BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
------------***------------
VÕ VĂN TIẾN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG NGUỒN
VỐN VAY CHÍNH THỨC CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN Ở THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
------------***------------
VÕ VĂN TIẾN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG NGUỒN
VỐN VAY CHÍNH THỨC CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN Ở THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Mã số: 60310105
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tấn Khuyên
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng tất cả!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2016
.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1.
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................1
1.1.
Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................3
1.3.
Tổng quan nghiên cứu trƣớc liên quan đến khả năng tiếp cận vốn vay
16
2.2.1. Nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến khả năng tiếp cận vốn vay .......... 17
2.2.2. Nghiên cứu nƣớc ngoài liên quan đến khả năng tiếp cận vốn vay .......... 18
CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................23
3.1.
Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................23
3.2.
Xây dựng mô hình nghiên cứu .................................................................26
3.2.1. Mô tả biến nghiên cứu và phƣơng pháp đo lƣờng ................................... 30
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 32
3.3.
Dữ liệu nghiên cứu .....................................................................................33
3.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................33
3.4.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả ................................................................... 33
3.4.2. Phƣơng pháp hồi quy tuyến tính .............................................................. 34
4.6.
Phân tích kết quả .......................................................................................49
CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................53
5.1.
Kết luận ......................................................................................................53
5.2.
Kiến nghị chính sách .................................................................................54
5.3.
Hạn chế đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................54
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây .........................................................20
Bảng 3.1: Kỳ vọng mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ...............32
Bảng 4.1: Thông tin vay theo độ tuổi........................................................................40
Bảng 4.2: Thông tin vay theo đặc điểm thành viên hộ .............................................41
Bảng 4.3: Thông tin vay theo diện tích đất ...............................................................42
Bảng 4.4: Thông tin vay theo đặc trƣng tài sản của hộ .............................................42
Bảng 4.5: Tình hình thu nhập của hai nhóm hộ vay và không vay...........................43
Bảng 4.6: Tình hình chi tiêu của hai nhóm hộ vay và không vay.............................43
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
QTDND
Quỹ tín dụng Nhân dân
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDCT
Tín dụng chính thức
TDNT
Tín dụng nông thôn
UBND
Uỷ ban nhân dân
VARHS
Ở Việt Nam, khoảng 75% dân số và 90% ngƣời nghèo sinh sống ở vùng
nông thôn. Nguồn thu nhập của họ phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, do đó
bị ảnh hƣởng đáng kể bởi thiên tai và dịch bệnh. Cung cấp cho ngƣời nghèo
các dịch vụ tài chính hiệu quả sẽ giúp họ đối phó với tính dễ tổn thƣơng và do
đó có thể giảm nghèo. Tiếp cận tín dụng cho các hộ quy mô nhỏ là một yếu tố
2
quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi. Nó tạo
thành một yếu tố thiết yếu của bất kỳ chiến lƣợc giảm nghèo nào cho sự phát
triển trong tƣơng lai của hệ thống tài chính (Barslund & Tarp, 2007). Tuy
nhiên, các cá nhân nông thôn bị hạn chế do thị trƣờng tài chính nông thôn
kém phát triển.
Theo Vũ Đình Ánh (2011) nông dân vẫn khó khăn trong việc tiếp cận
các nguồn vốn tín dụng, mặc dù có nhiều định chế tín dụng hƣớng vào phục
vụ cho nông dân nhƣng khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn thiếu vốn dành
cho sản xuất.
Theo Nguyễn Thị Bất và Lê Văn Bính (2012) về cơ chế chính sách cho
vay đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn còn nhiều bất cập do cho vay
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhiều rủi ro nên các tổ chức tín dụng
thƣờng rất ngại cho vay.
Hiện nay, nguồn cung tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta bao
gồm tín dụng chính thức (TDCT) và tín dụng phi chính thức, trong đó TDCT
ngày càng phát triển, thể hiện ở tính đa dạng, nhiều thành phần sở hữu, và mở
rộng về quy mô. Mạng lƣới TDCT cho vay nông nghiệp - nông thôn không chỉ
các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) nhƣ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (NHNo&PTNT), Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH),
Quỹ tín dụng Nhân dân (QTDND), mà còn cả các tổ chức chính trị - xã hội và
đoàn thể. Nguồn vốn, doanh số cho vay và dƣ nợ tín dụng trong những nă m
tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay chính thức đầu tƣ vào tăng gia sản xuất, phát
triển kinh tế gia đình.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhằm đạt đƣợc mục tiêu đó, đề tài đặt
ra các câu hỏi nghiên cứu để tìm câu trả lời cụ thể nhƣ sau:
(1) Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến nguồn vốn vay chính thức của các hộ
gia đình nông thôn ở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang ?
(2) Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đó nhƣ thế nào đến việc tiếp cận
nguồn vốn vay chính thức của các hộ gia đình nông thôn ?
4
(3) Những đề xuất, gợi ý chính sách nào đƣợc rút ra nhằm nâng cao khả
năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức của các hộ gia đình nông thôn ở thị
xã Ngã Bảy?
1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hƣởng đến khả
năng tiếp cận vốn vay chính thức của hộ gia đình nông thôn trên địa bàn thị xã
Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện trên địa bàn nông thôn của thị xã Ngã
Bảy, tỉnh Hậu Giang, dựa vào nguồn số liệu thu thập từ khảo sát mức sống
dân cƣ do Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang thực hiện khảo sát trong năm 2014 .
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trƣớc hết, tác giả nghiên cứu các mô hình lý thuyết tổng quát trên thế
giới nhằm xác định mô hình nghiên cứu phù hợp. Sau đó, trích lọc dữ liệu từ
khảo sát mức sống dân cƣ năm 2014 do Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang thực
hiện năm 2014 trên địa bàn thị xã Ngã Bảy.
Tác giả giới thiệu về các bƣớc đƣợc thực hiện trong quá trình nghiên
cứu. Từ đó chỉ ra cách thiết kế nghiên cứu, tổng thể của nghiên cứu, nguồn dữ
liệu, các công cụ nghiên cứu cơ bản, các biến xử lý đƣợc sử dụng trong
nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng này tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả, phân tích và kiểm
định khác biệt trung bình giữa các hộ gia đình có vay vốn và không vay vốn,
ƣớc lƣợng và kiểm định mô hình bằng phƣơng pháp Logit để tìm các yếu tố
ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn vay chính thức của các hộ gia đình nông
thôn trên địa bàn thị xã Ngã Bảy; thực hiện phân tích các kết quả nghiên cứu.
6
Chƣơng 5. Kết luận và gợi ý các chính sách
Từ những kết quả đã phân tích ở chƣơng 4, chƣơng 5 sẽ tóm lƣợc kết
quả nghiên cứu chính, đƣa ra kết luận và gợi ý chính sách. Đồng thời nêu lên
những hạn chế trong nghiên cứu và đề xuất các hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
7
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tác giả trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến khái niệm, lý thuyết
nghiên cứu, kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về các yếu tố
ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn vay chính thức của các hộ gia đình nông
thôn. Từ đó, tác giả tổng hợp các nghiên cứu và các biến làm cở sở đƣa ra mô
hình nghiên cứu lý thuyết cho nghiên cứu của mình trong luận văn này.
2.1. Cơ sở lý thuyết
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là bao gồm một số chính sách, biện
pháp của Nhà nƣớc để tạo điều kiện đối với tổ chức, cá nhân vay vốn phát
triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đồng thời khuyến khích các tổ chức tín
dụng đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực này, nhằm góp phần tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới và từng bƣớc nâng cao đời
sống của nhân dân.
Tổ chức tín dụng: Theo Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010
quy định: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả
các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân.
Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp đƣợc sự cho phép
của Nhà nƣớc. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dƣới sự giám sát và
chi phối của Ngân hàng Nhà nƣớc. Các nghiệp vụ hoạt động phải tuân theo
luật ngân hàng nhƣ quy định về khung lãi xuất, huy động vốn, cho vay…và
những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp đƣợc.
Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các NH thƣơng mại, NH phục vụ
ngƣời nghèo (NHCSXH), Quỹ tín dụng nhân dân, các chƣơng trình trợ giúp
Chính phủ (Trần Tiến Khai, 2014).
Vốn vay chính thức: Ở Việt Nam, vốn vay chính thức đƣợc cung cấp
cho các hộ gia đình ở khu vực nông thôn thông qua hai ngân hàng nhà nƣớc,
Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (NHNN&PTNT). Nhằm mục tiêu giảm nghèo thông qua việc
cung cấp các khoản vay không cần tài sản thế chấp, vay với lãi suất thấp cho
9
ngƣời nghèo nhằm mục đích đầu tƣ vào sản xuất nông nghiệp hoặc kinh doanh
khác. Các hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn là các hộ gia đình nghèo theo tiêu
chuẩn của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội và Bộ Nông nghiệp và Phát
khống chế của chính sách lãi suất trần, các định chế thƣờng tìm thấy hiệu quả
và ít rủi ro khi cho vay đối với nông dân có qui mô sản xuất lớn (nông dân
giàu); Có nhiều ngƣời nghèo không có khả năng trả lại nợ và điều này làm
ảnh hƣởng chung đến uy tín ngƣời nghèo về khả năng thanh toán.
Deaton (1992) và Attanasio (1999), bằng mô hình hóa hành vi tiêu dùng
với giả thuyết thu nhập cả đời (Permanent Income Hypothesis), lập luận rằng
sự khác biệt giữa thu nhập và tiêu dùng (và do đó tiết kiệm hoặc vay) đƣợc
xác định bởi các hộ gia đình lựa chọn mức độ tiêu dùng tối ƣu trong từng thời
kỳ, với ràng buộc ngân sách liên thời gian. Thu nhập cả đời thƣờng có dạng
hình “bƣớu”: thấp ở thời gian đầu trong cuộc sống cũng nhƣ sau này khi con
ngƣời hoàn toàn hoặc một phần rút khỏi thị trƣờng lao động. Do đó, mô hình
này dự đoán là vay mƣợn sẽ cao hơn đối với hộ gia đình trẻ và các hộ gia đình
trong độ tuổi trung niên sẽ tiết kiệm cho hƣu trí sau này. Hơn nữa, Deaton và
Attanasio cũng chỉ ra rằng hành vi tiêu dùng còn bị chi phối bởi qui mô hộ gia
đình cũng nhƣ đặc điểm nhân khẩu học của các thành viên và các khoản vay
có thể phụ thuộc quan trọng vào sự không chắc chắn của dòng thu nhập suốt
đời. Mô hình hành vi tiêu dùng cũng chỉ ra những yếu tố khác có ảnh hƣởng
tới vay tiêu dùng của hộ: hàng hóa lâu bền và khó khăn về thanh khoản.
Stiglitz & Weiss (1981) cho rằng phân phối tín dụng theo cơ chế phi
giá cả không chỉ là kết quả của sự can thiệp của chính phủ, mà còn từ hành vi
của ngƣời cho vay và ngƣời đi vay trong môi trƣờng không cân xứng thông
tin ở thị trƣờng tín dụng. Vai trò quan trọng của thông tin về ngƣời vay đối
với quyết định chấp thuận của ngƣời cho vay đƣợc Hoff & Stiglitz (1993) chỉ
ra qua bƣớc đánh giá mức độ tín nhiệm của ngƣời xin vay. Thông tin bất cân
xứng tạo ra ít nhất hai vấn đề trong tín dụng vi mô – lựa chọn bất lợi và rủi ro
đạo đức. Lựa chọn bất lợi phát sinh trong quá trình sàng lọc, những ngƣời cho
vay không phân biệt đƣợc khách hàng “tốt” và “không tốt” và vì vậy không
cho những khách hàng “tốt” vay, thị trƣờng không cung cấp các khoản tín
dụng đến đối tƣợng khách hàng mục tiêu. Rủi ro đạo đức liên quan đến các cơ
vị của nó. Nông hộ có vay vốn thƣờng có thu nhập cao hơn (hộ có vay vốn thu
nhập 14.258.094đ/năm và hộ không vay vốn 13.312.996đ/năm), chi tiêu cho
12
giáo dục nhiều hơn (hộ có vay vốn chi tiêu cho giáo dục 1.562.889đ/năm và
hộ không vay vốn 1.361.485đ/năm) và tài sản cũng nhiều hơn so với hộ không
đi vay (hộ có vay vốn giá trị tài sản là 88.589.031đ và hộ không vay vốn giá
trị tài sản là 74.218.472đ). Kết quả này cũng ngụ ý rằng, nông hộ khi họ đƣợc
hỗ trợ nguồn vốn tín dụng để thỏa mãn tiêu dùng và chi tiêu cho sản xuất kinh
doanh, tiếp đến là có khả năng nâng cao hiệu quả của sản xuất và tiêu dùng .
Thị trƣờng tín dụng nông thôn Việt Nam
Theo Nguyễn Thị Bất và Lê Văn Bính (2012) thị trƣờng tài chính khu
vực nông thôn là điều kiện quan trọng để huy động vốn đầu tƣ phát triển cho
nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Thị trƣờng tài chính khu vực nông
thôn, cũng nhƣ thị trƣờng tài chính nói chung có chức năng cơ bản là dẫn
chuyền vốn từ chủ thể dƣ thừa vốn sang những chủ thể cần vốn.
Thị trƣờng tín dụng nông thôn Việt Nam là thị trƣờng bao gồm tín
dụng chính thức, bán chính thức và phi chính thức. Tín dụng chính thức ở
nông thôn Việt Nam đến từ các ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội. Các
tổ chức này cùng nhau kiểm soát 63% tổng mức tín dụng của thị trƣờng
(VARHS, 2010). Trong đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội cùng nhau chiếm lĩnh 94,2% thị
trƣờng tín dụng chính thức, các ngân hàng khác chỉ chiếm 5,8% thị trƣờng
(VARHS, 2010). Tín dụng bán chính thức gần đây đƣợc hình thành và phát
triển thông qua các chƣơng trình tín dụng vi mô. Các tổ chức tín dụng bán
chính thức gồm quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức đoàn thể nhƣ Hội Liên
hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân .v.v. và các tổ chức chính phủ quốc tế. Tín dụng
Các chƣơng trình của NGOs
Cá nhân cho vay
NHTM nhà nƣớc
Các tổ chức đoàn thể xã hội
Bàn bè, Hàng xóm
NHTM tƣ nhân
Các hội tín dụng vi mô khác
Họ hàng
Nguồn: Nguyễn Hoàng Bảo & Tạ Thị Thùy Dương (2015)
Hình 2.1: Thị trƣờng tín dụng nông thôn Việt Nam
Tổng quan về kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam
- Theo Đặng Thị Thu Hiền và Mai Thị Thanh Xuân (2013) kinh tế hộ
gia đình là một tổ chức kinh doanh có tài sản chung, cùng đóng góp công sức
để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số
lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác. Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào
lao động gia đình để khai thác đất đai, tài nguyên khác nằm phát triển sản
xuất, thoát nghèo bền vững và vƣơng lên làm giàu chính đáng. Kinh tế hộ có
những đặc điểm chủ yếu sau:
Một là, kinh tế hộ gia đình đƣợc hình thành theo một cách thức tổ chức
riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong hộ cùng có chung sở hữu
các tài sản cũng nhƣ kết quả kinh doanh của họ.
hộ và ngành nghề ở nông thôn cả nƣớc nhƣ sau:
-15,35 triệu hộ nông thôn, tăng 1,58 triệu hộ (+11,4%) so với năm 2006
15
-9,52 triệu hộ NLTS ở nông thôn, giảm 0,27 triệu hộ (-2,7%) so với
năm 2006.
-5,09 triệu hộ CNXD và dịch vụ, tăng 1,63 triệu hộ (+47,2%) so với
năm 2006
-62% hộ khu vực nông thôn là hộ NLTS (71,1% của năm 2006)
-14,73% hộ khu vực nông thôn là hộ CNXD (10,18% của năm 2006).
-18,4% hộ khu vực nông thôn là hộ dịch vụ (14,9% của năm 2006).
-11/63 tỉnh có tỷ trọng hộ CNXD và dịch vụ chiếm trên 40% tổng số hộ
nông thôn (năm 2006 chỉ có 5/63 tỉnh)
Về cơ cấu ngành nghề: Số liệu tổng điều tra cho thấy trong 5 năm 2006
- 2011 cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn có sự chuyển dịch nhanh theo
hƣớng tích cực: Giảm số lƣợng và tỷ trọng nhóm hộ NLTS; tăng số lƣợng và
tỷ trọng nhóm hộ CNXD và dịch vụ. Số hộ nông thôn cả nƣớc tại thời điểm
01/7/2011 là 15,35 triệu hộ, tăng 1,58 triệu hộ (+11,4%) so với năm 2006,
trong đó tăng nhanh nhất là vùng Đông Nam Bộ (+26,74%) và Tây Nguyên
(+17,5%). Tốc độ tăng hộ nông thôn thời kỳ 2006-2011 cao hơn hẳn thời kỳ
2001-2006 (thời kỳ 2001-2006 tăng 0,7 triệu hộ). Số hộ nông, lâm nghiệp và
thủy sản ở nông thôn là 9,52 triệu hộ, giảm 0,27 triệu hộ (-2,7%), số hộ công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ là 5,09 triệu hộ, tăng 1,63 triệu hộ (+47,2%) so
với năm 2006. Tỷ trọng hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 9,1% (năm
2006 là 71,1%, năm 2011 là 62%), tỷ trọng hộ công nghiệp và xây dựng tăng
từ 10,18% của năm 2006 lên 14,73% năm 2011, tỷ trọng hộ địch vụ tăng từ
14,9% lên 18,4%.và nếu gộp cả hai nhóm hộ công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ thì tỷ trọng đã tăng 8,1% (25,1% lên 33,2%).
40
30
14,73
10,18
20
18,4
14,9
% trong năm 2011
3,824,87
10
0
Hộ NLTS
Hộ CNXD
Hộ dịch vụ
Hộ khác
Nguồn: Tổng Cục Thống kê
Hình 2.2: Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu hộ khu vực nông thôn năm 2006-2011
2.2. Tổng quan nghiên cứu trƣớc liên quan đến khả năng tiếp cận vốn
vay
Trong luận văn này tác giả có tham khảo một số nghiên cứu thực