Nghiên cứu mối quan hệ giữa ổn định tài chính , cạnh tranh hiệu quả tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---

HUỲNH THỤY THẢO LY

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH,
CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---o0o---

HUỲNH THỤY THẢO LY

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH,
CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Võ Xuân Vinh


Phạm vi, đối tƣợng.......................................................................................2

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................2

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3

1.4

Phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................................................3

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...................................................3

1.5.1

Ý nghĩa khoa học ...........................................................................................3

1.5.2

Ý nghĩa thực tiễn ...........................................................................................3

1.6

Bố cục của nghiên cứu .................................................................................4

2.3.1.

Khái niệm ....................................................................................................14

2.3.2.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ..........16

2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của NHTM ..............................16
2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí trong hoạt động kinh doanh của
NHTM. ......................................................................................................................17
2.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh của
NHTM. ......................................................................................................................18
2.4.

Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. .....................................................19

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................26
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH, CẠNH
TRANH VÀ HIỆU QUẢ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT
NAM .........................................................................................................................27
3.1.

Thực trạng hiệu quả của các ngân hàng thƣơng mại.............................27

3.2. Thực trạng sự ổn định tài chính của các NHTM ..........................................33
3.3.

Thực trạng cạnh tranh trong hoạt động của hệ thống NHTM .............41


hiệu quả hoạt động của các NHTM. ......................................................................57
4.2.1.

Kiểm định Uni root ......................................................................................57

4.2.2

Kiểm định Granger causility .......................................................................58

4.2.3

Phân tích mô hình hồi quy dữ liệu bảng ......................................................59

4.3

Kết quả nghiên cứu...................................................................................64

KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ........................................................................................66
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................67
5.1.

Kết luận ......................................................................................................67

5.2.

Hàm ý giải pháp .........................................................................................68

5.2.1.

Hàm ý nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại ................68


Capital adequacy ratio

DEA

Phân tích bao dữ liệu

Data envelopment Analysis

FEM

Ước lượng hồi quy với hiệu ứng

Fixed effects estimator

cố định
MC

Chi phí biên

Marginal cost

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại



ROE

Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở

Return On Assets ratio

hữu
TC

Tổng chi phí

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

VCSH

Vốn chủ sở hữu

Total cost


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tổng hợp các giả thiết nghiên cứu............................................................25

Tính cấp thiết của đề tài
Với quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế với những đường lối đổi mới,

những chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển.
Ngành ngân hàng được xem là xương sống của nền kinh tế Việt Nam, nó đóng vai
trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước. Hiện nay tại Việt Nam có
hơn 50 văn phòng đại diện của ngân hàng nước ngoài, hơn 50 chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và 6 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, như ng tới đây khi các ngân hàng
100% vốn nước ngoài thực sự đi vào hoạt động với đầy đủ các chức năng của nó,
sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại sẽ ngày càng hiển hiện và lớn dần.
Có thể thấy sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng mỗi quốc gia
ngày càng giữ vai trò quan trọng, thậm chí, quyết định đối với ổn định nền kinh tế
vĩ mô. Ở Việt Nam, môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có
những chuyển biến đáng ghi nhận về quản trị nội bộ, bộ máy tổ chức, ứng dụng
công nghệ và sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, các bất
ổn của kinh tế vĩ mô đã gây nhiều rủi ro và làm tổn thương hệ thống ngân hàng ở
mọi khía cạnh. Hệ thống ngân hàng không thể tránh khỏi những bất ổn này.
Áp lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị
trườngđang tạo ra sức ép lớn lên các ngân hàng trong nước, nhưng sức ép này là cần
thiết và cũng là động lực cho các ngân hàng Việt Nam phải vươn lên. Các NHTM
Việt Nam không chờ những tác động không mong muốn xảy đến mà họ đã và đang
chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, nắm bắt những cơ hội và hạn chế những
thách thức bằng tất cả nỗ lực để từng bước tăng cường tính chuyên nghiệp và hiệu
quả hoạt động của chính mình.Tuy nhiên, dường như những gì họ đã làm thời gian
qua vẫn chưa đủ để cạnh tranh được với các ngân hàng ngoại. Bởi tiềm lực tài chính
của các ngân hàng nội đã tăng, song vẫn còn ở mức thấp, các dịch vụ ngân hàng
từng bước đa dạng hóa nhưng vẫn còn đơn điệu, trình độ công nghệ đã cải thiện
song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Sự xuất hiện của các ngân hàng ngoại như:
Citibank, ANZ, HSBC, Standard Charter Bank… không chỉ thu hẹp về thị phần,


Phạm vi, đối tƣợng

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài bao gồm các lý thuyết thực tiễn về ổn định tài
chính, cạnh tranh và hiệu quả, các nghiên cứu thực nghiệm cũng như các giả thuyết
về mối quan hệ giữa ổn định tài chính, cạnh tranh và hiệu quả. Và để đi tìm câu hỏi
về mối quan hệ giữa ổn định tài chính, cạnh tranh và hiệu quả của hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam, bài phân tích thực trạng ổn định tài chính cạnh tranh và


3

hiệu quả của các ngân hàng thương mại, đồng thời tìm ra bằng chứng về mối quan
hệ này.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng khảo sát: Ngân hàng thương mại Việt Nam (không bao gồm ngân
hàng chính sách, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, chi
nhánh NH nước ngoài tại VN)
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu giai đoạn 2007-2015.
Phạm vi nội dung: Mối quan hệ giữa ổn định tài chính, cạnh tranh và hiệu
quả ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.4

Phƣơng pháp nghiên cứu
Từ các báo cáo, bài nghiên cứu khoa học, tạp chí khoa học đã thu thập được,

tác giả tiến hành tổng hợp, thống kê và xử lý tài liệu thông qua phương pháp định
lượng.
Phƣơng pháp định lƣợng : Sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy, phân
tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính mô hình dữ liệu bảng bằng phần

Chương 2: Tổng quan lý luận về cạnh tranh, hiệu quả và ổn định tài chính.
Chương 3: Thực trạng tình hình ổn định tài chính, cạnh tranh và hiệu quả tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Giới thiệu mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 tác giả trình bày ngắn gọn tính cấp thiết lựa chọn đề tài nghiên

cứu, qua đó xác định mục tiêu và đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ nhân quả
giữa ổn định tài chính, cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các NHTM giai đoạn
2007-2015. Định hướng phương pháp phân tích sử dụng để xây dựng mô hình hồi
quy, phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính mô hình dữ liệu bảng
bằng phần mềm STATA 12 sử dụng các hiệu ứng REM, FEM và Pooled OLS để
phân tích, kiểm định mô hình mối quan hệ giữa ổn định tài chính, cạnh tranh và
hiệu quả tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cho dữ liệu chuỗi thời gian dạng
bảng. Cuối cùng tác giả khái quát lại một số ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu
các chương trong luận văn.


5

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, HIỆU QUẢ VÀ
ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH
2.1. Tổng quan về cạnh tranh
2.1.1. Khái niệm
Đề cập đến cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, K. Mark
đã đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch”. Như vậy, khi nghiên cứu cạnh tranh trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, Mark đã coi cạnh tranh là cuộc giành giật các lợi thế để

2.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Đối với doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường,
cạnh tranh có những vai trò sau:
+ Cạnh tranh được coi như là cái sàng để lựa chọn và đào thải những doanh
nghiệp. Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ to
lớn.
+ Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cạnh
tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm
mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt
đầu từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các
quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng
cáo, khuyến mãi, bảo hành...
+ Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng
cao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới
vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ
tay nghề của công nhân... từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn.
Đối với người tiêu dùng


7

Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày
càng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong
xã hội. Vì vậy, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh có các vai trò sau:
+ Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản
phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình.

2.1.3. Lý thuyết cạnh tranh theo hƣớng tiếp cận truyền thống và tiếp cận mới
2.1.3.1. Lý thuyết cạnh tranh theo hướng truyền thống
Lý thuyết cạnh tranh theo tiếp cận truyền thống dựa trên lý thuyết cạnh tranh
tân cổ điển (Neoclassical Theory). Đây là cách tiếp cận mà cạnh tranh được tiếp cận
ở dạng tĩnh (Static Approach) với 04 dạng cấu trúc chính: cạnh tranh hoàn hảo
(Perfect competition), cạnh tranh độc quyền (Monopolist competition) và độc quyền
nhóm (Oligopoly).
Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà không có cá nhân nhà cung
cấp nào tác động đáng kể lên giá cả thị trường sản phẩm (Frank-Bernanke, 2004).
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh trong đó nhiều nhà sản xuất
bán sản phẩm được phân biệt với nhau mà gần như thay thế sản phẩm khác (FrankBernanke, 2004).
Độc quyền là chỉ một nhà cung cấp duy nhất sản xuất và gần như không có
sản phẩm thay thế (Frank-Bernanke, 2004).
Độc quyền nhóm là hình thức mà một công ty sản xuất một sản phẩm mà chỉ
có một vài đối thủ sản xuất sản phẩm thay thế (Frank-Bernanke, 2004).
2.1.3.2. Lý thuyết cạnh tranh theo hướng tiếp cận mới
Cạnh tranh theo hướng tiếp cận mới dựa trên lý thuyết cạnh tranh của trường
phái Áo (Austrian School). Đây là cách tiếp cận mà cạnh tranh được tiếp cận ở dạng
động (Dynamic Approach).
Theo Heyek không có cạnh tranh nào trong lý thuyết tân cổ điển của cạnh
tranh hoàn hảo mà cạnh tranh đơn giản là do hành vi ganh đua giữa các cá nhân và
được xem là động lực để cố gắng đưa ra phương thức tốt hơn so với đối thủ cạnh
tranh của mình.
Lý thuyết cạnh tranh động cho rằng kiến thức và thông tin không hoàn hảo
và doanh nhân đóng vai trò trung tâm trong mô hình cạnh tranh động. Qúa trình


9

động được xem là quyết định của người tiêu dùng, doanh nghiệp và chủ sở hữu tài

10

dàng phân tích được sức mạnh thị trường theo từng nhóm ngân hàng, quy mô ngân
hàng…Ngoài ra chỉ số Lerner cũng được sử dụng bởi các nghiên cứu khác như
Carbo và cộng sự (2009), Xu và cộng sự (2013), Clerides và cộng sự (2014).
2.1.4.2. Đo lường cạnh tranh theo hướng tiếp cận mới
Chỉ số Boone dù ra đời chưa lâu nhưng cũng được nhiều nhà nghiên cứu sử
dụng để đo lường cạnh tranh (Leuvensteijn và cộng sự, 2011; Tabak và cộng sự,
2012; Schaeck và Cihhák, 2014).
Leuvensteijn và cộng sự (2011) áp dụng chỉ số Boone đo lường cạnh tranh
trên thị trường nợ tại 05 quốc gia lớn của EU giai đoạn 1994-2004. Nhóm tác giả
này cũng so sánh kết quả của 05 quốc gia này với Anh, Mỹ và Nhật. Kết quả cho
thấy Mỹ có thị trường cho vay cạnh tranh nhất, trong khi Đức, Tây Ban Nha cạnh
tranh tốt nhất ở Châu Âu, chiếm vị trí trung gian là Hà Lan và chiếm vị trí kém cạnh
tranh nhất là Pháp, Nhật, Anh. Ngoài ra Tabak và cộng sự (2012) sử dụng chỉ số
Boone nghiên cứu 10 quốc gia Mỹ La Tinh giai đoạn 2001-2008. Kết quả làm rõ
ngân hàng tại các quốc gia Mỹ La Tinh hoạt động kém cạnh tranh hơn các ngân
hàng tại Châu Âu và Mỹ khi so sánh với kết quả của Leuvensteijn và cộng sự
(2011). Cũng sử dụng chỉ số Boone nhưng bằng cách tiếp cận khác, Schaeck và
Cihhák (2014) đã nghiên cứu ngân hàng các nước Châu Âu giai đoạn 1995-2005.
Họ nhận thấy hệ thống ngân hàng Hà Lan hoạt động cạnh tranh nhất, tiếp đó là ngân
hàng Anh, Thụy Sỹ trong khi các ngân hàng Đức hoạt động kém cạnh tranh.
2.2.

Tổng quan về sự ổn định tài chính

2.2.1. Khái niệm về sự ổn định tài chính
Lý thuyết “Thời điểm Minsky” (Minsky moment) là sự di chuyển chậm từ
trạng thái ổn định sang khủng hoảng của hệ thống tài chính. Thời điểm này được rút
ra từ thuyết bất ổn về tài chính do nhà kinh tế học người Mỹ Hyman

trạng khó khăn, không còn thanh khoản, hoặc có thái độ tham lam cực độ, có thể
dẫn đến lừa đảo, đều dẫn đến hiện tượng “Ponzi finance”, tức đi vay nợ để trả nợ.
Quá trình này xảy ra trong một môi trường tín dụng được nới lỏng, người cho vay
tìm mọi cách để tránh những ràng buộc về pháp lý để cho vay càng nhiều càng tốt.
Như vậy, cách duy nhất để tạm thời có tiền thanh toán nợ là tìm cách liên tục tăng
giá tài sản đầu tư. Vì nền kinh tế tư bản từ trong bản chất đã mang tính bất ổn, mỗi


12

lần chữa khủng hoảng thành công là một lần đưa các nhà đầu tư đến với những rủi
ro mới.
2.2.2. Mô hình tính toán ổn định tài chính.
Một số mô hình dự báo phá sản đã được sử dụng trong thế kỷ qua bao gồm 2
phương pháp là phân tích đơn biến (đánh giá từng chỉ số tài chính) và phân tích đa
biệt thức (kết hợp các chỉ số). Theo Beaver (1966), đã phát hiện ra rằng các doanh
nghiệp lâm vào tình trạng khủng hoảng tài chính là các doanh nghiệp có ít tiền mặt,
hàng tồn kho nhưng nhiều nợ phải thu. Nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ lưu chuyển tiền
thuần/tổng nợ phải trả là chỉ tiêu quan trọng nhất trong dự báo nguy cơ phá sản
doanh nghiệp bởi nó thể hiện rõ nhất khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài
ra, tỷ suất sinh lời của tài sản (thu nhập thuần/tổng tài sản) và hệ số nợ (tổng nợ
phải trả/tổng tài sản) cũng là các chỉ tiêu dự báo quan trọng bởi chúng phản ánh
hiệu quả hoạt động kinh doanh và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Chỉ
cần so sánh các chỉ số tài chính với mức trung bình Beaver đưa ra là có thể phát
hiện dấu hiệu khủng hoảng và phá sản của doanh nghiệp, do đó việc áp dụng chỉ số
này khá đơn giản với độ tin cậy tương đối cao (Phạm Thị Thuỷ, 2004). Tuy nhiên,
khi các chỉ số mâu thuẫn với nhau thì khó có thể kết luận được. Rose và Giroux
(1984) cũng cho rằng các kiểm tra dự báo từng chỉ số có thể dẫn đến sai lệch
(Anjum, 2012). Do vậy, Altman (1968) đã sử dụng phân tích đa biệt thức để khắc
phục vấn đề này.

của tập đoàn tài chính ngân hàng đầu tư ra ngoài lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đến
năm 1988 Hannan & Hanweck phát triển chỉ số rủi ro (the risk index) Z-score =
[ROAbq + E/A]/ζROA nêu tương tác giữa rủi ro danh mục ngân hàng và vốn CSH,
đồng thời cho rằng rủi ro phá sản phụ thuộc hai thành tố này. Z-score thể hiện việc
giảm thu nhập sẽ làm thâm hụt vốn, từ đó khiến ngân hàng lâm vào trạng thái kiệt
quệ và đứng trước nguy cơ phá sản. Cho đến nay chỉ số Z-score được áp dụng rộng
rãi cho các nghiên cứu về sức khỏe và rủi ro phá sản ngân hàng.
Chỉ số rủi ro ngân hàng Z-score Theo Cihak & Hess (2008), để lượng hóa sự
ổn định, nghiên cứu áp dụng chỉ số Z-score = [E(ROA) + Ebq/Abq]/ζROA do Boyd
& Runkle (1993) sử dụng để đo lường sự lành mạnh của ngân hàng. Tính chất của
Z-score là khi Z-score càng lớn thì rủi ro kiệt quệ càng thấp. Theo Foos và ctg


14

(2010) đưa nghiên cứu bổ sung sử dụng chỉ số Z-score = Mean[ROA + E/A]/ζROA
theo đề xuất của Roy (1952) và Boyd & Runkle (1993) đo lường rủi ro phá sản.
2.3.

Tổng quan về hiệu quả hoạt động của NHTM.

2.3.1. Khái niệm
Theo Perter S.Rose (2008) giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học
Yale thì về bản chất ngân hàng thương mại cũng có thể được coi như một tập đoàn
kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho
phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn cả
vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng
thị phần, thu hút vốn đầu tư.
Theo Nguyễn Khắc Minh (2004) định nghĩa trong cuốn "Từ điển Toán kinh
tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh- Việt" thì "hiệu quả - efficiency" trong kinh tế

doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu
quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động
kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định ( Lê Văn Tư, 2005).
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), theo lý thuyết hệ
thống thì hiệu quả có thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau:
Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc
giảm thiếu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
Sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại quan hệ chặt chẽ với sự
ổn định và phát triển của nền kinh tế vì ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian
tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế. Do đó sự
biến động của nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế quốc dân khác.
Quan điểm về hiệu quả là đa dạng, tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xét
hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, xuất phát từ những hạn chế về
thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm về hiệu quả mà luận văn sử dụng để
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại là dựa trên
tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mỗi quan hệ tối ưu giữa kết quả kinh
tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay nói một cách khác hiệu quả
mà luận văn tập trung nghiên cứu trong đánh giá hoạt động của ngân hàng thương
mại được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh
doanh của NHTM.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status