Yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại thị xã ninh hòa, tỉnh khánh hòa - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THỊ NGỌC CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH KẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN – THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

HUỲNH THỊ NGỌC CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH KẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN – THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, các quý thầy cô và bạn bè học viên đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm
Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này đến:
- TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều thời gian
quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian
tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Thầy cô Khoa Sau Đại Học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh Tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, Chị, Bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2013 đã giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang , ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Huỳnh Thị Ngọc Chi

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................25
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1.............................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
2.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................28
2.2. Nghiên cứu sơ bộ....................................................................................................29
2.3. Nghiên cứu chính thức ...........................................................................................30
2.3.1. Bản câu hỏi..........................................................................................................30
2.3.2. Mẫu nghiên cứu...................................................................................................30
2.3.3. Mô hình kinh tế lượng.........................................................................................31
2.3.4. Nguồn số liệu sử dụng ........................................................................................35
2.3.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu .............................................................36
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2.............................................................................................36
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA .....37
3.1. Vị Trí địa lý, điều kiện tự nhiên của thị xã Ninh Hòa ............................................37
3.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................37
3.1.2. Khí hậu – thủy văn ..............................................................................................38
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................................40
3.2.1. Đời sống và Dân cư.............................................................................................40
3.2.2. Kinh tế .................................................................................................................41
3.2.3. Cơ cấu lao động...................................................................................................42
3.2.4. Văn hóa - giáo dục .............................................................................................42
3.2.5. Cơ sở hạ tầng.......................................................................................................43
3.2.6. Y tế ......................................................................................................................43
3.2.7. Đặc điểm sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh
Hòa.................................................................................................................................44
vi


3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn tại



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DFID

: Department for International Developmen
(Bộ Phát Triển Quốc Tế)

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GTVT

: Giao thông vận tải

HC

: Human capital (Vốn nhân lực)

HGĐ

: Hộ gia đình

KN

: Khuyến nông

viii


Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ nam nữ trong mẫu nghiên cứu..........................................................49
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ hộ gia đình có vay vốn để đầu tư cho các hoạt động sinh kế ...........57

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Mô hình tác động của đa dạng sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ gia đình nông dân tại Thị xã Ninh Hòa..............................................................26
Hình 1.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông
thôn tại thị xã Ninh Hòa. ...............................................................................................26
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Quy trình nghiên cứu .........................................................................28
Hình 3.1. Bản đồ khu vực Thị xã Ninh Hòa..................................................................37
Hình 3.2. Đồ thị phân tán phần dư ................................................................................60
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư .................................................................61
Hình 3.4. Đồ thị P-P plot của phần dư hóa chuẩn hồi quy ............................................61

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Trong những năm đổi mới vừa qua, sự cải thiện điều kiện kinh tế - xã hội đã thúc
đẩy kinh tế nông hộ có những bước tiến mới. Tuy nhiên, các hộ gia đình ở đây hiện
nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn cản trở trong quá trình phát triển như tập quán sản xuất
lạc hậu, thiếu vốn, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế về trình độ học vấn, nhận thức,
năng lực sản xuất, nguồn vốn đầu tư. Do vậy, vấn đề đặt ra hiện nay để thay đổi, nâng
cao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững cho các hộ gia đình là phải nâng
cao khả năng cho hộ nông hộ trong tiếp cận và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả
trong đa dạng sinh kế. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu, lý giải đầy đủ cơ sở lý luận và

làm cho nghành nông nghiệp tại địa phương không đem lại nhiều hiệu quả.
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của nông hộ
nông thôn tại thị xã Ninh Hòa như vốn đầu tư, trình độ học vấn, độ tuổi và qui mô của
hộ gia đình. Đa dạng sinh kế, giới tính, tuổi của chủ hộ và vốn đầu tư là những nhân tố
chính ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ (58,9 %) mà vốn đầu tư của hộ có ảnh
hưởng mạnh nhất và giới tính của chủ hộ có tác động nhỏ nhất đến thu nhập của hộ.
Vốn đầu tư là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đa dạng
sinh kế và nâng cao thu nhập của nông hộ.
Khi sinh kế của hộ là hoạt động nông nghiệp thuần túy kết hợp với buôn bán thì
những hộ gia đình lựa chọn sinh kế này phụ thuộc vào vốn đầu tư, qui mô hộ gia đình,
tuổi của chủ hộ và trình độ học vấn. Còn sinh kế của hộ thuần nông kết hợp với làm
thuê thì yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế này phụ thuộc vào độ tuổi của chủ hộ
và trình độ học vấn của chủ hộ.
Từ khóa của luân văn: “Đa dạng sinh kế”; “Nhân tố ảnh hưởng sinh kế”

xii


MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Cách thành phố Nha Trang khoảng 33 km về phía Bắc, thị xã Ninh Hòa có tổng
diện tích 119.777 ha, bao gồm 27 xã, phường, thị trấn. Tỷ lệ phân bố dân cư của thị xã
Ninh Hòa tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Người dân trong khu vực này đã và
đang đối mặt vói nhiều thách thức, như: áp lực dân số tăng nhanh, trình độ dân trí chưa
cao, tình trạng thiếu việc làm và thu nhập thấp. Bên cạnh đó, các nguồn lực tự nhiên
đang bị suy giảm nghiêm trọng do tình trạng canh tác và nuôi trồng thủy sản không
bền vững. Tình trạng này càng trở nên trầm trọng hơn dưới tác động của biến đổi khí
hậu theo chiều hướng bất lợi như hạn hán, lụt lội và nhiễm mặn. Trong những năm gần
đây, nhờ sự quan tâm đầu tư từ trung ương và các cấp chính quyền địa phương, các
tuyến đường chính đã được nâng cấp, nhiều cây cầu lớn đã được xây dựng, tuy nhiên,

vậy, việc nghiên cứu một cách cụ thể, đầy đủ đối với vấn đề lựa chọn sinh kế của hộ
gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa chưa được quan tâm, đánh giá
Xuất phát từ những vấn đề bức thiết đó mà tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của hộ gia đình nông thôn– thị xã Ninh Hòatỉnh Khánh Hòa” để làm luận văn thạc sĩ cho mình. Thông qua đó, nghiên cứu có
thêm những bằng chứng thực nghiệm cho các cơ quan hoạch định chính sách và chính
quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan, để giải quyết việc làm, đa dạng hóa
sinh kế cho người dân tại khu vực để phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn, qua đó
có thể xóa đói giảm nghèo, đảm bảo sinh kế bền vững ở địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh
kế của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn Ninh Hòa. Từ đó đánh giá được đa dạng
sinh kế ở nông thôn và đề xuất được các giải pháp để nâng cao đời sống người dân tại
địa phương nghiên cứu.
 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về các hoạt động sinh kế của hộ gia đình nông thôn trên
địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Phân tích và làm rõ đặc điểm các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình nông thôn
trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Xác định tác động của đa dạng sinh kế đến thu nhập của hộ gia đình nông dân
tại địa bàn thị xã Ninh Hòa.
2


- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với sự lựa
chọn đa dạng sinh kế của hộ gia đình tại địa bàn thị xã Ninh Hòa.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ những vấn đề nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Các nguồn lực chính sinh kế chính của hộ gia đình nông thôn tại khu vực này?
- Tại sao đời sống của phần lớn hộ gia đình nông thôn tại địa bàn thị xã Ninh

quyết sinh kế cho các hộ gia đình nông thôn tại khu vực này.
Thứ ba, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức, cơ
quan khi nghiên cứu về sinh kế, đa dạng sinh kế hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Với mục tiêu nghiên cứu nói trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu
tham khảo, kết cấu của đề tài bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ VÀ LỰA CHỌN SINH KẾ CỦA
HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
Trong chương 1 luận văn trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, khung sinh kế, sinh
kế bền vững và đa dạng sinh kế, sự cần thiết của đa dạng sinh kế đối với nâng cao thu
nhập nông hộ. Đồng thời chương 1 đã nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn sinh kế của hộ gia đình nông thôn. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã tổng quan
các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn, để tìm ra cơ hội nghiên cứu
cho đề tài cũng như xây dựng mô hình và khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu
và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, luận văn sẽ nêu khái quát toàn bộ qui trình và phương pháp tiếp
cận nghiên cứu của đề tài ở hai giai đoạn nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng. Bên cạnh đó, cơ sở khoa học của việc chọn mẫu, nội dung của phiếu điều tra,
các mô hình kinh tế lượng cũng như các phương pháp phân tích xử lý dữ liệu thống kê
cũng được trình bày trong nội dung của chương này.
Chương 3. THỰC TRẠNG VỀ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
Trong chương 3, luận văn nêu được đặc điểm của địa bàn nghiên cứu như vị trí
địa lý, khí hậu, tài nguyên chủ yếu thị xã, đặc điểm kinh tế xã hội và những thuận lợi,
4


khó khăn, mô tả khái quát về đặc điểm của mẫu nghiên cứu cũng như các yếu tố chính
ảnh hưởng đến đa dạng sinh kế của nông hộ, xác định loại hình canh tác chính và đem

Mặc dù có những cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, nhưng về cơ bản hộ gia
đình đều có những đặc điểm chung, đó là:
Thứ nhất, hộ là tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung
huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng
chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các
thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài...)
Thứ hai, hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động
và phân công lao động chung; có vốn hoặc chương trình, kế hoạch sản xuất hoặc kinh
doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân
phối lợi ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là một thành phần
kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể,
Nhà nước.

6


1.1.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ
1.1.2.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát
triển nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp
và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua các nông hộ (Trần Xuân
Long, 2009).
Nông hộ được định nghĩa là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu trong
sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham gia
một phần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
Về hộ nông dân, theo định nghĩa của tác giả Frank Ellis (1988, trang 19) "Hộ
nông dân là các hộ làm nông nghiệp, tự kiếm nghề sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ
kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường
và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.

kinh tế hiện hành. Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy
có nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn nuôi hay nghành nghề đó là kết quả chung của lao
động gia đình.
Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp. Nó được
hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố
sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng
và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
1.2.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân
Theo Phạm Anh Ngọc (2008), các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là
lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động
kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
- Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế
hộ nông dân.
- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất chính, trực tiếp tác
động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ
làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều
loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các
khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
9


- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ
nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ
nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
1.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình
1.3.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và đa dạng sinh kế
 Sinh kế
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong

dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân do bản
thân họ tự xác lập và vì thế họ không bị đặt ra ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy
người dân làm trung tâm. Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền nhất
định, cũng như trách nhiệm của họ với nhau và xã hội nói chung.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các
chương trình dự án mới, sử dụng đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử dụng để cung
cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu. Một trong
những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng của
chúng với nhiều tình huống.
 Sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế bền vững cơ bản dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển
bền vững.
Sinh kế bền vững bao gồm năng lực con người và sinh kế bao gồm thực phẩm,
thu nhập và tài sản của họ. Dựa trên khái niệm sinh kế bền vững của Chambers và
Conway (1992), Scoones (1998) trích trong Phạm Hồng Mạnh (2012) định nghĩa sinh
kế như sau “sinh kế bao gồm khả năng nguồn lực (bao gồm nguồn lực vật chất và
nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người”.
Sinh kế được đánh giá trên hai phương diện: bền vững về môi trường ( đề cập
đến sinh kế trong việc bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, đặc biệt cho
các thế hệ tương lai) và bền vững xã hội (đề cập đến khả năng sinh kế trong việc giải
quyết những căng thẳng và đột biến ). Sau này theo Scoones (1998), Ashley, C. và
Carney, D. (1999), DFID (2001) và Solesbury (2003) trích trong Phạm Hồng Mạnh
(2012) đã phát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế
và đi đến thống nhất đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện kinh tế:
kinh tế, môi trường, xã hội và thể chế. Đó là: (i) Một sinh kế được coi là bền vững về
kinh tế khi nó đạt được và duy trì một mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi
này nó có thể khác nhau giữa các khu vực; (ii) Tính bền vững về xã hội của sinh kế đạt
được khi sự phân biệt xã hội được giảm thiểu và công bằng xã hội được tối đa; (iii)
11


Khung sinh kế bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của con
người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho
12


những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của
những hoạt động hiện tại. Cụ thể là: (i) Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng
nhất và phác hoạ mối liên hệ giữa những thành phần này; (ii) Tập trung sự chú ý vào các
tác động và các quy trình quan trọng và (iii) Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các
nhân tố khác nhau, làm ảnh hưởng tới sinh kế. Khung sinh kế có dạng như sau:

Biểu đồ 1.1. Khung sinh kế bền vững, DFID (2001)
Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ
hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào. Nó
không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra một cách tư duy về
sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn khổ có
thể quản lý được. Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó không có
điểm đầu, điểm cuối. Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận
một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa
chúng. Có thể đó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế
hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status