tích hợp ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (gis) để xác định biến động đất đai giai đoạn 2010 2014 trên địa bàn quận hoàng mai, thành phố hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN TRỌNG KHÔI

TÍCH HỢP ẢNH VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
(GIS) ĐỂ XÁC ĐỊNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2010-2014
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN TRỌNG KHÔI

TÍCH HỢP ẢNH VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
(GIS) ĐỂ XÁC ĐỊNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2010-2014
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa
Quản lý đất đai, trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của GVC.TS. Lê Thị Giang là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND Quận Hoàng Mai,
phòng Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân các phường của quận, các anh
chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện của gia đình và
người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó !
Hà Nội, ngày

tháng năm 2015

Tác giả

Trần Trọng Khôi

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn


Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3

1.1 Công nghệ viễn thám

3

1.1.1 Tổng quan về viễn thám

3

1.1.2 Khái niệm viễn thám

4

1.1.3 Phương pháp xử lý thông tin viễn thám

4

1.1.4 Ứng dụng công nghệ viễn thám

10

1.2 Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

15

1.2.1 Khái niệm về GIS



1.5.2 Yêu cầu về tư liệu để tạo ảnh biến động

26

1.5.3 Các phương pháp đánh giá biến động

26

iii


Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu



32

2.3.3 Phương pháp giải đoán ảnh viễn thám bằng phần mềm ERDAS

32

2.3.4 Phương pháp sử dụng phần mềm ARCGIS 10 để chồng xếp bản đồ,
xây dựng bản đồ biến động

32

2.3.5 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

32

2.3.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

33

2.3.7 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ, biểu đồ

33

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

34

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội


3.2.2 Nhập ảnh

43

3.2.3 Tăng cường chất lượng ảnh

44

3.2.4 Nắn chỉnh tư liệu ảnh

44

3.2.5 Xác định các loại đất để giải đoán

45

3.2.6 Xây dựng tệp mẫu

46

3.2.7 Phân loại ảnh

49

3.2.8 Đánh giá độ chính xác phân loại ảnh

51

3.3 Thành lập Bản đồ sử dụng đất



TÀI LIỆU THAM KHẢO

67

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1.1

So sánh hai phương pháp giải đoán ảnh viễn thám

9

1.2

Bảng ma trận biến động giữa hai thời gian a và b

29

3.1


So sánh diện tích giải đoán và diện tích thông kê năm 2010

59

3.8

So sánh diện tích giải đoán và diện tích thống kê năm 2014

59

3.9

Biến động các loại đất giai đoạn 2010 - 2014

62

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Tên hình

Trang

1.1

Mầu nước biển phân tích từ ảnh MERIS


29

1.7

Phương pháp đánh giá biến động sau phân loại

30

3.1

Ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu

43

3.2

Cộng gộp các kênh ảnh Landsat5 2010

43

3.3

Cộng gộp các kênh ảnh Landsat8 2014

44

3.5

Cắt ảnh Landsat Quận Hoàng Mai năm 2010 và năm 2014.


50

3.13

Kết quả phân loại ảnh Landsat 8 – 2014

50

3.14

Kết quả lọc nhiễu ảnh phân loại Landsat 5 – 2010

51

3.15

Kết quả lọc nhiễu ảnh phân loại Landsat 8 – 2014

51

3.17

Hiển thị điểm thực địa lên ảnh phân loại Landsat5-2010

53

3.18

Hiển thị điểm thực địa lên ảnh phân loại Landsat8-2014

3.23
3.24

Thống kê tổng diện tích quận Hoàng Mai trên bản đồ lớp phủ năm
2010 và năm 2014

58

Bảng thuộc tính bản đồ biến động sử dụng đất quận Hoàng Mai

62

viii


MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, là cơ sở không gian của mọi quá trình
sản xuất. Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của các
quốc gia. Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và dưới sức ép của gia tăng
dân số thì việc sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý đã trở thành vấn đề sống còn của
mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
Để quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất đai thì việc xác
định biến động đất đai có vai trò hết sức quan trọng. Từ việc xác định được biến
động đất đai trong một giai đoạn cụ thể người ta có thể nắm rõ cơ cấu các loại đất,
vị trí, diện tích các loại đất đồng thời xác định được sự chu chuyển giữa các loại đất.
Từ đó giúp các cấp lãnh đạo có căn cứ khoa học để đưa ra chính sách phù hợp giúp
cho việc quản lý đất đai đạt hiệu quả hơn, nâng cao mức sống cho người dân, tìm ra
biện pháp giải quyết những vấn đề bất hợp lý trong sử dụng đất, nhằm mục đích sử
dụng đất ngày càng đem lại hiệu quả cao hơn cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

- Nắm được tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn quận Hoàng
Mai giai đoạn 2010-2014.
- Các số liệu điều tra phải được thu thập chính xác, đầy đủ và phải phản ánh
được một cách trung thực, khách quan.

2


Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Công nghệ viễn thám
1.1.1 Tổng quan về viễn thám
Công nghệ viễn thám, một trong những thành tựu khoa học vũ trụ đã đạt đến
trình độ cao và đã trở thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới. Nhu cầu ứng dụng công nghệ
viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên
thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng nhanh chóng không những trong
phạm vi Quốc gia, mà cả phạm vi Quốc tế. Những kết quả thu được từ công nghệ
viễn thám giúp các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách các phương án
lựa chọn có tính chiến lược về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi
trường. Vì vậy viễn thám được sử dụng như là một công nghệ đi đầu rất có ưu thế
hiện nay.
Từ những năm 60 của thế kỷ 20 với sự xuất hiện của vệ tinh nhân tạo đầu tiên
thì kỹ thuật không gian đã có sự phát triển vượt bậc. Vệ tinh là công cụ quan trọng
trong nghiên cứu của khoa học hiện đại. Kỹ thuật thám trắc bằng vệ tinh đã phát triển
nhanh chóng hình thành lên hệ thống quan trắc khí tượng vệ tinh toàn cầu. Quan trắc
trái đất và quan trắc không gian đã bước sang một giai đoạn mới, làm phong phú
thêm phạm vi, nội dung quan trắc. Từ quan trắc mang tính cục bộ ở tầng thấp của khí
quyển chuyển sang quan trắc cả hệ thống khí quyển. Rất nhiều những yếu tố, những
vị trí trong khí quyển và trên trái đất trước đây rất khó quan trắc thì ngày nay với vệ
tinh khí tượng đều có thể thực hiện được. Công nghệ viễn thám đã cung cấp rất nhiều

thể chia thành 5 loại, cụ thể:
- Phân loại đa phổ: là quá trình tách gộp thông tin dựa trên các tính chất phổ,
không gian và thời gian của đối tượng.
- Phát hiện biến động: là phát hiện và tách các biến động dựa trên tư liệu ảnh
đa thời gian (ví dụ: xác định biến động thổ nhưỡng).
- Chiết tách các thông tin tự nhiên: tương ứng với việc đo nhiệt độ, trạng thái
khí quyển, độ cao của vật thể dựa trên các đặc trưng phổ.
- Xác định các chỉ số: là việc tính toán các chỉ số mới (ví dụ: chỉ số thực vật,
chỉ số ô nhiễm).
- Xác định các đối tượng đặc biệt: là xác định các đặc tính hoặc các hiện tượng

4


đặc biệt như thiên tai, cháy rừng, chỉ ra các đường đứt gãy, đặc điểm khảo cổ…
Hiện nay có 2 phương pháp giải đoán ảnh viễn thám là phương pháp giải
đoán ảnh bằng mắt và phương pháp giải đoán ảnh bằng công nghệ xử lý số (Bảo
Huy, 2012).
1.1.3.2 Giải đoán ảnh bằng mắt
Giải đoán ảnh là quá trình tách thông tin định tính cũng như định lượng từ
ảnh viễn thám tạo ra bản đồ chuyên đề dựa trên tri thức chuyên môn hoặc kinh
nghiệm của người giải đoán (Hình dạng, vị trí, cấu trúc, chất lượng, điều kiện, mối
quan hệ giữa các đối tượng). Giải đoán ảnh bằng mắt là phương pháp chủ yếu dựa
vào sự phân biệt của mắt người hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các dụng cụ
quang học (Trần Quốc Vinh, Lê Thị Giang, 2006). Đây là phương pháp nhận biết
chủ yếu mang tính chất định tính. Mặc dù khả năng nhận biết của phương pháp là
định tính nhưng tùy thuộc rất lớn vào kinh nghiệm nhận biết cảu người xử lý cũng
như công cụ nhận biết thông tin.Tùy thuộc theo các tính năng của công cụ xử lý
(Kính lập thể, bàn sang, máy tổ hợp màu, thiết bị Zoom transpersope và pantograph,
máy đo diện tích...) mà tiến trình của phương pháp này có khác nhau. Và việc giải

đều phải đưa vào mẫu đoán đọc. Một bộ mẫu đoán đọc không chỉ gồm phần ảnh
mà còn mô tả bằng lời.
1.1.3.3 Giải đoán ảnh bằng công nghệ xử lý số
Xử lý ảnh số là phương pháp phân tích tư liệu phổ dưới dạng hình ảnh số
(digital image) chứ không phải dạng ảnh tương tự (analogue) (Trần Quốc Vinh, Lê
Thị Giang, 2006) . Ưu điểm của phương pháp là có thể phân tích các tín hiệu phổ
một cách rất chi tiết (256 mức hoặc hơn). Phương pháp với sự trợ giúp của máy tính
và các phần mềm chuyên dụng có thể tách chiết rất nhiều thông tin phổ của đối
tượng, từ đó nhận biết các đối tượng một cách tự động (Nguyễn Ngọc Thạch, 2005).
Tuy nhiên, quá trình xử lý ảnh số cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức chuyên
môn với hiểu biết về đối tượng của người phân tích.
Các tư liệu thu được trong viễn thám phần lớn là ở dưới dạng số cho nên vấn
đề đoán đọc điều vẽ ảnh bằng xử lý số trong viễn thám giữ một vai trò quan trọng
và trở thành phương pháp cơ bản trong viễn thám hiện đại. Phương pháp giải đoán
ảnh bằng công nghệ số bao gồm các bước sau:
- Nhập số liệu: Có hai nguồn tư liệu chính đó là ảnh tương tự do các máy
chụp ảnh cung cấp và ảnh số do các máy quét cung cấp. Trong trường hợp ảnh số

6


thì tư liệu ảnh được chuyển từ các băng từ lưu trữ mật độ cao HDDT và các băng từ
CCT. Ở dạng này máy tính nào cũng đọc được số liệu. Các ảnh tương tự cũng được
chuyển thành dạng số thông qua các máy quét.
- Khôi phục và hiệu chỉnh ảnh: Đây là giai đoạn mà các tín hiệu số được
hiệu chỉnh hệ thống nhằm tạo ra một tư liệu ảnh có thể sử dụng được. Giai đoạn
này thường được thực hiện trên các máy tính lớn tại các Trung tâm thu số liệu vệ
tinh. Đây là giai đoạn mà các tín hiệu số được hiệu chỉnh hệ thống, nó bao gồm
các bước sau :
+ Hiệu chỉnh bức xạ: Tất cả các tư liệu số hầu như bao giờ cũng chịu một

Chiết tách đặc tính là một thao tác nhằm phân loại, sắp xếp các thông tin có sẵn
trong ảnh theo các yêu cầu hoặc chỉ tiêu đưa ra dưới dạng các hàm số (Phạm
Vọng Thành, 2001).
Những phép tăng cường chất lượng cơ bản thường được sử dụng là biến
đổi cấp độ xám, biến đổi histogram, tổ hợp màu, chuyển đổi màu giữa hai hệ
RGB và HSI...
Sau khi tăng cường chất lượng ảnh, một trong những ưu điểm của phương
pháp xử lý ảnh số là có thể chọn các tổ hợp màu tuỳ ý. Tổ hợp màu có nghĩa là gán
3 màu cơ bản đỏ, lục, chàm cho ba kênh phổ nào đó. Có hai phương pháp trộn màu
đó là cộng màu và trừ màu.
Nếu ta chia toàn bộ dải sóng nhìn thấy thành 3 vùng cơ bản là đỏ, lục, chàm
và sau đó lại dùng ánh sáng trắng chiếu qua kính lọc đỏ, lục, chàm tương ứng ta
thấy hầu hết các mầu tự nhiên đều được khôi phục lại. Phương pháp tổ hợp màu này
được gọi là tổ hợp mầu tự nhiên.
Trong viễn thám, các kênh phổ không được chia đều trong dải sóng
nhìn thấy nên không thể tái tạo lại được các mầu tự nhiên mặc dù cũng sử dụng ba
mầu cơ bản đỏ, lục, chàm. Tổ hợp màu như vậy gọi là tổ hợp màu giả. Tổ hợp mầu
giả thông dụng nhất trong viễn thám là khi ta gán màu đỏ cho kênh hồng ngoại, màu
lục cho kênh đỏ, màu chàm cho kênh lục. Trong tổ hợp màu này, thực vật có màu
đỏ (với mức độ khác nhau của mầu đỏ thể hiện mức độ dày đặc của thảm thực vật),
đất trống thường có cường độ rất cao nên có màu trắng, nước có màu xanh là tổ hợp
của hai màu chàm và màu lục.
- Phân loại đa phổ: Nhằm tách các thông tin cần thiết phục vụ theo dõi
các đối tượng hay lập bản đồ chuyên đề là khâu then chốt của việc khai thác tư
liệu viễn thám.

8


Mục đích của quá trình phân loại là tự động phân loại tất cả các pixel trong

điều vẽ.

- Đòi hỏi người có hiểu biết,

- Có sự hiểu biết về ảnh phức hợp kinh nghiệm để điều vẽ.
- Kết quả thu được không đồng

tốt hơn.

- Có thể phân tích được các thông tin nhất.
phân bố không gian.
Giải đoán bằng
công nghệ số

- Thời gian xử lý ngắn.

- Rất khó ứng dụng kinh nghiệm

- Kết quả xử lý được chuẩn hoá.

của người điều vẽ.

- Chiết xuất được các đặc tính vật - Chiết xuất ít thông tin về bối

9


lý.

cảnh.

theo kiểu chụp ảnh, kiểu tán lá,… Các bản đồ về tài nguyên rừng, sinh khối rừng đã
được thành lập. Viễn thám cung cấp ảnh có diện phủ toàn cầu nghiên cứu thực phủ

10


theo ngày, vụ, mùa vụ, năm, tháng và theo giai đoạn; Điều tra phân loại rừng, diễn
biến của rừng; Nghiên cứu về côn trùng và sâu bệnh phá hoại rừng...Thực vật là đối
tượng đầu tiên mà ảnh viễn thám vệ tinh thu nhận được thông tin. Trên ảnh viễn
thám chúng ta có thể tính toán sinh khối, độ trưởng thành và sâu bệnh dựa trên chỉ
số thực vật, nghiên cứu cháy rừng qua ảnh vệ tinh.
Từ năm 1978, ảnh vệ tinh được đưa vào Việt Nam thì ngành Lâm nghiệp là
một trong những cơ sở áp dụng đầu tiên trong chương trình quốc gia về nghiên cứu
không gian và đề án tài trợ của Thụy Điển. Hệ thống máy điều vẽ tổng hợp màu và
các tư liệu Landsat được phân tích giải đoán, xây dựng bản đồ rừng trong phạm vi
toàn quốc và cấp tỉnh.
1.1.4.2 Giám sát tài nguyên thiên nhiên
Hiện nay công nghệ viễn thám tuy mới phát triển nhưng đã nhanh chóng
được áp dụng trong nhiều lĩnh vực và được phổ biến rộng rãi ở các nước phát triển.
Công nghệ viễn thám đã trở thành phương tiện chủ đạo cho công tác giám sát tài
nguyên thiên nhiên và môi trường ở cấp độ từng nước, từng khu vực và trong phạm
vi toàn cầu. Khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám ngày càng được nâng cao, đây
là lý do dẫn đến tính phổ cập của công nghệ này. Viễn thám là khoa học thu nhận,
xử lý và suy giải các hình ảnh thu nhận từ trên không của trái đất để nhận biết được
các thông tin về đối tượng trên bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc nó. Như vậy,
viễn thám là phương pháp thu nhận thông tin khách quan về bề mặt trái đất và các
hiện tượng trong khí quyển nhờ các máy thu (sensor) được đặt trên máy bay, vệ tinh
nhân tạo, tầu vũ trụ hoặc đặt trên các trạm quỹ đạo. Công nghệ viễn thám có những
ưu việt cơ bản sau (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014):
- Độ phủ trùm không gian của tư liệu bao gồm các thông tin về tài nguyên,

thời gian, phát hiện kịp thời những ảnh hưởng bất lợi của các hiện tượng thiên
nhiên và tác động của con người lên sự phát triển bền vững. Những hiện tượng
thiên nhiên thường được quan trắc là theo dõi những diễn biến lũ lụt và đánh giá
tác động của chúng, đồng thời đề xuất các biện pháp dự báo và phòng tránh hiệu
quả; theo dõi hiện tượng cháy rừng và các dạng mất rừng, thái hóa rừng... Quan
trắc đánh giá những tai biến môi trường như sạt lở đất, hoặc xói mòn đất, thoái
hóa đất, thoái hóa rừng... Ngoài những hiện tượng biến đổi trong thiên nhiên có
tính chất toàn cầu, trên diện rộng như suy giảm diện tích rừng, sa mạc hóa, thay
đổi bề mặt nhiệt độ nước biển, một số hiện tượng ô nhiễm có tính chất liên lục
địa cũng được quan trắc và xử lý bằng công nghệ viễn thám.
Việc tích hợp tư liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong
xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường mang ý nghĩa to lớn bởi nhiều ưu điểm như
giàu thông tin, chu kỳ thu nhận thông tin ngắn, xử lý thông tin trên diện rộng,
không phụ thuộc vào tình hình kinh tế-xã hội trên mặt đất. Đây là công cụ hữu
hiệu giúp cho việc nghiên cứu, điều tra tài nguyên và nắm bắt thông tin nhanh
chóng, đồng bộ trên diện rộng.
Dữ liệu viễn thám khi tích hợp với GIS sẽ là nguồn tư liệu khách quan
mang tính kế thừa và đổi mới liên tục trong bản đồ số, thực sự trở thành công cụ
hiệu quả trong nghiên cứu sự biến động của các thành phần tài nguyên-môi
trường trên bề mặt đất và là tư liệu đáng tin cậy cho các nhà chuyên môn tham
khảo trong nhiều lĩnh vực.
Tiêu biểu nhất là ứng dụng công nghệ viễn thám- GIS để đánh giá tác
động môi trường lưu vực sông sông Cầu, qua đó đã xây dựng được cơ sở dữ liệu
về hiện trạng sử dụng đất và lớp phủ mặt đất lưu vực sông này, có ý nghĩa thực
tiễn rất quan trọng đối với vấn đề quy hoạch và quản lý môi trường lưu vực sông
Cầu của 6 tỉnh phía Bắc gồm Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh

13




14


được sử dụng để xây dựng bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 ở Panama đã gây một chú ý lớn
trong lĩnh vực Trắc địa - bản đồ. Vì vùng này bị mây che phủ quanh năm nên tất cả
các dạng chụp ảnh khác ở vùng này đều không thực hiện được. Tiếp sau đó ảnh
radar được sử dụng thành lập bản đồ vùng Nam Mỹ và thu được những thành tựu
rất lớn. Các sản phẩm bản đồ được thành lập từ ảnh Radar ở tỷ lệ 1/250.000 được sử
dụng phổ biến trong thực tế cho nên tư liệu ảnh Radar được xem là những tư liệu bổ
sung cho việc thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ và trung bình.
1.2 Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
1.2.1 Khái niệm về GIS
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về GIS, về cơ bản ta có thể hiểu Hệ thống
thông tin địa lý (GIS) là một tập các công cụ để thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi
và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụ thực hiện mục đích
cụ thể. Đó là hệ thống thể hiện các đối tượng từ thế giới thực thông qua:


Vị trí địa lý của đối tượng thông qua một hệ toạ độ.



Các thuộc tính của chúng mà không phụ thuộc vào vị trí.



Các quan hệ không gian giữa các đối tượng (quan hệ topo).
GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status