Quản lý hoạt động bồi dưỡng về tư vấn nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BẢO TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VỀ
TƢ VẤN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BẢO TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VỀ
TƢ VẤN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến quý thầy, cô giáo
Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia đã giảng dạy và giúp đỡ em
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt là PGS.TS Đặng Bá Lãm, nguyên Viện trưởng viện KH
GDVN - người thầy, người hướng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
và động viên em trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và quý thầy, cô giáo Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Ba tỉnh Phú
Thọ - những người giúp tôi điều tra khảo sát - tạo điều kiện giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và
người thân đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Dẫu đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả xin được nhận sự đóng góp
ý kiến chân tình.
Hà nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Bảo Trung

ii
Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

1.4.1. Ý nghĩa của hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV .................. 23
iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

1.4.2. Mục tiêu của hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ................. 25
1.4.3. Nội dung BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ........................................ 25
1.4.4. Hình thức BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ....................................... 26
1.4.5. Phương pháp BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ................................. 27
1.5. Quản lý của Giám đốc trung tâm GDNN - GDTX đối với hoạt động BD
về tư vấn nghề nghiệp cho GV theo hướng tiếp cận năng lực ........................ 28
1.5.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc trung tâm GDNN - GDTX . 28
1.5.2. Nội dung quản lý của Giám đốc trung tâm GDNN - GDTX đối với hoạt
động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV theo hướng tiếp cận năng lực ......... 31
1.5.3. Các điều kiện hỗ trợ quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho
GV ở trung tâm GDNN - GDTX ...................................................................... 34
1.5.4. Cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp
cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX ............................................................... 35
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VỀ
TƢ VẤN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN THEO HƢỚNG TIẾP CẬN
NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ .........................38
2.1. Khái quát tình hình KT-XH, GD-ĐT của tỉnh Phú Thọ .......................... 38
2.1.1. Đặc điểm tình hình địa lý, dân cư ......................................................... 38
2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội ....................................................... 38
2.1.3. Khái quát về tình hình GD-ĐT ............................................................... 39
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm GDNN - GDTX huyện

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa của các biện pháp ........................... 75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp ......................... 76
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ............................ 76
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ở
trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ ............................. 77
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền cho CBQL và GV về tầm quan trọng
của hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp ....................................................... 77
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp
cho phù hợp ..................................................................................................... 82
3.2.3. Biện pháp 3: Đào tạo đội ngũ GV cốt cán về tư vấn nghề nghiệp hỗ trợ
công tác quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp .................................. 85
v
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý tốt công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả
hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp .............................................................. 87
3.2.5. Biện pháp 5: Tạo các điều kiện và cơ chế trong hoạt động BD về tư vấn
nghề nghiệp ..................................................................................................... 90
3.2.6. Biện pháp 6: Chú trọng hoạt động tự bồi dưỡng của GV .................... 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 95
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................ 98
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................102
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................106
PHỤ LỤC..............................................................................................................109

vi

GD-ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

GDNN – GDTX

: Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

HV

: Học viên

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

KTTH-HN

: Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

QLGD


Số lượng CBQL, GV trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ.......................................................................

43

Trình độ đào tạo của CBQL, GV trung tâm GDNN - GDTX 43
huyện Thanh Ba .......................................................................

Bảng 2.4

Đánh giá nhận thức về tính cần thiết của hoạt động BD về tư

45

vấn nghề nghiệp cho GV .........................................................
Bảng 2.5

Đánh giá nhận thức về mục tiêu của hoạt động BD về tư vấn 47
nghề nghiệp cho GV ...............................................................

Bảng 2.6

Đánh giá sự lựa chọn và thực hiện nội dung BD về tư vấn nghề 48
nghiệp cho GV ........................................................................

Bảng 2.7
Bảng 2.8

Đánh giá mức độ phù hợp các hình thức BD về tư vấn nghề 50
nghiệp cho GV ........................................................................



Header Page 11 of 126.

Bảng 2.14
Bảng 3.3
Biểu 3.1

Đánh giá công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động BD về
tư vấn nghề nghiệp cho GV.....................................................

63

Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ... 98
Biểu mẫu về xây dựng kế hoạch cho hoạt động BD về tư vấn
nghề nghiệp cho GV ...............................................................

84

Sơ đồ
Sơ đồ

Chu trình quản lý ..................................................................... 29

Sơ đồ 3.2

Mối quan hệ của các biện pháp quản lý hoạt động BD về tư 95
vấn nghề nghiệp ............................................................................

ix

đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Nền giáo dục nước nhà đã
và đang đứng trước những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đối mặt
với những thách thức. Yêu cầu phát triển quy mô nhưng phải bảo đảm chất
lượng, nâng cao hiệu quả GD-ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học đã và đang đặt
ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết từ mục đích giáo dục, nội dung chương
1
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

trình, phương pháp giáo dục; từ cơ chế quản lý, hệ thống chính sách đến việc
huy động nguồn lực để phát triển GD-ĐT, đặc biệt là vấn đề bồi dưỡng giáo
viên. Giáo viên là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định, có tác dụng trực
tiếp đến chất lượng GD-ĐT của mỗi nhà trường. Muốn nâng cao chất lượng
GD-ĐT thì ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo GV, ở các nhà trường cần
phải đặc biệt quan tâm đến hoạt động BDGV. BDGV là giai đoạn sau của quá
trình đào tạo nhưng diễn ra trong suốt quá trình làm nghề dạy học. Bồi dưỡng
vừa để GV cập nhật những kiến thức còn thiếu, nội dung mới nảy sinh do sự
phát triển thực tiễn của xã hội, vừa để GV phấn đấu nâng cao trình độ chuyên
môn, năng lực sư phạm và phẩm chất chính trị, đạo đức.
Ở Việt Nam, Giáo dục thường xuyên vừa là một bộ phận quan trọng bên
cạnh giáo dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, vừa là phương
thức học tập. GDTX đã góp phần quan trọng trong việc xóa mù chữ cho
người lớn, nâng cao dân trí cho người dân, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội,
đáp ứng nhu cầu học tập cho hàng triệu người. Ngoài ra, GDTX còn có một
vai trò đặc biệt quan trọng, đó là: Góp phần “Xây dựng một xã hội học tập
nhằm tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình
độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi mọi lúc,
mọi cấp, mọi trình độ” phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng người, đáp ứng

việc tìm hiểu thực trạng và xác lập các biện pháp quản lý hoạt động BD về tư
vấn nghề nghiệp cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ chưa có công trình nào nghiên cứu. Chính vì vậy, tác giả chọn
đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng về tư vấn nghề nghiệp cho giáo viên
theo hướng tiếp cận năng lực ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng việc
quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV tại trung tâm GDNN –
GDTX huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở trung tâm GDNN - GDTX.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX.
3
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ở trung tâm
GDNN - GDTX.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý của Giám đốc trung
tâm GDNN - GDTX đối với hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV.
4.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề
nghiệp cho GV tại trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ.

8.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, của ngành và các văn bản, tài liệu có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận công tác quản
lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX
cấp huyện.
8.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Bao gồm các phương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh
nghiệm, quan sát, phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động BD về tư vấn nghề nghiệp cho GV trung tâm GDNN GDTX huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ và đề xuất các biện pháp cải tiến hoạt
động đó.
8.3. Nhóm phƣơng pháp bổ trợ
Phương pháp thống kê toán học dùng để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng hợp lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng về tư vấn
nghề nghiệp cho giáo viên hiện nay ở trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện,
chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây
dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này tại trung tâm
GDNN – GDTX huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý bồi
dưỡng về tư vấn nghề nghiệp cho giáo viên ở các trung tâm GDNN-GDTX
cấp huyện trong cả nước.
5
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.


hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng. Từ đó cho thấy
hoạt động BDGV rất được chú trọng và phổ biến ở nhiều quốc gia.
Ở Anh, BDGV được tiến hành đào tạo lại cho GV theo những chương
trình rất đa dạng trong 3 tháng với nội dung bồi dưỡng chủ yếu là xu hướng
hiện đại của chương trình tiểu học, trung học, vận dụng các phương pháp tích
cực trong giáo dục. Ngoài ra, các trung tâm GV còn tổ chức những cuộc họp,
buổi chiếu phim…, giúp GV giải quyết những vấn đề riêng của mình  Dẫn
theo Trịnh Nguyên Giao, 15.
Ở Pháp, BDGV cho mỗi GV có ít nhất 35 giờ đối với công tác đào tạo
tiếp tục hàng năm. Tăng cường làm việc theo nhóm để chia sẻ và học hỏi kinh
nghiệm giảng dạy lẫn nhau. Thời gian làm việc của GV giảm từ 18 giờ xuống
15 giờ/tuần, thạc sĩ giảm từ 15 giờ xuống 14 giờ/tuần. Nhưng GV phải có 4
giờ/tuần có mặt tại trường để nghiên cứu tài liệu chuẩn bị các hoạt động giảng
dạy, đối với thạc sĩ là 3 giờ/tuần tức là 132 giờ/năm. Công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ QLGD được chú trọng Dẫn theo Trần Bá Hoành, 20.
Tại Nhật Bản, BDGV có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với
7
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

GV phổ thông mới vào nghề. GV đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều
hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng Dẫn theo Mạc Thị
Việt Hà, 17.
Ở Hàn Quốc, hoạt động BDGV là bắt buộc. Mỗi chương trình bồi dưỡng
thường kéo dài 182 giờ. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho
từng đối tượng. Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích
bồi dưỡng, bao gồm: Bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; Đào tạo
số hóa thông tin, dữ liệu; Bồi dưỡng chung; Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm…

Vấn đề bồi dưỡng có mầm móng từ khi con người có nhu cầu nâng cao
sự hiểu biết và tích lũy kiến thức. Đến thời đại Hồ Chí Minh, vấn đề bồi
dưỡng được nâng lên tầm cao mới. Trong quan điểm hệ thống của Người về
cách mạng, quan điểm đề cao vai trò của bồi dưỡng luôn được chú trọng.
Người dạy rằng: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất
quan trọng và rất cần thiết”. Quan điểm này thấm sâu vào sự nghiệp “trồng
người” ở nước ta. Bởi vậy, ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Người
đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chỉ đạo xây dựng đội ngũ
GV phục vụ cho sự nghiệp giáo dục. Trong đó, Người rất coi trọng vấn đề bồi
dưỡng và đề cao vai trò tự bồi dưỡng. Người dạy: “Về cách học, phải lấy tự
học làm cốt” 19. Quan điểm của Người, huấn luyện là bồi dưỡng. Trong
giáo dục, nếu không chăm lo BDGV thì không thể đáp ứng được yêu cầu thực
tiễn. Có thể nói, tư tưởng Hồ Chí Minh về “trồng người” là nền tảng lý luận
vững chắc cho sự phát triển giáo dục trong đó có hoạt động BDGV.
Trước năm 1976, vấn đề BDGV và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để
làm rõ nội hàm BDGV chưa được nghiên cứu thường xuyên, tập trung, có hệ
thống để phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà.
Từ năm 1991 đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục với
những góc độ, cấp độ khác nhau. Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động
BDGV đã được nhiều tác giả đề cập đến dưới dạng các đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ, các luận văn thạc sĩ, các bài viết …
Tác giả Trần Bá Hoành, với bài viết “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ
xa” 21, đã đưa ra một số biện pháp quản lý BDGV.
Tác giả Bùi Thị Loan (2007), trong bài viết “Về công tác bồi dưỡng GV
trung học phổ thông hiện nay” 26, đã đề cập đến thực trạng chất lượng và
9
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

10
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

GDTX bao gồm cả giáo dục chính quy, giáo dục không chính quy và giáo dục
phi chính quy cho những người lớn hoặc thanh niên cần và có nhu cầu sau khi
biết chữ hoặc tương đương tiểu học, không bao gồm xóa mù chữ; GDTX và
giáo dục không chính quy không đồng nhất với nhau. Ba bộ phận trên của
GDTX không đứng riêng lẻ, tách rời nhau mà chúng xen kẽ, kế tiếp nhau trong
suốt cuộc đời của mỗi người.
GDTX không phải hoạt động xảy ra một lần rồi chấm dứt mà là một quá
trình kéo dài suốt cả cuộc đời. Ở Việt Nam, nhiều thuật ngữ đã được sử dụng
như “Bình dân học vụ”, “Bổ túc văn hoá”, “Giáo dục bổ túc”, “Giáo dục phổ
thông người lớn”, “Giáo dục thường xuyên“, “Giáo dục không chính quy” đã
phản ánh được sự tiến triển trong quan niệm về GDTX ở Việt Nam và xu thế
hòa nhập với các nước trong khu vực. Quan niệm về GDTX ngày càng mở
rộng, từ chỗ chỉ quan tâm đến xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, nay đã quan tâm
đến nhiều loại hình học tập khác nhau.
Điều 44 Luật Giáo dục nước ta năm 2009 chỉ rõ: “GDTX giúp mọi người
vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở
rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện
chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống
xã hội” 31.
Điều 3 luật giáo dục nghề nghiệp nước ta năm 2014 nêu rõ: “Giáo dục
nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo
trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp
trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là

trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [23, tr.15].
Nhấn mạnh chức năng của hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí
và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: Quản lý là sự vận dụng các chức năng
quản lý như kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để tác động đến tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra [10, tr.2].
Trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc
Quang có cách tiếp cận, quản lý là những tác động có định hướng, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ
chức đạt được mục đích nhất định [29, tr.130].
12
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

Các khái niệm trên có chung những dấu hiệu sau:
Quản lý bao giờ cũng là tác động có định hướng và hướng đến các mục
tiêu đã xác định;
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý (là
cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý
(là bộ phận chịu sự quản lý);
Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người;
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan;
Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự
phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.
Tóm lại, quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ


Theo nghĩa tổng quát, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng, QLGD là hoạt
động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội [3, tr.31].
1.2.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, tạo ra “nhân cách”,
“sức lao động” cho xã hội. Vấn đề cơ bản của hoạt động QLGD là quản lý
nhà trường. Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục.
Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người
học) và người giáo dục (người dạy). Trong quá trình giáo dục, hoạt động của
người học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau, tựa
vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là những hoạt
động của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể cán bộ GV, tập thể HS, phụ
huynh HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [29, tr.34].
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ
thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhà trường, làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục
của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, góp
phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” [36, tr.8].
Quản lý nhà trường là quản lý con người gồm GV và HS; quản lý hoạt
động dạy của GV và hoạt động học của HS, lấy hoạt động của HS làm trung
14
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status