Năm học mới sắp tới rồi
Mời bạn tham khảo
(xin cảm ơn và xin phép tác giả chính
thức của giáo án này)
Bộ giáo án hay nhất mà tôI từng thấy.
Nếu Không tin?
Mời bạn xem thử. Chỉ sợ bạn tốn giấy in
vì mỗi tiết dài ít nhất là 6, 7 đến hơn 10
trang. Trọn bộ lên tới hàng trăm trang
Phần hình học
Chơng I : Tứ giác
Tiết 1 Đ1. Tứ giác
A Mục tiêu
HS nắm đợc các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của
tứ giác lồi.
HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một
tứ giác lồi.
251
HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực
tiễn đơn giản.
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : SGK, th ớc thẳng, bảng phụ hoặc đèn chiếu giấy trong vẽ
sẵn một số hình, bài tập.
HS : SGK, th ớc thẳng.
C Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Giới thiệu chơng I (3 phút)
GV : Học hết chơng trình toán lớp
7, các em đã đợc biết những nội
dung cơ bản về tam giác. Lên lớp
thẳng : AB, BC, CD, DA
(kể theo một thứ tự xác định)
GV : ở mỗi hình 1a ; 1b ; 1c đều
gồm bốn đoạn thẳng AB ; BC ;
CD ; DA có đặc điểm gì ?
ở mỗi hình 1a ; 1b ; 1c đều gồm
có bốn đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;
DA khép kín . Trong đó bất kì hai
đoạn thẳng nào cũng không cùng
nằm trên một đờng thẳng.
GV : Mỗi hình 1a; 1b ;1c là một
tứ giác ABCD.
Vậy tứ giác ABCD là hình đợc
định nghĩa nh thế nào ?
GV đa định nghĩa tr64 SGK lên
màn hình, nhắc lại.
HS : Tứ giác ABCD là hình gồm
bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên một đ-
ờng thẳng.
Một HS lên bảng vẽ.
253
GV : Mỗi em hãy vẽ hai hình tứ
giác vào vở và tự đặt tên.
GV gọi một HS thực hiện trên
bảng
GV gọi HS khác nhận xét hình vẽ
của bạn trên bảng.
HS nhận xét hình vẽ và kí hiệu
nửa mặt phẳng có bờ là đờng
thẳng chứa cạnh đó.
Chỉ có tứ giác ở hình 1a luôn
nằm trong một nửa mặt phẳng có
bờ là đờng thẳng chứa bất kì cạnh
nào của tứ giác.
GV giới thiệu : Tứ giác ABCD ở
hình 1a là tứ giác lồi.
Vậy tứ giác lồi là một tứ giác nh
thế nào ?
GV nhấn mạnh định nghĩa tứ
giác lồi và nêu chú ý tr65 SGK.
HS trả lời theo định nghĩa SGK.
GV cho HS thực hiện SGK
(Đề bài đa lên màn hình)
(GV chỉ vào hình vẽ để minh họa).
HS lần lợt trả lời miệng.
(Mỗi HS trả lời một hoặc hai phần).
GV : Với tứ giác MNPQ bạn vẽ
trên bảng , em hãy lấy :
một điểm trong tứ giác ;
một điểm ngoài tứ giác ;
một điểm trên cạnh MN của tứ
giác và đặt tên.
(Yêu cầu HS thực hiện tuần tự
từng thao tác.
HS có thể lấy, chẳng hạn :
E nằm trong tứ giác.
F nằm ngoài tứ giác.
K nằm trên cạnh MN.
HS trả lời :
Tổng các góc trong một tam
giác bằng bao nhiêu ?
Tổng các góc trong một tam giác
bằng 180
0
.
Vậy tổng các góc trong một tứ
giác có bằng 180
0
không ? Có thể
bằng bao nhiêu độ ?
Hãy giải thích.
Tổng các góc trong của một tứ
giác không bằng 180
0
mà tổng
các góc của một tứ giác bằng
360
0
.
Vì trong tứ giác ABCD, vẽ đờng
chéo AC.
Có hai tam giác.
256
ABC có :
ả
$
ả
0
Hãy nêu dới dạng GT, KL.
GT ABCD
KL
à
$
à
à
0
A B C D 360+ + + =
GV : Đây là định lí nêu lên tính
chất về góc của một tứ giác.
GV nối đờng chéo BD, nhận xét gì
về hai đờng chéo của tứ giác.
HS : hai đờng chéo của tứ giác
cắt nhau.
Hoạt động 4
Luyện tập củng cố (13 phút)
Bài1 tr66 SGK.
(Đề bài và hình vẽ đa lên màn
hình).
HS trả lời miệng, mỗi HS một phần.
a) x = 360
0
(110
0
+ 120
0
+ 80
0
)
+ 90
0
)
= 75
0
257
a)
0 0
0
360 (65 95 )
x 100
2
+
= =
b) 10x = 360
0
x = 36
0
GV hỏi : Bốn góc của một tứ giác
có thể đều nhọn hoặc đều tù hoặc
đều vuông không ?
Một tứ giác không thể có cả bốn
góc đều nhọn vì nh thế thì tổng số
đo bốn góc đó nhỏ hơn 360
0
, trái
với định lí.
Một tứ giác không thể có cả bốn
góc đều tù vì nh thế thì tổng bốn
góc lớn 360
góc của tứ giác)
(Đề bài và hình vẽ đa lên màn
hình).
Tứ giác ABCD có
à
A
+
$
B
+
à
C
+
à
D
= 360
0
(theo định lí tổng các góc
của tứ giác)
65
0
+ 117
0
+ 71
0
+
à
D
= 360
= 180
0
à
D
258
71
0
à
1
D
= 180
0
107
0
= 73
0
Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố :
Định nghĩa tứ giác ABCD.
Thế nào gọi là tứ giác lồi ?
Phát biểu định lí về tổng các
góc của một tứ giác.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS trả lời câu hỏi nh SGK.
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài.
Chứng minh đợc định lí Tổng các góc của tứ giác.
Bài tập về nhà số 2, 3, 4, 5 tr66, 67 SGK.
Bài số 2, 9 tr61 SBT.
Tứ giác ABCD
+ A ; B ; C ; D các đỉnh.
+
à
A
;
$
B
;
à
C
;
à
D
các góc tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;
DA là các cạnh.
+ Các đoạn thẳng AC, BD là hai
đờng chéo.
HS 2 : 1) Phát biểu định lí về tổng
các góc của một tứ giác.
2) Cho hình vẽ : Tứ giác
ABCD có gì đặc biệt ? giải thích
Tính
à
C
của tứ giác ABCD.
+ HS phát biểu định lí nh SGK.
+ Tứ giác ABCD có cạnh AB song
song với cạnh DC (vì
AB // CD là một hình thang. Vậy
thế nào là một hình thang ?
Chúng ta sẽ đợc biết qua bài học
hôm nay.
GV yêu cầu HS xem tr69 SGK,
gọi một HS đọc định nghĩa hình
thang.
Một HS đọc định nghĩa hình thang
trong SGK.
GV vẽ hình (vừa vẽ, vừa hớng dẫn
HS cách vẽ, dùng thớc thẳng và
êke).
Hình thang ABCD (AB // CD)
AB ; DC cạnh đáy
BC ; AD cạnh bên, đoạn thẳng BH
261
là một đờng cao.
GV yêu cầu HS thực hiện
SGK.
(Đề bài đa lên bảng phụ hoặc
màn hình).
HS trả lời miệng
a) Tứ giác ABCD là hình thang vì
có BC // AD (do hai góc ở vị trí so
le trong bằng nhau).
Tứ giác EHGF là hình thang vì
có EH // FG do có hai góc trong
cùng phía bù nhau.
Tứ giác INKM không phải là hình
thang vì không có hai cạnh đối
ả
2
C
(hai góc so le trong do
AB // DC)
ADC = CBA (gcg).
=
=
AD BC
BA CD
(hai cạnh tơng ứng)
* Nửa lớp làm phần b.
Cho hình thang ABCD đáy AB ; CD
biết AB = CD. Chứng minh rằng
AD // BC ; AD = BC
(ghi GT, KL của bài toán)
Nối AC. Xét DAC và BCA có
AB = DC (gt)
ả
1
A
=
ả
1
C
(hai góc so le trong do
tr70 SGK.
GV nói : Đó chính là nhận xét mà
chúng ta cần ghi nhớ để áp dụng
làm bài tập, thực hiện các phép
chứng minh sau này.
Hoạt động 3
Hình thang vuông (7 phút)
GV : Hãy vẽ một hình thang có
một góc vuông và đặt tên cho hình
thang đó.
HS vẽ hình vào vở, một HS lên
bảng vẽ
à
ữ
ữ
=
0
NP // MQ
M 90
GV : Hãy đọc nội dung ở mục 2
tr70 và cho biết hình thang bạn
vừa vẽ là hình thang gì ?
HS : Hình thang bạn vừa vẽ là
hình thang vuông.
GV : Thế nào là hình thang
vuông ?
Một HS nêu định nghĩa hình
thang vuông theo SGK.
Yêu cầu HS quan sát hình, đề bài
trong SGK.
HS làm bài vào nháp, một HS
trình bày miệng :
ABCD là hình thang đáy AB ; CD
AB // CD
x + 80
0
= 180
0
y + 40
0
= 180
0+
(hai góc trong
cùng phía)
x = 100
0
; y = 140
0
Bài 17 tr62 SBT
Cho tam giác ABC, các tia phân
giác của các góc B và C cắt nhau
tại I. Qua I kẻ đờng thẳng song
song với BC, cắt các cạnh AB và
AC ở D và E.
a) Tìm các hình thang trong hình vẽ.
b) Chứng minh rằng hình thang
BDEC có một cạnh đáy bằng tổng
B
=
1
I
$
(=
à
1
B
).
BDI cân DB = DI.
c/m tơng tự IEC cân
CE = IE
Vậy DB + CE = DI + IE.
hay DB + CE = DE.
Hoạt động 5
Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông và hai nhận xét
tr70 SGK. Ôn định nghĩa và tính chất của tam giác cân.
Bài tập về nhà số 7(b,c), 8, 9 tr71 SGK ; Số 11, 12, 19 tr62 SBT.
Tiết 3 Đ3. Hình thang cân
A Mục tiêu
HS hiểu định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất
của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh
một tứ giác là hình thang cân.
Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
B Chuẩn bị của GV và HS
GV : SGK, bảng phụ, bút dạ.
à
A
+
à
D
= 180
0
;
$
B
+
à
C
=180
0
(hai góc trong cùng phía)
Có
à
A
+
à
D
= 180
0
à
A
à
D
= 2
à
C
3
à
C
= 180
0
à
C
= 60
0
$
B
=120
0
Nhận xét : trong hình thang hai
góc kề một cạnh bên thì bù nhau.
267
GV nhận xét, cho điểm HS. HS nhận xét bài làm của các bạn.
Hoạt động 2
Định nghĩa (12 phút)
GV nói : Khi học về tam giác, ta
đã biết một dạng đặc biệt của
tam giác đó là tam giác cân. Thế
nào là tam giác cân, nêu tính chất
về góc của tam giác cân.
)
Vẽ
ã
DCy
=
à
D
.
Trên tia Dx lấy điểm A
268
(A D), vẽ AB // DC (B Cy).
Tứ giác ABCD là hình thang cân.
GV hỏi : Tứ giác ABCD là hình
thang cân khi nào ?
HS trả lời :
Tứ giác ABCD là hình thang cân
(đáy AB, CD)
AB // CD
à
C
=
à
D
hoặc
à
A
=
$
B
GV cho HS thực hiện SGK.
(Sử dụng SGK).
HS lần lợt trả lời.
a) + Hình 24a là hình thang cân.
GV : Gọi lần lợt ba HS, mỗi HS
thực hiện một ý, cả lớp theo dõi
nhận xét.
Vì có AB // CD do
à
A
+
à
C
= 180
0
và
à
A
=
$
B
(= 80
0
)
+ Hình 24b không phải là hình
thang cân vì không là hình thang.
+ Hình 24c là hình thang cân vì...
+ Hình 24d là hình thang cân vì...
b) + Hình 24a :
GV yêu cầu HS, trong 3 phút tìm
cách chứng minh định lí . Sau đó
gọi HS chứng minh miệng.
GT ABCD là hình thang cân
(AB // CD)
KL AD = BC
HS chứng minh định lí
+ Có thể chứng minh nh SGK.
+ Có thể chứng minh cách khác :
vẽ AE // BC, chứng minh ADE
cân
AD = AE = BC
GV : Tứ giác ABCD sau có là
hình thang cân không ?
Vì sao ?
(AB // DC) ;
à
0
D 90
)
HS : Tứ giác ABCD không phải là
hình thang cân vì hai góc kề với
một đáy không bằng nhau.
GV Từ đó rút ra Chú ý (tr73 SGK).
Lu ý : Định lí 1 không có định lí
đảo.
GV : Hai đờng chéo của hình của
hình thang cân có tính chất gì ?
Hãy vẽ hai đờng chéo của hình
thang cân ABCD, dùng thớc thẳng
tr74 SGK.
Định lí 3 : SGK
GV nói : Về nhà các em làm bài
tập 18, là chứng minh định lí này.
GV : Định lí 2 và 3 có quan hệ gì ? HS : Đó là hai định lí thuận và đảo
của nhau.
GV hỏi : Có những dấu hiệu nào
để nhận biết hình thang cân ?
HS : Dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
271
GV : Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa.
Dấu hiệu 2 dựa vào định lí 3.
1. Hình thang có hai góc kề một
đáy bằng nhau là hình thang cân.
2. Hình thang có hai đờng chéo
bằng nhau là hình thang cân.
Hoạt động 5
Củng cố (3 phút)
GV hỏi : Qua giờ học này, chúng
ta cần ghi nhớ những nội dung
kiến thức nào ?
HS : Ta cần nhớ : định nghĩa, tính
chất và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.
Tứ giác ABCD (BC // AD) là
hình thang cân cần thêm điều kiện
gì ?
Tứ giác ABCD có BC // AD
ABCD là hình thang, đáy là BC
C Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Kiểm tra (10 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra.
HS1 : Phát biểu định nghĩa và
tính chất của hình thang cân.
Điền dấu "X" vào ô trống thích
hợp.
HS lên bảng kiểm tra.
HS1 : Nêu định nghĩa và tính chất
của hình thang cân nh SGK.
Điền vào ô trống.
Nội dung Đúng Sai
1. Hình thang có hai đờng
chéo bằng nhau là hình
thang cân.
Câu 1: Đúng
2. Hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau là hình thang
cân.
Câu 2 : Sai
3. Hình thang có hai cạnh bên
bằng nhau và không song
song là hình thang cân.
Câu 3 : Đúng
HS2 : Chữa bài tập 15 tr75
SGK.
(Hình vẽ và GT, Kl ; GV vẽ sẵn
trên bảng phụ)
0
0
1 1
1
180 A
B C
2
AD AE ADE cân tại A
180 A
D E
2
D B
= =
=
= =
=
mà
à
1
0
B C 65= =
ả
ả
0 0 0
2 2
D E 180 65 115= = =
GV yêu cầu HS khác nhận xét
và cho điểm HS lên bảng.
HS có thể đa cách chứng minh khác
cho câu a : Vẽ phân giác AP của
à
A
DE // BC (cùng AP).
Hoạt động 2
Luyện tập (33 phút)
Bài tập 1 : (Bài 16 tr75 SGK) 1 HS đọc to đề bài
GV cùng HS vẽ hình
1 HS tóm tắt dới dạng GT ; KL.
274
ABC :
cân tại A
BEDC là hình
thang cân có
BE = ED
GT
KL
à
ả
=và B C)
ABD = ACE (gcg)
AD = AE (cạnh tơng ứng)
Chứng minh nh bài 15
ED // BC và có
$
à
B C=
BEDC là hình thang cân.
b) ED // BC
ả
ả
2 2
D B =
(so le trong)
Có
à
ả
1 2
B B=
(gt)
275