Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên khối văn phòng tại thành phố trà vinh (Tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

ISO 9001:2008

HUỲNH KIỀU CHINH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN
PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ
TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. QUAN MINH NHỰT


TÓM TẮT
Nội dung nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng công việc của nhân
viên khối văn phòng tại Thành Phố Trà Vinh, và phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên khối văn phòng tại Thành Phố
Trà Vinh. Đề tài đã sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Thống Kê và
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Trà Vinh trong 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014. Số
liệu sơ cấp của đề tài được thu thập từ mẫu, mẫu nghiên cứu được chọn theo
phương pháp thuận tiện với cỡ mẫu 226 được giới hạn thực hiện nghiên cứu tại
Thành Phố Trà Vinh. Số liệu của luận văn được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach’s Alpha để loại các biến rác, các biến còn lại được tiến hành phân tích

not relate with the dependent variable will be disqualified, whereas the remaining
variables were included in linear regression analysis to identify important factors
that have an effect on on employee’s satisfaction.
From researching result, the author could identify important factors that
influence on the level of satisfaction in the work of office staff in Tra Vinh city,
conluding: The nature and stability of the work; Incomes, welfare and opportunities
for promotion; Working conditions; The relation in workplace. Basing on these
results, the author put forwards some workable measures to enhance employee’s
satisfaction.

-iv-


MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
TÓM TẮT .............................................................................................................. iii
ABSTRACT ........................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... ĩ
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3

2.1.3.4 Báo cáo khảo sát của SHRM (Society for Human Resource23
Management) ........................................................................................................ 24
2.1.3.5 So sánh đặc điểm của các thang đo.................................................. 24
2.2 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 24
2.2.1 Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình nghiên cứu ......................................... 25
2.2.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 28
2.3 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 29
2.4.1 Phương pháp so sánh ............................................................................... 30
2.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Conbach’s Alpha) .................................. 30
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .......................................................... 32
2.4.4 Phân tích tương quan ............................................................................... 32
2.4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .............................................................. 33
-vi-


2.4.6 Thống kê mô tả........................................................................................ 33
2.5 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 33
2.5.1 Thang đo ................................................................................................. 33
2.5.1.1 Quá trình hình thành thang đo ......................................................... 33
2.5.1.2 Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát ....................... 36
2.5.2 Mẫu nghiên cứu ...................................................................................... 38
2.5.2.1 Phương pháp chọn mẫu ................................................................... 38
2.5.2.2 Cỡ mẫu ........................................................................................... 38
2.6 Khung nghiên cứu ........................................................................................... 39
2.7 Tóm tắt ............................................................................................................ 41
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH ............ 42
3.1 Hệ thống doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh ......................................................... 42
3.2 Tình hình nhân lực nhân viên khối văn phòng tại Thành Phố Trà Vinh ............ 45
3.3 Tóm tắt ............................................................................................................ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 82
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 84
PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH PHÂN
THEO NGÀNH KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 ........................................... 84
PHỤ LỤC 2: VỐN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 ................................. 86
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) VỚI CÁC
BIẾN ĐỘC LẬP LẦN 1 ........................................................................................ 88
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) VỚI CÁC
BIẾN ĐỘC LẬP LẦN 2 ........................................................................................ 91
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN ....................................... 96
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH T-TEST, ANOVA .................................... 97
PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐIỀU TRA ...................... 106
PHỤ LỤC 8: BẢNG CÂU HỎI ........................................................................... 108

-viii-


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên Bảng

Trang

Bảng 2.1

Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát

37


Bảng 3.6

Thời gian làm việc của đối tượng khảo sát

48

Bảng 3.7

Thu nhập của đối tượng khảo sát

48

Bảng 4.1

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập

49

Bảng 4.2

Kết quả kiểm định thang đo biến phụ thuộc

52

Bảng 4.3

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

53


Bảng 4.9

Đo lường sự hài lòng với công việc hiện tại

65

Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13

Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng trong công việc theo
giới tính
Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng trong công việc theo độ
tuổi
Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng trong công việc theo
tình trạng hôn nhân
Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng trong công việc theo
trình độ chuyên môn

-ix-

66
67
68
69


Bảng 4.14

khó khăn trong việc tuyển dụng được lao động phù hợp.
Do đó, việc giữ chân nhân viên giỏi trở thành vấn đề được
các chủ doanh nghiệp hết sức quan tâm.
Sự ổn định của đội ngũ nhân viên sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí (tuyển dụng,
đào tạo…), giảm được các sai sót (do nhân viên mới gây
ra do chưa quen với công việc mới), tạo niềm tin và tin
thần đoàn kết trong nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên,
không phải người quản lý nào cũng có quan điểm đúng
đắn về tầm quan trọng của của người lao động.
Vì vậy đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên khối văn
phòng tại Thành Phố Trà Vinh” được thực hiện nhằm
mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng mức độ hài lòng
trong công việc của nhân viên văn phòng đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng thời đề xuất giải


-2-

pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng trong công việc của
nhân viên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
trong công việc của nhân viên khối văn phòng tại Thành
Phố Trà Vinh. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng
cao mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng công việc của nhân viên khối

của nhân viên khối văn phòng, đồng thời đánh giá được
mức độ hài lòng của họ ở đơn vị mình, từ đó có những
chính sách phù hợp để nâng cao mức độ hài lòng của nhân
viên, nhằm nâng cao năng suất làm việc.
(2) Giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quát về sự hài
lòng trong công việc của nhân viên, đặc biệt là nhân viên
khối văn phòng ở Thành Phố Trà Vinh.
(3) Là thước đo hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh
và khả năng phát triển của doanh nghiệp.
1.6 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết và
phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Thực trạng doanh
nghiệp tại tỉnh Trà Vinh; Chương 4: Kết quả nghiên cứu;
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.7 Lược khảo tài liệu
1.7.1 Tài liệu về sự hài lòng trong công việc
1.7.2 Tài liệu về sự thỏa mãn trong công việc


-4-

1.7.3 Tóm tắt lược khảo tài liệu và sự kế thừa của
nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái niệm về sự hài lòng công việc
Một người được xem là có sự hài lòng công việc thì
người đó sẽ có cảm giác thoái mái, dễ chịu đối với công
việc của mình. Liên quan đến nguyên nhân nào dẫn đến sự

và cộng sự (1967)
Các nhà nghiên cứu Weiss và cộng sự (1967) đưa ra
các khía cạnh phân tích thang đo nhân tố: (1) Các nhân tố
hài lòng thuộc bản chất bên trong; (2) Các nhân tố hài
lòng thuộc bản chất bên ngoài; (3) Tiêu chí chung để đo
lường mức hài lòng của người lao động.
2.1.3.3 Đo lường về sự hài lòng tổng thể (JIG - Job
in General)
Michigan Organizational Assessment Question-naire
Satisfaction Subscale đã sử dụng 3 biến để đánh giá mức
độ hài lòng chung: (1) Nói chung, tôi cảm thấy hài lòng
với công việc; (2) Về tổng thể, tôi không thích công việc
mình đang làm; (3) Về tổng thể, tôi thích làm việc ở đây..
2.1.3.4 Báo cáo khảo sát của SHRM (Society for
Human Resource Management)
Theo báo cáo của SHRM được khảo sát năm 2009, cho
thấy những thang đo nhân tố sự hài lòng của người lao
động đối với doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự ưu
tiên: Nhóm thang đo nhân tố quan trọng; Nhóm thang đo


-6-

nhân tố theo khía cạnh phát triển nghề nghiệp; Nhóm
thang đo nhân tố theo khía cạnh quan hệ công việc với
lãnh đạo; Nhóm thang đo nhân tố theo khía cạnh môi
trường làm việc; Thang đo mức độ thỏa mãn chung của
người lao động.
2.1.3.5 So sánh đặc điểm của các thang đo
2.2 Mô hình nghiên cứu

Mối quan hệ nơi làm việc
Thu nhập và phúc lợi
Điều kiện làm việc
Tính ổn định trong công việc

SỰ HÀI
LÒNG
TRONG
CÔNG
VIỆC
CỦA
NHÂN
VIÊN
KHỐI
VĂN
PHÒNG

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp so sánh
2.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s
Alpha)
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.4.4 Phân tích tương quan
2.4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội
2.4.6 Thống kê mô tả
2.5 Thiết kế nghiên cứu
2.5.1 Thang đo




-9-

tham quan du lịch, khám sức khỏe định kỳ…); Nhóm
nhân tố “Điều kiện làm việc” (Thời gian làm việc hợp lý;
Làm việc trong điều kiện an toàn; Được tham gia các khóa
huấn luyện về an toàn lao động định kỳ (như kỹ thuật
phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật an toàn về điện…); Áp
lực công việc không quá cao; Môi trường làm việc sạch
sẽ, đảm bảo vệ sinh; Làm việc trong môi trường đầy đủ
tiện nghi hỗ trợ cho công việc); Nhóm nhân tố “Tính ổn
định trong công việc” (Ít phải lo lắng bị mất việc làm; Đa
số nhân viên tại nơi làm việc đều được ký hợp đồng lao
động không xác định thời hạn; Được đảm bảo có việc làm
thường xuyên; Nơi đang làm việc hoạt động rất ổn định và
có hiệu quả). Áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng,
dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát do đáp
viên tự trả lời.

2.5.1.2 Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi
khảo sát
Tác giả tiến hành khảo sát thực tế 250 nhân viên khối
văn phòng trên địa bàn Thành Phố Trà Vinh. Các thang đo
được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát gồm có: thang
đo định danh, thang đo tỷ lệ, thang đo cấp bậc, thang đo
likert 5 mức độ.
2.5.2 Mẫu nghiên cứu
2.5.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, thiết kế

- Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha)
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội
- Kiểm định: T-test, ANOVA, Post Hoc
Kết luận và kiến nghị
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng trong
công việc của nhân viên khối văn phòng tại
Thành Phố Trà Vinh

Hình 2.9: Khung nghiên cứu của đề tài


-11-

2.7 Tóm tắt
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP TẠI
TỈNH TRÀ VINH
3.1 Hệ thống doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh
Năm 2012 là một năm khủng hoảng đối với các doanh
nghiệp, tuy chính phủ có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn
gặp nhiều khó khăn. Hai năm trở lại đây nền kinh tế dần
được phục hồi, theo đó là các chính sách hỗ trợ của chính
phủ và chính quyền địa phương về thuế, lãi suất, cải thiện
môi trường đầu tư… Nhờ vậy tình hình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp cũng được cải thiện rõ rệt.
Năm 2013 do quy định kinh doanh vàng phải thành lập
doanh nghiệp của tỉnh đã góp phần ảnh hưởng không ít.
Tuy nhiên, năm 2014 do quá trình đào thải mạnh mẽ đã
sàng lọc những doanh nghiệp thực sự có chất lượng với


2013

2014

Doanh nghiệp thành lập mới
Doanh nghiệp đăng ký bổ sung
Doanh nghiệp giải thể

Hình 3.1: Tình hình doanh nghiệp
p trong giai đoạn
2012 – 2014
Phân theo ngành kinh tế, tuy số lượng
nghi
ng doanh nghiệp
tăng liên tục qua 3 năm nhưng
ngh chủ yếu
ng các ngành nghề
vẫn là: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữaa ô tô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác; Xây dựng; Công nghiệệp chế biến,
chế tạo; Hoạt động chuyên môn, khoa họcc và công nghệ.
ngh
Còn lại các ngành nghề khác chiếm tỷ trọng nhỏ
ỏ.
Về vốn hoạt động sản xuấtt kinh doanh, các doanh
d
nghiệp tại tỉnh Trà Vinh có số vốn hoạt động
s xuất
ng sản
kinh doanh tăng liên tục qua 3 năm 2012-2014,

chiếm 35,84% và 145 nhân viên đã lập gia đình, chiếm
64,16%. Tình trạng hôn nhân cũng có ảnh hưởng đến đến
mức độ hài lòng công việc. Về trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn của mẫu chủ yếu tập trung vào đối
tượng có trình độ đại học, chiếm 78,76% (178 nhân viên).
Còn các đối tượng có trình độ dưới đại học và sau đại học
lần lượt chiếm tỷ lệ là 15,93% (36 nhân viên) và 5,31%
(12 nhân viên) trong tổng số đối tượng khảo sát. Về loại
hình doanh nghiệp: Các nhân viên đang làm việc tại
doanh nghiệp có vốn nhà nước là 108 người, chiếm
47,79% và các nhân viên đang làm việc tại các doanh
nghiệp không có vốn nhà nước là 118 người, chiếm
52,21%. Về thời gian làm việc: Đối tượng có thời gian
làm việc từ 1 đến 3 năm, 86 người, tương đương 38,05%,
tiếp đến là đối tượng có thời gian làm việc trên 3 năm, 77


-14-

người, tương đương 34,07% và cuối cùng là đối tượng có
thời gian làm việc dưới 1 năm, 63 người, tương đương
27,88%. Về thu nhập: Có 144 người có thu nhập cao
nhất, chiếm 63,72%, là từ 3 đến 5 triệu. Đứng thứ hai là
64 người có thu nhập dưới 3 triệu, chiếm 28,32%. Còn 10
người có thu nhập từ 5 đến 10 triệu và 8 người có thu
nhập trên 10 triệu chiếm tỷ lệ lần lượt là 4,42% và 3,54%.
3.3 Tóm tắt
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo
4.1.1 Kiểm định thang đo của biến độc lập

mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội.
4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Kết quả phân tích hồi quy cho ra phương trình:
Y = 3,942 + 0,672X1 + 0,355X2 + 0,173X3 + 0,207X4
Trong đó: Y là sự hài lòng trong công việc
X1 là bản chất và tính ổn định của công việc
X2 là thu nhập, phúc lợi và cơ hội thăng tiến
X3 là mối quan hệ nơi làm việc
X4 là điều kiện làm việc
Hệ số β càng cao thì nhân tố đó có mức ảnh hưởng
càng cao đến sự hài lòng trong công việc
4.5 Đo lường đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng trong việc của nhân viên khối văn phòng tại
Thành Phố Trà Vinh
4.5.1 Đo lường đánh giá về bản chất và tính ổn định
của công việc


-16-

Bản chất và tính ổn định của công việc được đánh giá
ở mức 3,8830. Điều này chứng tỏ các yếu tố về bản chất
và tính ổn định của công việc tại Thành Phố Trà Vinh
được đánh giá ở mức trên trung bình.
4.5.2 Đo lường đánh giá về thu nhập, phúc lợi và cơ
hội thăng tiến
Thu nhập, phúc lợi và cơ hội thăng tiến được đánh giá
ở mức 3,8783. Điều này chứng tỏ các yếu tố về thu nhập,
phúc lợi và cơ hội thăng tiến tại Thành Phố Trà Vinh được
đánh giá ở mức trên trung bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status