Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 42

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN ĐÌNH THẢO

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10

HÀ NỘI - 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS VÕ VĂN ĐỨC

Phản biện 1:

.............................................................
.............................................................

Phản biện 2:

.............................................................
.............................................................

Phản biện 3:


tế cấp tỉnh ở Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015; phân tích những thành
quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân.
5.2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính
sách về xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế cấp tỉnh trong những
năm sắp tới.
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ
quan, cán bộ QLNN về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án có kết cấu gồm 4 chương, 12 tiết.


5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ
1.1. Những nghiên cứu về xây dựng đội ngũ công chức quản lý
nhà nƣớc về kinh tế trên thế giới
Những nghiên cứu về xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế trên thế
giới đều đề cao vai trò hết sức quan trọng của đội ngũ CCQLNN, coi "các
công chức là sự giàu có đầu tiên của nhà nước". Để xây dựng đội ngũ
CCQLNN nói chung và về kinh tế nói riêng, các nghiên cứu trên thế giới
đều coi trọng các nội dung sau: Kế hoạch đào tạo cán bộ dự nguồn hiệu
quả trong thành phần kinh tế nhà nước; mục tiêu là phát triển nhân tài một
cách hệ thống để đảm bảo nguồn cán bộ thích hợp ở vị trí lãnh đạo; Quản
trị nhân lực phải thống nhất với kế hoạch chiến lược theo chiều dọc và với
các chức năng khác của nhân lực theo chiều ngang như đào tạo và phát
triển, chế độ lương bổng và phúc lợi, tuyển mộ và tuyển chọn, quan hệ lao
động và đánh giá kế hoạch nhân lực để cho phép sự điều chỉnh đối mặt với

cứu nói trên vẫn còn những hạn chế sau đây:
Một là, các công trình nói trên vẫn chưa có sự phân tích cụ thể cơ sở
lý luận đối với công chức thực hiện QLNN về kinh tế ở cấp tỉnh.
Hai là, chưa phân tích, đánh giá, luận giải sâu sắc thực trạng về đội
ngũ công chức trong quá trình thực hiện QLNN về kinh tế cấp tỉnh.
Ba là, đến nay chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu về nội
dung xây dựng đội ngũ CCQLNN cấp tỉnh ở Quảng Nam.
1.3. Hƣớng nghiên cứu của nghiên cứu sinh
Hướng nghiên cứu chính của luận án là tiến hành phân tích, đánh giá
thực trạng xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam
trên các nội dung: xây dựng chiến lược phát triển; công tác quy hoạch;
công tác tuyển dụng; bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ; công tác đào
tạo, bồi dưỡng; chế độ chính sách đối với công chức...Từ đó, luận án đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của quá trình xây dựng đội ngũ
CCQLNN về kinh tế cấp tỉnh Quảng Nam.


7
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ CẤP TỈNH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của đội ngũ công
chức quản lý nhà nƣớc về kinh tế
2.1.1. Khái niệm công chức quản lý nhà nước về kinh tế
- Công chức
Kế thừa có chọn lọc quan điểm của những người đi trước, tác giả luận án
đưa ra quan niệm về công chức như sau: công chức là những công dân được
tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước, do ngân
sách Nhà nước trả lương.

Công chức QLNN về kinh tế cấp xã, phường, thị trấn.
- Dựa theo cấp bậc quản lý của hệ thống, đội ngũ này gồm: (1)Nhóm
cấp cao; (2) Nhóm cấp trung; (3) Nhóm cấp cơ sở.
- Dựa vào lĩnh vực ngành nghề, có thể chia CCQLNN về kinh tế
ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính,…
2.1.4. Vai trò của đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế
- Hoạch định đường lối, chiến lược, chủ trương, kế hoạch phát triển
kinh tế.
- Tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ
quản lý kinh tế.
- Thông qua các biện pháp quản lý nhằm đạt được mục tiêu phát triển
của nền kinh tế với tốc độ nhanh, ổn định và bền vững.
- Hướng dẫn các thành phần kinh tế thực hiện đúng các chính sách,
pháp luật của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các thành
phần kinh tế.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động các thành
phần kinh tế.
- Là bộ phận quan trọng trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện
đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước; là đội ngũ tiếp thu, chọn
lọc, tổng kết thực tiễn, góp phần hoàn thiện đường lối, chiến lược phát
triển kinh tế. Thực hiện các chức năng quản lý như: dự báo, kế hoạch, tổ
chức, điều khiển, kiểm tra, điều chỉnh,…
2.2. Nội dung xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nƣớc về
kinh tế cấp tỉnh
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về
kinh tế
Xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế là tập hợp các hành vi nhằm
định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển đội ngũ công chức; xây dựng



kinh tế cấp tỉnh
2.2.3.1. Xây dựng tiêu chuẩn các chức danh
Chức danh CC là khái niệm để chỉ tên gọi chức vụ của công chức
trong bộ máy hành chính hay hệ thống công vụ nói chung, ví dụ như:
Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, chuyên


10
viên… Quá trình xác định các tiêu chuẩn chức danh CCQLNN cấp tỉnh,
ngoài việc phải căn cứ vào tiêu chuẩn chung của Đảng và Nhà nước đã ban
hành cần chú ý thực hiện các yêu cầu sau:
- Xác định tiêu chuẩn chức danh CCQLNN về kinh tế cấp tỉnh phải
dựa vào chức năng của bộ máy QLNN về kinh tế của sở, ngành đó.
- Căn cứ vào yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đang đặt ra của bộ máy
QLNN về kinh tế
2.2.3.2. Tổ chức tuyển dụng
Chung quy lại, việc tuyển dụng CCQLNN về kinh tế cũng cần tuân
thủ các yêu cầu cơ bản sau:
- Xuất phát từ nhu cầu công việc mà tuyển người phù hợp.
- Bảo đảm tiểu chuẩn chức danh của vị trí cần tuyển.
- Bảo đảm công minh, bình đẳng và thực hiện công khai.
2.2.3.3. Quy hoạch đội ngũ công chức
Quy hoạch cán bộ nói chung là một mắt xích quan trọng khác của
công tác cán bộ. Yêu cầu của quy hoạch công chức:
Một là, phải tuân thủ các nguyên tắc về công tác cán bộ của Đảng.
Cần nắm vững mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chuẩn và giải pháp lớn về công
tác cán bộ trong thời kỳ mới.
Hai là, quy hoạch đảm bảo tính hệ thống giữa các cấp, lấy quy hoạch
cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên, quy hoạch cấp trên tạo điều
kiện thực hiện tốt cho quy hoạch cấp dưới.

công chức phải được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ; đảm bảo
tính khách quan, khoa học và kết luận theo đa số trên cơ sở tiêu chuẩn
công chức và kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2.2.3.7. Chế độ, chính sách đối với công chức
Chính sách công chức hiện nay bao gồm: chính sách tuyển dụng, bổ
nhiệm và miễn nhiệm công chức; chính sách đào tạo bồi dưỡng công chức;
chính sách tiền lương; chính sách khen thưởng kỷ luật; chính sách bảo vệ
công chức và các chính sách đãi ngộ khác đối với công chức…
Tùy theo mức độ quan trọng, phạm vi, cấp độ điều tiết của chính sách
mà nó phải được thể chế bằng Luật, Pháp lệnh, nghị định, quy định của các
cơ quan nhà nước có liên quan.
2.2.3.8. Tổ chức bộ máy quản lý đội ngũ công chức
Để đội ngũ công chức đảm bảo về mặt số lượng, cơ cấu, chất lượng,
đồng thời hoạt động có nền nếp, ổn định, phát huy được hiệu quả trong các
khâu của công tác tổ chức và cán bộ, đòi hỏi phải có một hệ thống các đơn
vị chuyên về công tác tổ chức và quản lý đội ngũ công chức từ trung ương
đến địa phương. Các đơn vị này được gọi là cơ quan Tổ chức.
Cơ quan tổ chức thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cơ quan
lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành về công tác tổ chức- cán bộ.


12
2.2.4. Tiêu chí đánh giá công tác xây dựng đội ngũ công chức quản
lý nhà nƣớc về kinh tế cấp tỉnh
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng của đội ngũ CCQLNN về kinh
tế cấp tỉnh và từ thực tiễn của địa bàn nghiên cứu, luận án dựa trên các tiêu
chí cơ bản sau đây để đánh giá công tác xây dựng đội ngũ CCQLNN về
kinh tế cấp tỉnh Quảng Nam trong những năm vừa qua.
- Về công tác quy hoạch, phải xác định tiêu chuẩn cụ thể cùng với các
yêu cầu của địa phương, đơn vị; quá trình quy hoạch có bảo đảm tính dân


13
2.3.1.1. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội
Thứ nhất, đối với công tác QHCB: Thành ủy phải coi trọng việc xây
dựng văn bản hướng dẫn kết hợp với quán triệt tư tưởng nhằm thống nhất
nhận thức về mục đích, yêu cầu, nội dung và trách nhiệm của tập thể cấp
ủy, tập thể lãnh đạo đối với công tác QHCB để tập trung chỉ đạo triển khai
có hiệu quả. Trong công tác này, vai trò của người đứng đầu rất quan trọng.
Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, trình độ lý luận chính trị, QLNN, quản lý kinh tế, trình độ ngoại ngữ; đồng
thời thực hiện bổ nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ theo quy hoạch.
Thứ hai, đối với công tác luân chuyển cán bộ: Cấp ủy các cấp cần nắm
chắc nguyên tắc, phương châm, chuẩn bị chu đáo, toàn diện, có lộ trình,
cách làm thích hợp, bước đi thận trọng, phù hợp, đảm bảo tính khả thi cao.
Trong quá trình tổ chức chỉ đạo, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, định
kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm, từng bước đưa công tác luân chuyển cán bộ
vào nề nếp, có chất lượng và hiệu quả cao
2.3.1.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng rất chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC theo
hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp
với vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh
đạo, quản lý và bồi dưỡng kỹ năng theo vị trí việc làm, công việc đang
đảm nhận đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận
chính trị cho đội ngũ CB, CCQLNN về kinh tế.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở tỉnh Quảng Nam
Thứ nhất, để xây dựng và phát triển đội ngũ cản bộ, công chức nói
chung, đội ngũ CCQLNN về kinh tế nói riêng phải đặc biệt chú trọng đến
công tác quy hoạch cán bộ. Đây là mắt khâu quan trọng nhất, bởi từ quy
hoạch mới có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm …
Thứ hai, xây dựng đội ngũ công chức phải gắn liền với việc chăm lo

Nẵng, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như đời sống người dân lúc
đó còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo trên 36%, hệ thống cơ sở hạ
tầng kinh tế, kỹ thuật và xã hội còn yếu kém, lạc hậu. Sau một quá trình
phát triển, với những quyết sách đúng đắn, kịp thời, sáng tạo của cấp ủy và
chính quyền, cùng với quyết tâm phấn đấu vươn lên của toàn dân, đến nay,
tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam đã có những bước chuyển
biến tích cực. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn giai đoạn 2010 2015 đạt 12%/năm; so với năm 2005, GRDP năm 2015 tăng 2,3 lần. Cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Công nghiệp xây dựng từ
24% lên 39,5%; dịch vụ từ 35% lên 41%; nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ
31% xuống 21%. Tiềm lực kinh tế của tỉnh được nâng lên, tạo thế và lực
để tăng tốc phát triển trong thời gian đến.
3.2. Tình hình đội ngũ công chức quản lý nhà nƣớc về kinh tế cấp
tỉnh của Quảng Nam
3.2.1. Về số lượng và cơ cấu
Trong gia đoạn 2010 - 2015, số lượng đội ngũ CCQLNN về kinh tế
cấp tỉnh ở Quảng Nam duy trì ở mức bình quân là 1.056 người/ năm. Tuy


15
nhiên, do yêu cầu tinh giảm biên chế và kiện toàn bộ máy ngày càng tinh
gọn và hợp lý hơn nên số lượng đội ngũ này đang có xu hướng giảm dần
(mặc dù mức giảm qua các năm không đều nhau). Nếu năm 2010, có số
lượng là 1.128 người thì đến năm 2011 giảm xuống còn 953 người,
năm 2012 tăng lên 999 người; năm 2013 tăng lên 1.101 người; nhưng
từ năm 2014 lại trở lại xu hướng giảm dần là 1.090 người và năm 2015
là 1.067 người.
- Cơ cấu về giới tính của đội ngũ CCQLNN về kinh tế của tỉnh Quảng
Nam còn bất hợp lý, vì công chức nữ chiếm khá thấp, chưa đến 1/4 tổng
số; những năm về sau có xu hướng tăng lên (27,55% năm 2015)
- Về cơ cấu dân tộc, CCQLNN về kinh tế là người Kinh chiếm >86%;

4 0,4
T.Cấp
261 23,1 183 19,2
S.Cấp
57 5,0 38 4,0

Năm 2012 Năm 2013
Năm 2014 Năm 2015
SL %
SL
%
SL %
SL
%
999 100 1.101 100 1.090 100 1.067 100
3
3,0
3
0,3
2
0,2
1
0,1
72 7,2
60
5,4
75
6,9
79
7,4

ĐVT: %
QLNN về kinh tế trên các
lĩnh vực
- Tài chính tiền tệ
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Thương mại - Dịch vụ
- Quản lý các loại hình doanh
nghiệp trên địa bàn
- Quản lý đất đai

CC không đạt
yêu cầu
16,0
19,0
14,0
18,0

CC đạt yêu cầu ở
mức thấp
78,0
76,0
80,0
78,0

CC đạt yêu cầu
ở mức cao
6,0
5,0
6,0

Về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CCQLNN về kinh tế của
tỉnh, nhất là QHCB chủ chốt ở các sở, ban ngành làm công tác QLNN về
kinh tế thì tỉnh đã có quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ công chức này
theo từng lộ trình (nhiệm kỳ) 5 năm. Trong 5 năm qua (2009- 2013), tỉnh
đã quy hoạch trên 250 cán bộ chủ chốt bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo ở các
Sở ban ngành và đến nay có 195 người được tỉnh bổ nhiệm theo đúng quy
hoạch đã đề ra.


17
3.3.1.2. Công tác tuyển dụng
Trước yêu cầu xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế, tỉnh đã đề ra
các phương án tuyển dụng đội ngũ này theo yêu cầu của Trung ương. Các
bước tiến hành tuyển dụng đều đảm bảo các quy định; phương án tuyển
dụng công chức về cơ bản đáp ứng yêu cầu, cụ thể:
+ Tỉnh đã thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để
tuyển dụng công chức về lĩnh vực QLNN đối với kinh tế trên toàn tỉnh; niêm
yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, đơn vị tuyển dụng.
+ Sở Nội vụ ban hành các văn bản xác định yêu cầu, tiêu chuẩn tuyển
dụng công chức ở lĩnh vực này một cách cụ thể; ra các quy định pháp lý để tuyển
dụng như: quy định chức năng hội đồng và thành viên tham gia hội đồng...
+ Quá trình tổ chức thi tuyển diễn ra theo đúng quy định Nhà nước đảm
bảo tính pháp lý, lựa chọn đúng đối tượng cần tuyển một cách công bằng.
3.3.1.3. Bố trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ
- Việc bố trí, sử dụng đội ngũ CCQLNN về kinh tế trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam luôn được lãnh đạo tỉnh Quảng Nam coi trọng và quan tâm
đặc biệt. Phần lớn CCQLNN ở các sở được bố trí, sắp xếp theo đúng
ngành nghề được đào tạo.
Quá trình bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, lãnh đạo tỉnh đã có nhiều
biện pháp dựa vào tiêu chuẩn theo phương châm “trọng dụng người tài”,

3.3.1.5. Về chế độ chính sách đối với công chức
Quảng Nam đã thực hiện tốt chính sách công chức như: chính sách
tuyển dụng, bổ nhiệm và miễn nhiệm công chức; chính sách đào tạo bồi
dưỡng công chức; chính sách tiền lương; chính sách khen thưởng kỷ luật;
chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, chế độ nghỉ dưỡng và các chính sách đãi ngộ
khác đối với công chức…Ngoài ra, tỉnh còn có các quy định chế độ tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất trong điều kiện có thể để khuyến khích công
chức được học tập, đào tạo, bồi dưỡng.
3.3.1.6. Về hoạt động đánh giá công chức
Nhận thức sâu sắc mục đích, ý nghĩa của hoạt động đánh giá, xếp
loại công chức, những năm qua, lãnh đạo tỉnh cũng như các sở, ban, ngành
Quảng Nam rất coi trọng công tác đánh giá này và đã tổ chức thực hiện
khá nghiêm túc.
Trước hết, là thực hiện đánh giá công khai, mang tính toàn thể công
chức vào dịp tổng kết cuối năm, xếp loại thi đua các hạng bậc cho mọi
công chức. Ngoài ra, cũng có những đợt tổ chức đánh giá riêng các trường
hợp là nhân sự bầu cử, diện quy hoạch hay bổ nhiệm, tái bổ nhiệm; hoặc
kết thúc một nhiệm kỳ luân chuyển…
Hai là, nội dung đánh giá công chức vẫn chủ yếu dựa trên bộ tiêu
chuẩn đánh giá công chức nói chung.
Ba là, quá trình đánh giá công khai, dân chủ bằng hình thức các cá
nhân tự đánh giá về mình, sau đó tập thể đóng góp ý kiến, và thống nhất
xếp loại thông qua biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín.
Tuy nhiên, theo cách thức đánh giá công chức lâu nay còn mang tính
cứng nhắc, các bản tự kiểm điểm thường rập khuôn, máy móc, thiếu đi tính
chân thật.


19
3.3.1.7. Công tác tổ chức bộ máy quản lý đội ngũ công chức

Nam vẫn chưa tạo động lực để thúc đẩy mạnh mẽ.
Thứ tám, công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của bộ máy tổ chức
các sở, ban ngành chưa thật hiệu quả, còn một bộ phận công chức có trình độ
nhận thức thấp kém, thiếu ý thức trong công việc dẫn đến hiệu quả thấp.


20
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong việc xây dựng
đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Quảng Nam
3.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, do sự hạn chế của tầm nhìn, tư duy về chiến lược phát triển
đội ngũ công chức của tỉnh, chưa gắn với yêu cầu phải đáp ứng đầy đủ
chức năng QLNN để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh
Thứ hai, lãnh đạo tỉnh vẫn chưa quan tâm đúng mức lộ trình thực hiện
mục tiêu trong QLNN về kinh tế, nhất là vấn đề đảm bảo công bằng, bình
đẳng, tôn trọng các thành phần kinh tế và người dân trên địa bàn trong quá
trình thực hiện chức năng quản lý.
Thứ ba, công tác bố trí sử dụng đội ngũ công chức ở các Sở làm công
tác quản lý về kinh tế trên địa bàn tỉnh do tiến hành theo quy trình ngược,
tức là không dựa vào yêu cầu, tính chất công việc đòi hỏi theo chức năng,
nhiệm vụ để bố trí công chức.
Thứ tư, không cương quyết xử lý đối với những công chức không đủ
điều kiện, tiêu chí của CCQLNN về kinh tế
Thứ năm, lãnh đạo tỉnh vẫn chưa có biện pháp kiểm tra, giám sát hữu
hiệu nên chưa đánh giá được chính xác về hiệu quả, hiệu lực của đội ngũ
này như thế nào trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý; chưa
tổng kết bài học kinh nghiệm
Thứ sáu, nội dung chương trình đào tạo và bồi dưỡng trên thực tế còn
nặng lý luận chung chung, chưa đầu tư thời lượng để chú trọng đi sâu vào
công tác quản lý điều hành cụ thể cho từng lĩnh vực, từng loại hình cán bộ

lý, có chất lượng tốt, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế tiếp vững vàng.
Chú ý đào tạo cán bộ nữ, cán bộ các dân tộc thiểu số, chuyên gia trên các
lĩnh vực; tập trung bồi dưỡng nhân tài theo định hướng quy hoạch. Đổi
mới mạnh mẽ công tác cán bộ theo hướng thật sự dân chủ, khoa học, công
minh. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ; mở
rộng đề cử và tự ứng cử, giới thiệu nhiều phương án nhân sự để lựa chọn.
Có cơ chế, chính sách bảo đảm phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,
trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng người có đức, có tài; thay thế những
người kém năng lực, không đủ uy tín. “Đề cao đạo đức công vụ, trách
nhiệm xã hội, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong trong chỉ đạo và thực thi
công vụ của cán bộ, công chức; đẩy nhanh việc áp dụng chính phủ điện tử”
4.1.1.2.Phương hướng xây dựng đội ngũ CCQLNN về kinh tế tỉnh
Quảng Nam tới 2020, tầm nhìn 2030
Nội dung phương hướng xây dựng CCQLNN về kinh tế tỉnh Quảng
Nam là: tiếp tục phát huy dân chủ, trí tuệ tập thể, quyết tâm giữ gìn và
nhân lên sức mạnh đoàn kết; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nêu cao trách
nhiệm văn hóa công vụ của CCQLNN về kinh tế; nâng cao hiệu quả sử
dụng thời gian làm việc trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Đổi mới
nâng cao chất lượng, hiệu quả QLNN về thi đua, khen thưởng. Tập trung
chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính, cải cách chế
độ công vụ, công chức; Xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các
cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý đi liền với việc tổ chức triển khai
thực hiện Đề án thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh làm cơ sở đánh giá sát
thực việc thực thi nhiệm vụ của công chức, viên chức; chỉ đạo thực hiện


22
nhim v thanh tra ni v nhm bo m k cng, k lut hnh chớnh v

v kinh t mt cỏch khoa hc v hp lý.
Th by, hon thin h thng c ch, chớnh sỏch i vi cụng chc
qun lý nh nc v kinh t trờn a bn tnh.
Th tỏm, i mi cụng tỏc kim tra, thanh tra, giám sát đối với công
chức quản lý nhà nc về kinh t trờn a bn tnh.


23
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp và một số kiện nghị
4.3.1. Điều kiện thực hiện giải pháp
Thứ nhất, cần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách vĩ mô của cấp
Trung ương về xây dựng đội ngũ CCQLNN để làm cơ sở vận dụng. Cần
sớm ban hành luật Công vụ và hoàn thiện một số luật: luật cán bộ công
chức, luật về chính quyền địa phương, luật quản lý ngân sách, luật kiểm
tra, giám sát trong quá trình QLNN về kinh tế...
Thứ hai, cơ quan chức năng của Trung ương: đẩy nhanh tiến độ xây
dựng và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán
bộ, về QLNN; khắc phục nhanh tình trạng ban hành luật khung, hạn chế
tối đa luật phải chờ văn bản hướng dẫn thi hành.
Thứ ba, hoàn thiện hệ thống văn bản nhà nước cấp tỉnh về xây dựng
đội ngũ cán bộ QLNN về kinh tế, để làm căn cứ xây dựng phương pháp
đánh giá, phát hiện những người vượt trội, người giỏi, người tài, số trẻ có
triển vọng,...
Thứ tư, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, điều hành thực
hiện của chính quyền, nhất là bộ máy làm công tác tổ chức cán bộ.
4.3.2. Kiến nghị
- Kiến nghị với các cơ sở đào tạo trong tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CCQLNN về
kinh tế; Tổ chức biên soạn các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
công chức cấp tỉnh phù hợp với từng chức danh; đảm bảo sự gắn kết giữa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status