ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LEVOFLOXACIN
TRONG DƢỢC PHẨM VÀ NƢỚC TIỂU
BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH LEVOFLOXACIN
TRONG DƢỢC PHẨM VÀ NƢỚC TIỂU
BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH
Mã số: 60440118
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG
PGS.TS. TỪ BÌNH MINH
2.6.2. Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lƣợng (LOQ) ................... 23
2.6.3. Độ chụm (độ lặp lại) của phƣơng pháp............................................. 23
2.6.4. Độ đúng (độ thu hồi) của phƣơng pháp ............................................ 24
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 25
3.1. Khảo sát các điều kiện phân tích Levofloxacin trên thiết bị HPLC ........ 25
3.1.1. Bƣớc sóng hấp thụ cực đại của Levofloxacin ................................... 25
3.1.2. Khảo sát pha động ............................................................................. 25
3.1.3. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng(LOQ) của thiết bị
................................................................................................................................ 33
3.1.4. Xây dựng đƣờng chuẩn đinh lƣợng Levofloxacin ............................ 34
3.2. Phân tích Levofloxacin trong dƣợc phẩm ................................................ 36
3.2.1. Xây dựng quy trình định lƣợng Levofloxacin trong dƣợc phẩm ...... 40
3.3.2. Độ lặp lại của quá trình xử lý mẫu .................................................... 40
3.3.3. Phân tích một số mẫu thuốc trên thị trƣờng ...................................... 41
3.3. Tối ƣu các điều kiện của quy trình chiết nhằm xác định Levofloxacin
trong mẫu nƣớc tiểu ................................................................................................... 43
3.3.1. Khảo sát quy trình chiết lỏng - lỏng.................................................. 43
3.3.2. Khảo sát quy trình chiết pha rắn ....................................................... 55
3.4. Phân tích mẫu thực tế ............................................................................... 67
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 71
A.TIẾNG VIỆT ................................................................................................... 71
B.TIẾNG ANH ................................................................................................... 71
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Công thức cấu tạo của Levofloxacin .............................................................. 2
Hình 3. 1: Phổ hấp thụ của Levofloxacin trong vùng UV-Vis.....…………………......24
Hình 3. 19: Sắc ký đồ của Levofloxacin trong mẫu nƣớc tiểu tự tạo theo quy trình chiết
lỏng – lỏng đã tối ƣu ...................................................................................................... 47
Hình 3. 20: Sắc ký đồ của Levofloxacin trong nƣớc tiểu sử dụng quy trình chiết lỏnglỏng ................................................................................................................................. 48
Hình 3. 21: Đƣờng chuẩn của Levofloxacin theo phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng ........ 50
Hình 3. 22: Sắc ký đồ của mẫu nƣớc tiểu khi sử dụng các dung môi rửa tạp khác nhau
trong kĩ thuật chiết pha rắn............................................................................................. 54
Hình 3. 23: Sắc ký đồ của mẫu nƣớc tiểu khi sử dụng các dung môi rửa giải khác nhau
trong kĩ thuật chiết pha rắn............................................................................................. 56
Hình 3. 24: Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của Levofloxacin trong
mẫu nƣớc tiểu theo quy trình chiết pha rắn .................................................................... 57
Hình 3. 25: Sắc ký đồ của Levofloxacin trong mẫu nƣớc tiểu tự tạo theo quy trình chiết
pha rắn đã tối ƣu ............................................................................................................. 59
Hình 3. 26: Sắc kí đồ của Levofloxacin trong mẫu nƣớc tiểu bằng kĩ thuật chiết pha rắn
........................................................................................................................................ 60
Hình 3. 27: Đƣờng chuẩn của Levofloxacin theo phƣơng pháp chiết pha rắn .............. 62
Hình 3. 28. Kết quả phân tích levofloxacin trong nƣớc tiểu của một số bệnh nhân với
quy trình (a) lỏng – lỏng (b) chiết pha rắn ..................................................................... 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Thông tin một số loại thuốc chứa Levofloxacin trên thị trƣờng ................. 16
Bảng 3. 1: Sự phụ thuộc diện tích pic vào tốc độ dòng pha động...................................30
Bảng 3. 2: Giới hạn phát hiện (LOD) của Levofloxacin................................................ 31
Bảng 3. 3: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng đồ Levofloxcin ............................ 31
Bảng 3. 4: Điều kiện phân tích Levofloxacin bằng phƣơng pháp HPLC ...................... 33
Bảng 3. 5: Thông tin các mẫu thuốc trên thị trƣờng ...................................................... 38
Bảng 3. 6: Kết quả phân tích một số mẫu thuốc chứa LEV trên thị trƣờng .................. 40
Bảng 3. 7: Điều kiện chiết tối ƣu của quy trình chiết lỏng – lỏng ................................. 46
Bảng 3. 8: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng
........................................................................................................................................ 49
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
LC-ESI-MS/MS
Sắc ký lỏng ghép với ion hóa khối phổ
Lev
Levofloxacin
LOD
Giới hạn phát hiện
LOQ
Giới hạn định lƣợng
ACN
Acetonitril
MeOH
Metanol
MDL
LỜI MỞ ĐẦU
Quinolone là một trong những nhóm kháng sinh tổng hợp hóa học có khả
năng khuếch tán tốt trong mô tế bào, nhanh chóng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn
thông qua sự ức chế tổng hợp ADN, do đó đƣợc dùng phổ biến cho ngƣời và động
vật. Levofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm quinolone thế hệ 3, đƣợc flour hóa gọi
là Fluoroquinolone. Levofloxacin là đồng phân quang học của Ofloxacin, có dƣợc
lực mạnh gấp hai lần Ofloxacin. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế hoạt
động của enzym DNA gyrase của vi khuẩn, một enzym cần thiết cho quá trình nhân
lên, sao chép, phục hồi và sửa chữa DNA của vi khuẩn. Trên invitro, Levofloxacin
có phổ tác dụng rộng trên cả các chủng vi khuẩn Gram dƣơng và Gram âm.
Trên thị trƣờng Việt Nam đang lƣu hành một số chế phẩm của Levofloxacin
với giá thành khác nhau. Không biết rằng liệu dƣợc động học của các sản phẩm này
có chênh lệch nhau đáng kể nhƣ vậy không? Việc đánh giá chất lƣợng thuốc hầu
nhƣ mới chỉ dựa trên tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm do nhà sản xuất đăng ký. Nhƣ
vậy, nghiên cứu phƣơng pháp đinh
̣ lƣơ ̣ng kháng sinh Levofloxacin trong m ẫu thuốc
là cần thiết. Điều này còn giúp phát hiện loại bỏ sản phẩm thuốc kém chất lƣợng.
Bên cạnh kiểm tra chất lƣợng thuốc, để có thêm thông tin cho phác đồ điều trị
kháng sinh phù hợp và hiệu quả với từng trƣờng hợp bệnh nhân, nghiên cứu sự đào
thải kháng sinh Levofloxacin thông qua phân tích mẫu nƣớc tiểu là cần thiết. Qua
đó giúp ngƣời bệnh chọn đƣợc loại thuốc rẻ tiền mà vẫn có tác dụng tƣơng đƣơng.
Với ƣu điểm là phƣơng pháp có độ chọn lọc, độ nhạy cao, sử dụng lƣợng
mẫu ít và thời gian phân tích ngắn nên phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
HPLC đƣợc áp dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm phân tích thực hành kiểm
nghiệm thuốc và đặc biệt phù hợp để phân tích thuốc có nồng độ thấp trong mẫu
nƣớc tiểu. Xuất phát từ những lý do trên nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu xác định Levofloxacin trong dƣợc phẩm và nƣớc tiểu bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao"
chung là các “quinolone hô hấp ę do khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh quan
trọng về đƣờng hô hấp.
Levofloxacin là đồng phân quang học của Ofloxacin và có dƣợc lực mạnh
gấp hai lần Ofloxacin. Cơ chế tác dụng của Levofloxacin là ức chế hoạt động của
enzym DNA gyrase của vi khuẩn, một enzym cần thiết cho quá trình nhân lên, sao
chép, phục hồi, sửa chữa DNA của vi khuẩn. Trên invitro, Levofloxacin có phổ tác
dụng rộng trên cả các chủng vi khuẩn Gram dƣơng và Gram âm [33].
Do cơ chế tác động đặc hiệu này, Levofloxacin không bị đề kháng song song
với các kháng sinh khác không cùng nhóm ức chế enzym DNA gyrase. Vì vậy,
Levofloxacin có khả năng chống lại những vi khuẩn kháng các kháng sinh nhƣ
aminoglycoside, penicillin, tetracycline, cephalosporin và các kháng sinh khác.
Thƣờng không có đề kháng chéo giữa Levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn
khác.
1.1.2.2. Dƣợc động học
Hấp thu: Khả năng hấp thu của Levofloxacin khi đƣợc đƣa vào cơ thể qua
đƣờng tĩnh mạch và đƣờng uống với liều tƣơng đƣơng là gần nhƣ nhau, do đó có
thể sử dụng hai đƣờng này thay thế cho nhau.
Phân bố: Levofloxacin phân bố rộng rãi trong cơ thể tuy nhiên nó khó thấm
vào dịch não tủy. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần nhƣ
hoàn toàn (khoảng 87%) qua nƣớc tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính trong 2 ngày,
chỉ dƣới 5% liều điều trị đƣợc tìm thấy trong nƣớc tiểu dƣới dạng chất chuyển hóa
desmethyl và N-oxit [33].
3
1.1.3.Vai trò và ứng dụng của Levofloxacin
1.1.3.1.Tác dụng điều trị bệnh lý của Levofloxacin
Levofloxacin chỉ định [18]: Levofloxacin chỉ sử dụng cho ngƣời từ 18 tuổi
trở lên với các viêm nhiễm do chủng vi khuẩn nhạy cảm trong những trƣờng hợp
uống Levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa cation hóa trị II hoặc
hóa trị III nhƣ các muối sắt hoặc thuốc kháng axit chứa magnesi hoặc nhôm vì có
thể làm giảm hấp thu. Sinh khả dụng của Levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc
đƣợc dùng chung với sucralfate, vì thế chỉ nên uống sucralfate 2h sau khi uống
Levofloxacin.
Thuốc và dung dịch tiêm truyền: thận trọng và điều chỉnh liều khi uống với
theophylline. Nên thận trọng khi dùng chung Levofloxacin với những thuốc ảnh
hƣởng sự bài tiết ở ống thận nhƣ probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh
nhân suy thận. Tăng thời gian đông máu hoặc chảy máu đã đƣợc báo cáo trên những
bệnh nhân đƣợc điều trị Levofloxacin phối hợp với thuốc đối kháng vitamin K, do
đó cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân đƣợc điều trị trên thuốc
đối kháng vitamin K.
1.2.Một số phƣơng pháp xác định Levofloxacin.
Dựa vào cấu trúc và tính chất của Levofloxacin mà có nhiều phƣơng pháp
xác định hàm lƣợng nhƣ: phƣơng pháp quang học, phƣơng pháp điện hóa và
phƣơng pháp sắc ký. Mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng.
1.2.1.Phương pháp điện hóa
A.Radi và Z.El-Sherif [10] đã xác định Levofloxacin trong nƣớc tiểu ngƣời
bằng phƣơng pháp von-ampe hòa tan hấp phụ anot kĩ thuật quét sóng vuông trên
điện cực glassy cacbon. Theo tài liệu tác giả đã sử dụng kỹ thuật quét sóng vuông
và von-ampe vòng xác định đƣợc pic oxi hóa của Levofloxacin xuất hiện ở thế 0,4V
với điện cực so sánh là Ag/AgCl trong hệ đệm acetat pH = 5,0; khoảng tuyến tính
5
xác định đƣợc là 6.10-9M đến 5.10-7M với giới hạn phát hiện là 5.10-9M. Nghiên
cứu cũng tiến hành xác định các mẫu bằng phƣơng pháp HPLC để đối chứng, kết
quả cho thấy phƣơng pháp đã dùng để xác định Levofloxacin trong mẫu nƣớc tiểu
hoàn toàn tin tƣởng đƣợc.
garenoxacin với fluorescein 4 -aminomethyl và kháng thể đa dòng cho phát hiện
Levofloxacin là tốt nhất. Phƣơng pháp FPIA cho giới hạn phát hiện 1,00ng/ ml và
phạm vi phân tích 2,50 – 50,0ng/ ml. Tác giả phát triển phƣơng pháp này để xác
định Levofloxacin trong nƣớc tiểu với giới hạn phát hiện 0,50ng/ ml và phạm vi
phân tích 1,00 – 10,00ng/ ml.
1.2.4.Phương pháp sắc ký lỏng
Cũng nhƣ các phƣơng pháp phân tích khác, phƣơng pháp sắc ký lỏng đã
đƣợc sử dụng để phân tích hều hết các mẫu phức tạp trong hầu hết các lĩnh vực từ
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đến các hoạt động phục vụ đời sống hay trong
lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Thí dụ trong sản xuất nông nghiệp, phƣơng pháp góp
phần tách và định lƣợng các chất dinh dƣỡng trong sản phẩm; phân tích các độc tố
nhƣ thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng trong thực phẩm, nƣớc uống,… Trong
chữa bệnh góp phần xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm nhƣ phân tích các thuốc kháng
sinh trong dịch sinh học; phân tích dƣợc phẩm, dƣợc liệu,... [5]. Từ những ƣu điểm
trên nên đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp này để phân tích
Levofloxacin trong các mẫu thực tế nhƣ dịch sinh học của ngƣời và động vật; nƣớc
thải; dƣợc phẩm.
Sắc ký lỏng là quá trình tách chất dựa trên sự phân bố liên tục của các cấu tử
phân tích lên pha tĩnh và pha động. Pha tĩnh thƣờng đứng yên, có khả năng hấp thu
các chất phân tích. Pha động là chất lỏng di chuyển qua pha tĩnh. Do các cấu tử có
ái lực khác nhau với pha tĩnh nên chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra
khỏi nhau đi ra. Các cấu tử đi ra khỏi cột đƣợc đƣa vào detector UV, PDA/DAD,
FLD hoặc detector MS. Đối với detector UV hay PDA/DAD phát hiện bởi tín hiệu
dung môi chứa cấu tử hấp thụ ở một bƣớc sóng nhất định để định lƣợng. Đối với
detector khối phổ MS, cấu tử đƣa ra khỏi cột đi vào detector MS và ở đây cấu tử
đƣợc ion hóa, phân mảnh và đƣợc phát hiện dựa trên thông số M/Z. Đối với
7
Mg (II) là tác nhân tạo phức, do đó tránh việc sử dụng các dung môi hữu cơ. Các
điều kiện MAE tối ƣu đã đƣợc thành lập thông qua chemometric bởi các biến nhiệt
độ, thời gian chiếu xạ và độ ẩm hoặc dung môi.
Ke He, Lee Blaney [27] xác định đồng thời 11 kháng sinh Fluoroquinolone
(FQs) trong các mẫu môi trƣờng và nƣớc thải bằng phƣơng pháp chiết pha rắn
(SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo với detecter huỳnh quang. Quá trình
tách sắc ký của 11 FQs đƣợc thực hiện trên cột pentafluorophenyl 150 mm sử dụng
chƣơng trình rửa giải gradient với pha động gồm metanol, acetonitril, và đệm
phosphat 20 mM (pH = 2,4). Bƣớc sóng kích thích và phát xạ lần lƣợt là 276 - 296
nm và 444 - 506 nm. Giới hạn định lƣợng của thiết bị là 20 - 100 pg của khối lƣợng
tiêm. Trong số 11 FQs thì xác định đƣợc 7 FQs bao gồm: Ciprofloxacin, Difloxacin,
Enrofloxacin, Fleroxacin, Norfloxacin, Moxifloxacin và Ofloxacin trong mẫu nƣớc
thải và nƣớc bề mặt trong bốn tháng với nồng độ 5 - 1292; 2 - 504 và 4 - 187ng/ l.
Phƣơng pháp HPLC sử dụng detector MS
Ping-Fei Fang [39] sử dụng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp
khối phổ để xác định đồng thời Isoniazid (INH), Rifampicin (RFP) và Levofloxacin
(LVX) trong các mô chuột và huyết tƣơng và dùng Gatifloxacin là chất nội chuẩn
(IS). Các hợp chất và I.S đƣợc chiết xuất từ đồng chất mô và huyết tƣơng bằng
phƣơng pháp tạo tủa protein bằng metanol. Việc tách sắc ký các chất phân tích đƣợc
thực hiện trên cột Welch C4 (250mmx4.6mm, 5.0microm, Mỹ) ở 25oC, sử dụng
chƣơng trình rửa giải gradient với pha động gồm là axit formic 0,05% và metanol
(93:7) tại tốc độ dòng 1 ml/ phút. Đối với ba chất phân tích, độ thu hồi trong khoảng
83,3% - 98,8% trong các mô; trong khoảng 75,5% - 90,8% trong huyết tƣơng, độ
chính xác từ 91,7% đến 112,0% trong các mô và từ 94,6% đến 108,8% trong huyết
tƣơng. Giới hạn phát hiện (LOD) cho INH, RFP và LVX trong mô chuột lần lƣợt là
0,04, 0,05 và 0,05µg/ ml và trong huyết tƣơng chuột tƣơng ứng là 5,5, 6,0 và 6,6ng/
ml.
10
William V. Caufied [49] triển phƣơng pháp HPLC xác định đồng thời
Zidovudine (AZT) và Levofloxacin trong huyết tƣơng ngƣời. Các hợp chất đƣợc
tách bằng pha động Na2HPO4 25mM và axit trifluoroacetic 0,1% (pH 2,4) - ACN
(86:14) trên cột octadecylsilane với bƣớc sóng phát hiện ở 266 nm. Ciprofloxacin
đƣợc sử dụng làm chất nội chuẩn. Độ thu hồi trung bình là 94,1% với AZT là
91,2% với Levofloxacin và 84,7% cho chất nội chuẩn. Nghiên cứu này phù hợp để
sử dụng trong các nghiên cứu dƣợc động học và theo dõi thƣờng xuyên huyết tƣơng
ở những bệnh nhân nhiễm HIV sử dụng các loại thuốc này.
1.3.Các phƣơng pháp xử lý mẫu phẩm sinh học
Hàm lƣợng Levofloxacin trong mẫu phẩm sinh học thƣờng nhỏ vì thế việc
nghiên cứu phƣơng pháp để xử lý làm giàu mẫu là rất cần thiết. Hiện nay có hai
phƣơng pháp chiết thƣờng dùng là chiết lỏng – lỏng và chiết pha rắn.
1.3.1.Kỹ thuật chiết lỏng – lỏng
Chiết lỏng – lỏng là phƣơng pháp chiết dựa theo sự phân bố khác nhau của
chất tan giữa hai pha không trộn lẫn vào nhau, thƣờng một pha nƣớc và pha còn lại
là dung môi hữu cơ không tan hoặc rất ít tan vào trong nƣớc. Quá trình chiết là quá
trình chuyển chất tan từ pha nƣớc vào pha hữu cơ đƣợc thực hiện qua bề mặt tiếp
xúc giữa hai pha nhờ các tƣơng tác hóa học giữa tác nhân chiết và chất cần chiết
[3].
Để có đƣợc kết quả chiết tốt, quá trình chiết phải có các điều kiện chiết cần
thiết. Điều kiện chiết chất phân tích đi vào pha hữu cơ:
- Dung môi chiết và dịch chiết là hai pha không đƣợc trộn lẫn, trong đó dung
môi phải có độ tinh khiết cao, đảm bảo không làm nhiễm bẩn chất phân tích.
- Hệ số tách α càng khác 1 càng tốt.
- Cân bằng dịch chiết đạt đƣợc nhanh và thuận nghịch, sự phân lớp phải rõ
ràng để giải chiết đƣợc tốt
12
dung môi hữu cơ), chất để hấp thụ chất tan ở dạng rắn (dạng hạt, nhỏ và xốp) gọi là
pha rắn [3,5].
Pha rắn (còn đƣợc gọi là pha tĩnh) thƣờng là các hạt silicagel xốp, trung tính,
hạt oxit nhôm, silicagel trung tính đã đƣợc ankyl hóa nhóm –OH bằng các gốc
hydrocacbon mạch thẳng -C2, -C4, -C8, -C18,… hay nhân phenyl, các polyme hữu cơ,
các lại nhựa hoặc than hoạt tính… Các hạt này đƣợc nhồi vào cột chiết nhỏ (thƣờng
là cột có kích thƣớc 5 x 1cm) hoặc nén ở dạng đĩa dày 1-2mm với đƣờng kính 34cm (đĩa chiết).
Pha lỏng là pha chứa chất cần phân tích, chúng có thể là dung môi hữu cơ
hoặc dung dịch đệm… Khi cho pha lỏng đi qua cột chiết (hoặc đĩa chiết), pha rắn
tƣơng tác với chất cần phân tích và giữ một nhóm (hoặc một số nhóm) của chất
phân tích lại trên pha rắn, các chất còn lại đi ra khỏi cột cùng với dung môi hòa tan
mẫu.
Quá trình rửa giải (giải hấp) chất phân tích đƣợc thực hiện bằng một dung
môi thích hợp. Ví dụ: chất hữu cơ thƣờng đƣợc rửa giải bằng aceton, acetonitrile,
methanol,…; kim loại thƣờng đƣợc rửa giải bằng dung dịch axit. Thông thƣờng, thể
tích rửa giải nhỏ hơn nhiều lần so với thể tích mẫu ban đầu, điều này có nghĩa chất
phân tích đã đƣợc làm giàu.
Điều kiện chiết pha rắn:
Pha rắn hay pha lỏng phải có tính chất hấp phụ hay trao đổi chọn lọc với một
hay một nhóm ion nhất định.
Hệ số phân bố nhiệt động Kb của cân bằng chiết phải lớn, để hiệu quả chiết
cao.
Quá trình chiết phải xảy ra nhanh, nhanh đạt đến cân bằng nhƣng không có
tƣơng tác hóa học làm mất hay hỏng chất phân tích.
Quá trình chiết phải có tính thuận nghịch cao để có thể rửa giải chất phân
tích ra khỏi pha lỏng.
Trong phƣơng pháp HPLC xác định đồng thời Zidovudine (AZT) và
Levofloxacin trong huyết tƣơng ngƣời William V. Caufied [46] đã sử dụng phƣơng
pháp chiết pha rắn để làm sạch mẫu huyết tƣơng. Cột chiết pha rắn C18 1cc/100mg
đƣợc hoạt hóa cột bằng 1ml Metanol, sau đó với 1ml nƣớc deion và 1ml đệm
Na2HPO4 25mM chứa axit trifluoroacetic 0,1% (pH = 2,4). Mẫu huyết tƣơng đƣợc
thêm 100µl chất nội chuẩn trƣớc khi đƣa lên cột chiết, sau đó rửa tạp 3 lần với
250µl đệm Na2HPO4 25mM chứa axit trifluoroacetic 0,1% (pH = 2,4), cuối cùng
đƣợc rửa giải với 1,0 ml hỗn hợp đệm NaH2PO4 25mM chứa axit trifluoroacetic
0,1% (pH = 2,4) – MeOH (95:5). Hỗn hợp thu đƣợc đem cô cạn sau đó đƣợc pha
loãng với pha động. Zidovudine và Levofloxacin đƣợc tách trên cột C18, với pha
động là hỗn hợp của NaH2PO4 25mM chứa axit trifluoroacetic 0,1% (pH = 2,4) :
ACN (86:14). Hiệu suất thu hồi của Zidovudine là 94,1%, Levofloxacin là 91,2% và
của chất nội chuẩn là 84,7%.
Chiết pha rắn và phƣơng pháp sắc ký lỏng đƣợc phát triển bởi Hing-Biu Lee
và các cộng sự [20] để xác định ba Fluoroquinolone (FQs) gồm Ofloxacin,
Norfloxacin, Ciprofloxacin trong mẫu nƣớc thải đô thị. Các FQs đƣợc chiết trên cột
chiết pha rắn Oasis WCX trao đổi cation yếu. Cột đƣợc hoạt hóa bằng 4ml metanol
14