể quản lý nhà nước là
các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước
(Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp,..)
Quản lý tại các cơ sở GD&ĐT là quản lý tác nghiệp, trong đó chủ thể quản lý bao
gồm: các đơn vị, bộ phận quản lý và các cán bộ quản lý trực tiếp công tác tại các cơ sở [22].
Đối tượng quản lý: trả lời câu hỏi “Quản lý ai?” (con người); “Quản lý cái
gì?” (vật hay sự việc)
Giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối quan hệ tác động qua lại
tương hỗ nhau. Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý
thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng
nhu cầu con người thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý.
Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một loại hình lao động đặc biệt, không ngừng phát triển cùng với
sự phát triển của xã hội. Hoạt động quản lý phát triển cùng với sự phân công, CM
hoá hoạt động quản lý. Sự phân công và CM hoá lao động quản lý là cơ sở hình
thành các chức năng quản lý.
12
Chức năng quản lý là một tổng thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công lao động, CM hoá trong hoạt động quản lý
nhằm thực hiện được mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, đang tồn tại một số cách phân loại các chức năng của quản lý. Tuy
nhiên chúng ta có thể sử dụng cách phân loại 4 chức năng quản lý bao gồm: Lập kế
hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – KTĐG [22]
a. Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, có ý
nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi hệ thống nói chung và các hoạt
động cụ thể nói riêng. Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu, các
lãnh đạo và các phương pháp quản lý linh hoạt cho phù hợp.
d. Kiểm tra
Kiểm tra là xem xét quá trình hoạt động hệ thống, những kết quả đạt được, đánh
giá phù hợp so với kế hoạch đã được phê duyệt và mục tiêu đề ra.
Thông thường, kiểm tra được hiểu theo nghĩa hẹp là việc tìm ra lỗi và đưa ra
phương án khắc phục. Ngày nay, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh quá trình đảm
bảo đạt được kết quả đầu ra của hệ thống theo mục tiêu đã được xác định. Mục đích
của kiểm tra là giám sát sao cho hệ thống vận hành theo đúng kế hoạch, lấy phòng
ngừa là chính, phát hiện kịp thời những sai lệch, sai sót nảy sinh trong suốt quá trình
vận hành của hệ thống, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp điều chỉnh, khắc
phục và sửa chữa kịp thời. Đảm bảo nguyên tắc không lỗi trong quá trình vận hành
của hệ thống.
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ chức năng trong quản lý
Các chức năng trong quản lý không tồn tại độc lập mà nó có mối quan hệ
biện chứng với nhau. Và các chức năng quản ý không thể thực hiện tốt nếu thiếu
thông tin. Hay nói cách khác, thông tin chính là phương tiện giúp cho các chức quản
lý được thực hiện kịp thời và chính xác đem lại hiệu quả cao cho tổ chức.
14
1.2.2. Quản lý GD
QLGD là một chuyên ngành được phát triển trên nên tảng của khoa học quản
lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm QLGD cũng có nhiều
cách tiếp cận khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm LGD trong phạm
vi quản lý một hệ thống GD nói chung mà hạt nhân của hệ thống QLGD. Ở Việt
Nam, QLGD cũng là lĩnh vực được nhiều nhà quan tâm nghiên cứu.
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo thì:“Quản
lý nhà nước về GD là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước