Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực người học ở trường trung học cơ sở tam hiệp, huyện thanh trì, thành phố hà nội (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ VĂN TÀI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ VĂN TÀI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƢỜI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TAM HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quảnlý giáodục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TrầnThị Tuyết Oanh


i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BPQL

Biện pháp quản lý

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

Hoạt động GDNGLL

1.2.2. Khái niệm năng lực. ................................................................................ 8
1.2.3. Khái niệm Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. .................. 10
1.2.4. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. .................... 13
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS. ........................... 13
1.3.1. Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường THCS. ..................................... 13
1.3.2. Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS. ..................... 15
1.3.3. Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS. ....................... 17
1.3.4. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS. ............................. 17
1.4. Quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực người học ở
trường THCS .................................................................................................. 23
1.4.1. Đặc điểm quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực... 23
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý HĐGDNGLL. ................................. 31
1.5. Những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý HĐGDNGLL theo hướng
phát triển năng lực của người học ở trường THCS. ..................................... 18
1.5.1. Những nội dung quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng
lực người học ở trường Trung học cơ sở. ..................................................... 18
1.5.2. Vai trò của chủ thể quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển
năng lực người học. ........................................................................................ 19
iii


Kết luận chương 1 .......................................................................................... 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƢỜI HỌC Ở TRƢỜNG THCS TAM HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................. 34
2.1. Khái quát về trường THCS Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. .................... 38
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, tình hình kinh tế-xã hội. ............................... 38
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục. ............................................................... 38
2.1.3. Vài nét khái quát về nhà trường. ........................................................... 38

PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp. ...................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục THCS. ................. 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm nhà trường và địa phương.
……….. .............................................................................................. 69
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ của các biện pháp. .......................... 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. ................................. 69
3.2. Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực
người học ở trường THCS Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội. ......................... 70
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về
tổ chức Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hướng vào phát triển năng lực
cho học sinh..................................................................................................... 70
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực tổ chức Hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên chủ nhiệm theo hướng phát triển
năng lực người học. ......................................................................................... 73
3.2.3. Biện pháp 3: Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho học sinh
phát huy năng lực, vai trò chủ thể trong quá trình tham gia Hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp...................................................................................... 76
3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp với các lực lượng xã hội và sử dụng hiệu quả cơ
sở vật chất để tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. ......................... 80
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo thực hiện đa dạng hình thức tổ chức Hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực người học, phù
hợp với thực tiễn địa phương. ....................................................................... 82
v


3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL theo hướng
phát triển năng lực người học. ....................................................................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp và khảo sát tính cần thiết, tính khả thi
của các biện pháp. .......................................................................................... 87

Bảng 2.15: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan. ............................... 61
Bảng 2.16: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan. ........................... 62
Bảng 3.1. Kiểm chứng tính cần thiết của các BPQL HĐGDNGLL theo hướng
phát triển năng lực người học.......................................................................... 89
Bảng 3.2. Kiểm chứng mức độ khả thi của các biện pháp .............................. 92
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và mức độ khả thi của các BPQL
HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực người học. .............................. 96

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình quản lý .................................................................. 11
Biểu đồ 2.1: Mối quan hệ giữa mức độ nhận thức và thực hiện nội dung quản
lý ...................................................................................................................... 51
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các BPQL HĐGDNGLL theo hướng phát triển
năng lực người học ở trường THCS Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội .............. 92
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý...... 96
Biểu đồ 3.3.Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của BPQL
HĐGDNGLL theo hướng phát triển năng lực người học ............................... 98

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, việc đào tạo con người
Việt Nam đáp ứng nhu cầu của xã hội đã được cụ thể hóa trong Điều 2 Luật
giáo dục: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý

Thứ hai; Với những đặc điểm riêng biệt về tâm lý, về xã hội của
tuổi học trò, tổ chức các Hoạt động GDNGLL là dịp tạo cho các em tham gia
các hoạt động thực tiễn, trải nghiệm sáng tạo, phát triển năng lực sẵn có.
Thứ ba; Hoạt động GDNGLL được tổ chức dưới dạng các hoạt động,
trò chơi dân gian, tham gia lễ hội, văn hóa nghệ thuật truyền thống dân tộc và
chăm sóc đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ...giáo dục thế hệ trẻ về tình cảm,
đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ người trồng cây”. Từ đó giúp
các em có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát huy nền văn hóa đậm đà bản sắc
dân tộc, có ý thức phấn đấu trở thành những công dân có ích cho xã hội, góp
phần hình thành nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới, sự nghiệp giáo
dục đã đóng góp to lớn vào những thành quả chung của toàn xã hội. Tuy
nhiên, bên cạnh đó, ngành giáo dục vẫn còn tồn tại những hạn chế. Đó là do
sự tác động của những mặt trái của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ
đến giáo dục nói chung và các trường THCS nói riêng. Đối tượng chính của giáo
dục là thanh thiếu niên đã nhanh chóng tiếp thu với những cái “mới”, các em
muốn tự tìm cách để bộc lộ mình, tập làm người lớn nhưng còn chưa chín chắn.
Vì thế vấn đề đặt ra là chúng ta cần tạo điều kiện để thế hệ trẻ có mọi điều kiện
thuận lợi để phát triển cân đối, hài hòa các tố chất, tiềm năng ở mỗi người như trí
tuệ, phẩm chất đạo đức, tâm lý, tâm hồn, thể lực và các năng lực khác.
Hiện nay, ở một số trường, Hoạt động GDNGLL chưa được chú trọng
và đầu tư đúng mức, còn mang tính hình thức, chiếu lệ dẫn đến hiệu quả chưa
cao. Việc thực hiện chương trình, tổ chức Hoạt động GDNGLL của cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh còn có những tồn tại. Xuất phát từ những lý do
trên tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học ở trƣờng Trung học

2



Câu hỏi nghiên cứu.
- Thực trạng quản lý Hoạt động GDNGLL ở trường THCS Tam Hiệp,

huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội như thế nào? Chỉ ra những thuận lợi,
khó khăn của quản lý Hoạt động GDNGLL của nhà trường và nguyên nhân
của thực trạng trên?
- Cần những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả của Hoạt
động GDNGLL theo hướng phát triển năng lực người học ở trường THCS
Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội?
3


6. Giả thuyết nghiên cứu.
Quản lý Hoạt động GDNGLL hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất
cập: Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về tổ chức Hoạt động
GDNGLL theo hướng phát triển năng lực còn hạn chế; hình thức tổ chức còn
đơn điệu, chưa có nhiều các hoạt động phát triển năng lực người học; chưa
đánh giá đúng vai trò của lực lượng, cách thức kiểm tra đánh giá. Nếu áp dụng
các biện pháp quản lý Hoạt động GDNGLL theo hướng phát triển năng lực người
học một cách khoa học, phù hợp, thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
7.1. Về nội dung.
- Biện pháp quản lý Hoạt động GDNGLL của Hiệu trưởng.
- Số liệu khảo sát từ năm học: 2014-2015, 2015 -2016.
7.2. Địa bàn.
Đề tài triển khai tại trường THCS Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Tp Hà Nội.
7.3. Giới hạn khách thể khảo sát: gồm 69 nhóm khách thể.
- Nhóm 1: 28 cán bộ quản lý (Ban chỉ đạo HĐGDNGLL nhà trường).
- Nhóm 2: 41 giáo viên, nhân viên.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.

NGƢỜI HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của quản lý HĐGDNGLL và HĐGDNGLL
theo hướng phát triển năng lực người học trên cả bình diện và thực tiễn trong
các lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề này.
Tác giả Nguyễn Dục Quang năm 1999, với bài viết “Đổi mới phương
pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT”, đăng
tại tạp chí NCGD đã tập trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với
việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình
thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến
thức văn hóa cho học sinh. Tác giả cũng đã đưa ra các hình thức, nội
dung HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn
các trường phổ thông. [35]
Tác giả Phạm Hoàng Gia năm 1987, với bài viết “Hoạt động ngoài giờ
lên lớp học sinh lớp 6”, đăng tại tạp chí nghiên cứu giáo dục 4 - 1984 và Tạp
chí NCGD đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại cộng việc, gồm 57 dạng
hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: Hoạt động học tập, hoạt động vui
chơi giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá nhân. Theo tác giả thì
các hoạt động mà các em tham gia nhiều nhất là hoạt động ngoài giờ học, các
em tham gia giúp đỡ công việc gia đình, ít có thời gian tham gia vào các hoạt
động khác. Trong công trình nghiên cứu, tác giả cũng cho thấy bằng cách tác
động tới cha mẹ học sinh, các lực lượng giáo dục về định hướng giá trị và coi
trọng hơn nữa kết quả học tập; thì trong quá trình tổ chức hoạt động học tập,
nếu lồng ghép được thì ý thức tập thể, nhân cách cách học sinh cũng được
phát triển. [16]
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm năm 2000, với bài viết “Mấy biện pháp
giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân cư” đăng tại tạp chí
6



7


1.2. Một số khái niệm công cụ.
1.2.1. Khái niệm Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động giáo dục.
Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi
trường sống của mình. Trong quá trình hoạt động con người thiết lập, vận
hành mối quan hệ của mình với đồ vật và với người khác. Hoạt động giúp
“con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân
mình” (Mác)
Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch,
chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm. Điều này có nghĩa các chủ thể
của hoạt động giáo dục phải chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục. Đó là
các nhà giáo dục và các chủ thể có liên quan khác nhau như: cha mẹ, học
sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục. Hoạt động giáo dục là
sự vận hành các yếu tố của giáo dục được nhận thức và kiểm soát, thực hiện
bởi nhà trường.
1.2.1.2. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Là hoạt động giáo dục có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức được thực
hiện trong các hoạt động thực tiễn về khoa học- kỹ thuật, lao động công ích,
hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí,
tham quan du lịch,…được thực hiện ngoài giờ lên lớp nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
Điều 26, điều lệ trường phổ thông có ghi: “HĐGDNGLL bao gồm các
hoạt động ngoại khóa về văn học, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực
toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động
vui chơi, tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi
trường, các hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt
động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh” [11]

có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau.
Sau Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011) và nhất là từ khi có Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

9


trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Chương trình giáo
dục phổ thông tổng thể đã được triển khai
Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, nhằm phát triển
phẩm chất và năng lực người học. Đó là là cách tiếp cận nêu rõ học sinh
sẽ làm được gì và làm như thế nào? vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà
trường. Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ
năng cơ bản nhưng còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và
kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức…
của người học nên chương trình rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các
phẩm chất, năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có, đồng thời phát triển
các phẩm chất và năng lực riêng của từng em.
Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất
cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: Nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá; cách thức quản lý và thực hiện… nhằm tạo
ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục.
1.2.3. Khái niệm Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.
1.2.3.1. Khái niệm quản lý.
Tác giả Hà Sĩ Hồ năm 1985, với tác phẩm “Những bài giảng về quản
lý trường học” tập II và tập III - NXB Giáo Dục cho rằng “Quản lý là một
quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong

Khách thể
quản lý

Chủ thể
quản lý

Mụctiêu
quản lý

Phương pháp quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình quản lý

1.2.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục:
Theo nhà tác giả Phạm Minh Hạc năm 1986, với tác phẩm “Một số
vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục”, NXB – KHGD cho rằng “Quản lý
giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
11


theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [17]
Quản lý giáo dục là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương
pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục. Quản lý giáo
dục là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong“Quản lý giáo dục - Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn”: “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng

hoạt động như lựa chọn, tổ chức các nguồn lực, các tác động của tập thể sư
phạm, của các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch
và chương trình giáo dục trong khuôn khổ thời gian ngoài chương trình chính
khóa và ngoài giờ học trên lớp nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục.
HĐGDNGLL do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy học trên
lớp với sự tham gia của các lực lượng xã hội được tiến hành xen kẽ hoặc nối
tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã
hội, được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá
trình giáo dục, nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học
sinh, làm cho quá trình giáo dục được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi.
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THCS.
1.3.1.

Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường THCS.
Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học trên lớp; mở rộng hiểu biết cho

học sinh về các lĩnh vực của đời sống cộng đồng, giúp học sinh biết tiếp thu
những tri thức tiên tiến của nhân loại, mở rộng, nâng cao hiểu biết về các giá
trị văn hóa truyền thống của dân tộc, và các chuẩn mực xã hội,…. bước đầu
hình thành kinh nghiệm hoạt động tập thể.
Trên cơ sở đó, củng cố và phát triển cho học sinh các năng lực chủ yếu
như: năng lực hoạt động, năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực
giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức – quản lý,
năng lực hợp tác... Đồng thời trực tiếp rèn luyện cho học sinh phẩm chất,
nhân cách, tính cách, tài năng, thiên hướng nghề nghiệp, hình thành các mối
quan hệ giữa con người với đời sống xã hội, con người với thiên nhiên, với
môi trường sống. Từ đó học sinh có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của

13


để vận dụng tri thức vào cuộc sống, mở rộng hiểu biết của con người.
14


Thông qua tổ chức HĐGDNGLL để phát triển các năng lực.
Năng lực tổ chức Hoạt động GDNGLL được hình thành và phát triển
mạnh mẽ qua việc tham gia vào các hoạt động. Đó là năng lực tự lập, xây
dựng kế hoạch, năng lực thiết kế chương trình, năng lực điều khiển chương
trình hoạt động, năng lực tự kiểm tra, đánh giá chương trình hoạt động.
Hơn nữa, giao tiếp là hình thức đặc trưng trong mối quan hệ giữa con
người với con người, qua đó nảy sinh sự tiếp xúc tâm lý, nhu cầu tiếp xúc với
người khác trở thành tâm thế của mỗi người để cùng nhau hướng tới mục đích
trong học tập, lao động, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
tập thể khác,…Vì vậy, năng lực giao tiếp của học sinh được phát triển khi
tham gia Hoạt động GDNGLL.
Thông qua, Hoạt động GDNGLL còn rèn luyện cho học sinh năng lực
tự giáo dục (tự ý thức, tự điều chỉnh,…) khả năng hòa nhập để thực hiện tự
mở rộng và đào sâu hệ thống tri thức, nâng cao hiểu biết, hoàn thành tốt
nhiệm vụ của học sinh.
c. Mục tiêu về thái độ.
Thái độ tích cực của học sinh đối với Hoạt động GDNGLL biểu hiện ở
hứng thú, say mê, sáng tạo nội dung và hình thức hoạt động thích hợp. Bồi
dưỡng những tình cảm đạo đức trong sáng (tình cảm thầy trò, tình cảm bạn
bè, tình yêu quê hương đất nước,…). Qua đó giúp các em biết trân trọng cái
tốt, cái đẹp, biết ghét cái xấu, không phù hợp.
Thông qua Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh lối sống phù
hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, phát huy bản sắc và truyền thống
tốt đẹp của quê hương, đất nước.
Hoạt động GDNGLL phát triển tinh thần đoàn kết hữu nghị, sự hợp tác
gắn bó với nhau trong cuộc sống hằng ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status