Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện trường đại học Y Hà Nội - Pdf 42

Header Page Khóa
1 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài khóa luận tốt
nghiệp chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn sinh viên để khóa luận được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Trần Hữu Huỳnh, người đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Thông
Tin- Thư Viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn Hà Nội đã
giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các anh, các chị công tác tại Thư viện
Trường đại học Y Hà Nội. Đặc biệt là cô ThS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại thư viện.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hà

Footer Page 1K53
of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện


Read Bộ nhớ chỉ đọc dùng
cho đĩa Compac

Only Memory
ĐHYHN

Đại học Y Hà Nội

HTML

Hệ thống mục lục

ILIB

Intergrated Library

Phần mềm thư viện điện
tử thích hợp

ISBD

International

Standart Tiêu chuẩn Quốc tế về

Bibliographic

mô tả thư mục

Description

of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

2


Header Page Khóa
3 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................5
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu...........................................................................5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................................6
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................6
5. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài ................................................................6
6. Đóng góp của khoá luận ............................................................................................6
7. Bố cục của khoá luận .................................................................................................7
CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 8
1.1. Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của trƣờng đại học Y Hà Nội....8
1.2. Quá trình hình thành và phát triển Thƣ viện trƣờng đại học Y Hà Nội .... 11
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện trường ĐHYHN................................... 11
1.2.2. Đội ngũ cán bộ và cơ cấu tổ chức .................................................................... 12
1.2.3.Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin .......................................................... 16
1.2.4. Phương thức phục vụ người dùng tin ............................................................. 17
1.2.5.Cơ sở vật chất và hạ tầng thông tin ................................................................... 18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI

2.3.2.7. Dịch vụ trao đổi thông tin............................................................................... 44
2.3.2.8. Dịch vụ tư vấn thông tin y dược. ................................................................... 44
2.4. Đánh giá chung . ................................................................................................... 45
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH
VỤ THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ............. 48
3.1 Tạo nguồn và phát triển nguồn tin ..................................................................... 48
3.2. Phát triển hoàn thiện các sản phẩm thông tin ........................................ 49
3.3. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thông tin – thƣ viện ................................. 51
3.3.1. Nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có........................................................ 51
3.3.2. Phát triển các dịch vụ thông tin mới. ............................................................... 53
3.4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thông tin – thƣ viện ...................... 53
3.5. Phát triển và hoàn thiện hạ tầng cơ sở thông tin ............................................ 55
3.6. Đào tạo đội ngũ ngƣời dùng tin sử dụng sản phẩm và dịch vụ thông tin ... 56
3.7. Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin trong và ngoài nƣớc ............................ 57
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 59
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 60
MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHỤC VỤ CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG
TIN TẠI THƢ VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI .......................................................... 67

Footer Page 4K53
of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

4


Header Page Khóa
5 of 126.
luận tốt nghiệp

+ Nhiệm vụ: Trên cơ sở thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin
(SP&DVTT) tại Thư viện trường đại học Y Hà Nội, tôi muốn khẳng định vai
Footer Page 5K53
of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

5


Header Page Khóa
6 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

trò quan trọng của chúng, những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động TT-TV
của Thư viện trường. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng SP&DVTT trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Hiện trạng và giải pháp về SP&DVTT tại Thư viện Y Hà Nội.
* Phạm vi nghiên cứu:
Một số SP&DVTT ở Thư viện đại học Y Hà Nội hiện có.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết.
- Phân tích tổng hợp tài liệu.
- Thống kê.
- Quan sát, tìm hiểu nhằm đưa ra giải pháp cho những vấn đề đặt ra.
5. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài
Đối với Thư viện trường Đại học Y Hà Nội đã có một số đề tài nghiên

Hà Nội nói riêng và tại thư viện thông tin chuyên ngành nói chung.
7. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo. Khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1. Khái quát về Thư viện trường Đại học Y Hà Nội.
Chương 2.Hiện trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin tại Thư viện trường
Đại học Y Hà Nội.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ thông tin trong thời gian tới của Thư viện trường Đại học Y Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian có hạn, trình độ nghiên cứu
khoa học của bản thân cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên khoá
luận không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp của thầy cô,
bạn bè để tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong
khoa đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, những kinh nghiệm quý giá trong
bốn năm theo học tại khoa. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.GVC.Trần
Hữu Huỳnh, cùng các cán bộ tại Thư viện trường Đại học Y Hà Nội đã giúp
đỡ tôi trong quá trình tôi thực tập, cung cấp cho tôi những tài liệu, thu thập
những số liệu và những kinh nghiệm thực tế để viết khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!

Footer Page 7K53
of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

7


Header Page Khóa
8 of 126.

công nghệ để đáp ứng được những đòi hỏi cấp bách của xã hội trong công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ cơ bản giai đoạn đổi
mới giáo dục đào tạo của trường là:
Footer Page 8K53
of 126.
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

8


Header Page Khóa
9 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn chương trình, giáo trình, tổ chức đề ra các nhiệm vụ
nghiên cứu, chọn lọc ứng dụng khoa học công nghệ vào triển khai các đề án,
dự án đào tạo đại học và sau đại học.
- Tư vấn cho các cấp quản lý của Bộ, Sở Y tế xây dựng chính sách y tế,
đổi mới nội dung phương pháp đào tạo, cải cách giáo dục.
- Đào tạo đội ngũ bác sĩ, cán bộ y tế có tay nghề chất lượng cao cho tất
cả các bậc học, chuyên ngành học từ trình độ cử nhân điều dưỡng, y tế công
cộng và kỹ thuật y học đến thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa cấp II và tiến sỹ.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học
với các trường đại học y của cả nước và thế giới.
Với chức năng và nhiệm vụ cơ bản trên đây, trường đại học Y Hà Nội đã
và đang đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển

đề ra được mô hình đào tạo ngày càng đáp ứng được sự phát triển của đất
nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hóa. Nhà trường đã chủ động
đổi mới khung chương trình đào tạo cho phù hợp, cập nhật các thành tựu của
thế giới, biên soạn được nhiều giáo trình, đầu sách giáo khoa và sách tham
khảo. Hiện nay, trường đại học Y Hà Nội đã có 230 loại giáo trình tương đối
hoàn chỉnh, cập nhật (chương trình đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cưú
sinh) mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phần lớn
cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu khoa học của nhà trường tham gia
hoặc chủ trì biên soạn sách giáo khoa phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu
khoa học.
- Về nghiên cứu khoa học: Công tác nghiên cứu khoa học của nhà trường
đã phục vụ hiệu quả nhiệm vụ đào tạo của ngành và của hệ thống y tế. Trong
năm học qua, nhà trường đã tiến hành trên 100 đề tài nghiên cứu khoa học (có
01đề tài cấp nhà nước nằm trong chương trình CK.04.21 đề tài cấp Bộ và 4 đề
tài của sinh viên đạt giải thưởng Vifotec; 2 đề tài hợp tác theo dạng nghị định
thư với Nhật và Italia).Tổng kinh phí của nghiên cứu khoa học năm 2010 do
Nhà nước cấp là 14.560 tỷ.
- Về xây dựng đội ngũ cán bộ: Nhận rõ vai trò của đội ngũ cán bộ nói
chung và của cán bộ giảng dạy nói riêng trong việc đổi mới phương thức
giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo, trong những năm qua nhà trường quan
tâm tạo mọi điều kiện để nâng cao trình độ của cán bộ về mọi mặt. Nhà
trường đưa ra quy chế tuyển dụng cán bộ phù hợp với tình hình phát triển mới
của đất nước, cán bộ giảng dạy là thạc sỹ và có đủ điều kiện để học lên tiến
sỹ, các cán bộ phòng ban phải được đào tạo đúng chuyên ngành phù hợp với
nhiệm vụ đang đảm nhiệm và tốt nghiệp từ khá giỏi trở lên.
- Về cơ sở vật chất trang thiết bị: Bên cạnh đổi mới chương trình và nội
dung đào tạo, nhà trường tập trung xây dựng bệnh viện thực hành có tính khả
Footer Page 10
of 126.
K53

Từ năm 1980, cơ sở chính của ĐHYHN chuyển về số 1 phố Tôn Thất
Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội. Từ đây, Thư viện trường đại học Y Hà Nội có
điều kiện tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ ngày càng lớn mạnh về
lượng và chất. Nguồn tư liệu được bổ sung ngày càng đa dạng phong phú.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Thƣ viện trƣờng ĐHYHN
Thư viện trường đại học Y Hà Nội (TVĐHYHN) có các chức năng
nhiệm vụ sau:
* Chức năng
TVĐHYHN có chức năng thu thập, xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản tài
liệu, xây dựng hệ thống tra cứu cung cấp thông tin và tư liệu về chuyên ngành
Footer Page 11
of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

11


Header Page Khóa
12 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

y học nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu giảng dạy học tập của đội ngũ cán bộ
giảng viên và sinh viên trong trường, đồng thời là đầu mối quan trọng trong
hợp tác quốc tế của Bộ Y Tế Việt Nam với các tổ chức y tế nước ngoài.
* Nhiệm vụ
TVĐHYHN có những vụ chính sau đây:
- Sưu tầm, bổ sung, xử lý, lưu trữ các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực

Header Page Khóa
13 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

Đội ngũ cán bộ của TVĐHYHN được phân chia thành 06 phòng ban
hoạt động với những nhiệm vụ riêng biệt nhưng liên kết rất chặt chẽ thành bộ
máy khép kín. Số lượng cán bộ được phân chia vào mỗi phòng ban như sau:
- Trưởng phòng: 01 người ( ThS.Nguyễn Thị Cẩm Nhung)
- Phòng đọc: 04 người
- Phòng giáo trình: 02 người
- Phòng ngoại văn: 02 người
- Phòng máy tinh: 02 người
- Phòng thư mục: 02 người
* Tổ chức bộ máy hoạt động
TVĐHYHN là một đơn vị trực thuộc Ban Giám hiệu nhà trường và
Bộ Y tế. Cơ cấu tổ chức của TVĐHYHN có thể khái quát như sau:

Trưởng phòng

Phòng
biên
mục

Phòng
máy
tính

Phòng


Header Page Khóa
14 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

+ Xây dựng các mục lục Thư viện và các CSDL trên máy tính
+ Tổ chức phục vụ bạn đọc, phục vụ công tác tra cứu thông tin, tài liệu.
- Phòng máy tính: TVĐHYHN đã được nhà trường trang thiết bị cho
phòng máy tính với 2 máy chủ và 40 máy trạm được kết nối mạng với nhau
và mạng Internet đang giúp NDT tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác
thông qua nhiều nguồn tin khác nhau.
Phòng máy tính đảm nhận nhiệm vụ:
+ Xây dựng vận hành mạng thông tin máy tính của thư viện
+ Phục vụ NDT khai thác thông tin y dược và các thông tin khác thông
qua mạng máy tính.
+ Lưu trữ và khai thác thông tin trên CSDL MEDLINE
- Phòng đọc sinh viên: nhiệm vụ cung cấp các tài liệu như: luận văn,
luận án, các bài báo, tạp chí, các loại từ điển… chuyên ngành y dược nhằm
đáp ứng nhu cầu của người dùng tin (NDT) trong và ngoài nhà trường. Phòng
đọc sinh viên tổ chức dưới hình thức các kho phục vụ, thuận lợi việc tổ chức,
quản lý và khai thác tài liệu. Sử dụng hình thức này, NDT tiếp xúc với hệ
thống tra cứu mục lục và cán bộ thư viện là người phục vụ.
Phòng đọc sinh viên với 200 chỗ ngồi, phục vụ cả ngày, buổi tối và thứ
7 hàng tuần. Kho có đủ các dạng tài liệu tiếng Anh, Việt, Pháp, luận văn, luận
án, tài liệu tham khảo. Trung bình số lượng độc giả ở đây là 35.000 lượt
đọc/năm. Hình thức khai thác là người đọc đưa phiếu yêu cầu, cán bộ thư viện
lấy tài liệu trong kho ra phục vụ, người đọc phải tra cứu ở tủ mục lục hoặc tra
cứu trên máy tính, mỗi lần mượn tối đa 3 bản, sau đó cần thiết đổi lại.

- Phòng mượn cán bộ: Là nơi cung cấp các tài liệu cho đối tượng NDT
là cán bộ trong nhà trường. Tại đây, người mượn tài liệu về nhà thông qua thẻ
mượn, đối tượng mượn là các cán bộ trong trường, thời gian tối đa là 1 tháng.
Tài liệu lưu giữ trong kho chủ yếu là tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Pháp.
Đặc biệt với 500 loại tạp chí Latinh đủ chuyên ngành được lưu giữ tại đây, có
nhiều tạp chí từ những năm 1960 đến nay như: The New England Journal of
Medicine, Jama…Những năm gần đây số lượng cán bộ đến khai thác tài liệu
kho này ít, với lý do Thư viện đã triển khai phòng đọc mở, các tài liệu nước
ngoài được cập nhật, bổ sung, tặng biếu thì được ưu tiên chuyển ngay vào kho
mở, nếu số lượng nhiều bản thì mới chuyển vào các phòng phục vụ khác.
Sách giáo trình và tài liệu tham khảo ít người đọc, vì đối tượng là cán bộ
giảng dạy mà chính họ là những người đã biên soạn ra tài liệu đó. Tuy nhiên
việc khai thác thông tin trong các tài liệu ở kho này cũng mang lại những kết
quả nhất định.
- Phòng giáo trình: Chủ yếu phục vụ sách giáo trình cho, sinh viên, học
viên sau đại học mượn về nhà. Hình thức phục vụ là cho mượn trên thẻ với
một phần tiền thuê nhỏ (đối với sinh viên) và một phần cược đối với học viên
sau đại học để hồi cố lại tài liệu bị rách nát sau quá trình mượn đọc, tránh

Footer Page 15
of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

15


Header Page Khóa
16 of 126.
luận tốt nghiệp

tự tìm kiếm, phân tích, và tổng hợp tư liệu để lấy thông tin cho công việc của
minh. Có năng lực sử dụng các công cụ tra cứu truyền thống và hiện đại.
Footer Page 16
of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

16


Header Page Khóa
17 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

- Có khả năng tiếp cận nguồn thông tin nhanh chóng.
* Nhu cầu tin
Thành phần người dùng tin chủ yếu của TVĐHYHN rất đa dạng về trình
độ ở nhiều cấp khác nhau.Có thể khái quát thành những nhóm cơ bản sau:
- Nhóm cán bộ quản lý: bao gồm Ban Giám hiệu nhà trường, các trưởng,
phó khoa, bộ môn, các phòng ban chức năng, các tổ chức trực thuộc trường.
Tuy số lượng không lớn nhưng đặc biệt quan trọng, họ vừa là người dùng tin,
vừa là chủ thể thông tin. Họ vừa thực hiện chức năng quản lý giáo dục đào
tạo, vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển của nhà trường
- Nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: có 425 người là cán bộ giảng dạy.
Họ có trình độ cao, có học hàm học vị tham gia trực tiếp công tác giảng dạy
và nghiên cứu khoa học theo từng chuyên ngành. Hàng năm nhóm NDT này
có nhu cầu sử dụng hàng triệu trang tài liệu các loại trên các vật mang tin
khác nhau góp phần thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp y tế

cần thiết đôí với cán bộ thư viện.
Phòng đọc và phòng mượn là hai phòng phục vụ cho tất cả các đối
tượng. Đến nay, TVĐHYHN đã đề ra phương thức hoạt động các phòng phục
vụ đặc thù theo từng đối tượng bạn đọc:
- Phòng đọc sinh viên: phục vụ tài liệu đọc tại chỗ cho sinh viên.
- Phòng mượn giáo trình và sách tham khảo cho đối tượng bạn đọc là
sinh viên
- Phòng phục vụ giáo viên: phục vụ mượn đọc tại chỗ và về nhà cho giáo
viên, cán bộ, học viên và nghiên cứu sinh.
- phòng ngoại văn : phục vụ cho tất cả bạn đọc có nhu cầu sử dụng sách,
tạp chí…nước ngoài
Đến nay TVĐHYHN áp dụng hình thức phòng đọc mở đối với phòng
ngoại văn và phòng đọc sinh viên với thời gian phục vụ từ 7h30 đến 11h30
và từ 1h30 đến 16h30 hàng ngày. Ngoài ra phòng đọc sinh viên còn mở vào
các buổi tối từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần với thời gian từ 6h đến 9h30. Kho
mượn được tổ chức mượn giáo trình theo kỳ học, sách tham khảo tự chọn.
Ngoài ra còn mở thêm phòng máy tính giúp tra cứu trực tuyến, truy cập
Internet.
1.2.5.Cơ sở vật chất và hạ tầng thông tin
TVĐHYHN được xây dựng trên khuôn viên đẹp với diện tích 1.500
m2, bao gồm 2 tầng và 7 phòng. Với hệ thống trang thiết bị: 02 máy chủ và
52 máy trạm (Phòng đọc 05 máy, phòng máy tính 40 máy, phòng ngoại văn 2
máy, phòng thư mục 3 máy) máy phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của sinh
viên, học viên cao học và 2 máy tính cho cán bộ làm việc; 03 lục mục lục
truyền thống; 02 máy in, 02 máy photocopy và 01 máy scan tài liệu phục vụ
việc in ấn, sao chụp; các máy đọc đĩa laze.
Ngoài ra, còn có hệ thống máy điều hòa, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt
thông gió, bàn ghế, tủ, quầy được trang bị đúng yêu cầu của thư viện hiện đại.
Footer Page 18
of 126.

CHƢƠNG 2.

THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN
TẠI THƢ VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
2.1. Nguồn lực thông tin tại Thƣ viện Đại học Y Hà Nội.
Ngày nay, thông tin được coi là nguồn tài nguyên vô giá, là động lực để
phát triển kinh tế -xã hội. Bước đầu tiên trong hoạt động SP&DVTT là phải
tạo được một nguồn lực thông tin đủ mạnh là điều không thể thiếu và rất quan
trọng. Xuất phát từ quan điểm đó, ngay tư đầu TVĐHYHN đã tập trung vào
công tác tạo và bổ sung nguồn tin.
* Tài liệu truyền thống.
Theo mức độ phổ biến của tài liệu, nguồn tài liệu truyền thống của
TVĐHYHN được chia làm làm hai loại:
+ Tài liệu công bố.
Tài liệu công bố còn gọi là tài liệu xuất bản bao gồm các sách, báo, tạp
chí. Loại tài liệu này thường do các nhà xuất bản phát hành và thường được
đánh chỉ số ISBN hoặc ISSN được phân phối qua kênh phát hành chính thức.
Đối với các cơ quan thông tin thư viện nói chung và TVĐHYHN nói riêng
nguồn tài liệu công bố là nguồn tài liệu tham khảo rất quan trọng đối với
người dùng tin. Vì vậy, nguồn tài liệu công bố thường cũng chiếm một tỷ lệ
lớn so với tài liệu không công bố.
Vốn tài liệu của TVĐHYHN tương đối phong phú bao gồm:
- Sách giáo trình có 218 tên với 35.965 bản; Sách tham khảo tiếng Việt
có 3.832 với 7.537 bản.
- Sách ngoại văn: khoảng 5.000 đầu sách với số bản 5.833 bản.
- Tạp chí tiếng Việt có 238 tên tạp chí với 5.000 bản; Tạp chí tiếng nước
ngoài có 417 tên với 70.000 bản.
- Tài liệu tra cứu có 315 đầu sách với 1.000 bản.
* Tài liệu không công bố.


lực thông tin điện tử tại thư viện.
Hiện nay nguồn tài liệu điện tử của TVĐHYHN hiện có:
- 3 CSDL là: CSDL sách với 9.796 biểu ghi; CSDL luận án, luận văn
với 5.553 biểu ghi; CSDL giáo trình với 300 biểu ghi.
- CSDL bài trích báo- tạp chí với 27.097 biểu ghi.
- Đĩa Medline: khoảng 460 đĩa với 6.900 triệu biểu ghi (do Thư viện
Quốc hội Mỹ cung cấp).
- Băng hình các ca phẫu thuật của các bệnh viện: trên 50 băng.
- Băng học ngoại ngữ chuyên ngành: trên 40 băng.

Footer Page 21
of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

21


Header Page Khóa
22 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

2.2. Sản phẩm thông tin
2.2.1. Khái niệm về sản phẩm.
Sản phẩm trước tiên được sử dụng trong kinh tế học và hoạt động thực
tiễn như: vật phẩm, hàng hoá. Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm thông tin
chính là quá trình xử lý thông tin( gồm: biên mục, phân loại, định từ khoá,
tóm tắt, chú giải, biên soạn tổng quan…các quá trình phân tích tổng hợp


Header Page Khóa
23 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà

sản phẩm trên cơ sở cải tiến toàn bộ hệ thống chỉ tiêu chất xám trong sản
phẩm. Có ý kiến cho rằng: “Đối với một sản phẩm thông tin thì chất lượng
thông tin có trong sản phẩm là tốt nhất.” Mặt khác có ý kiến: “Chất lượng là
cái đạt trình độ chất lượng thị trường hoặc đạt chất lượng cao nhất trong điều
kiện nhất định”.
Khi công nghệ thông tin phát triển, chất lượng sản phẩm thông tin là
tổng hợp những đặc tính bên trong sản phẩm có thể đo được hoặc so sánh
được, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những
nhu cầu định trước cho nó trong điều kiện xác định về kinh tế - xã hội.
Nếu quan niệm chất lượng sản phẩm thông tin theo định hướng người
dùng tin thì chất lượng sản phẩm chính là mức độ thỏa mãn nhu cầu một cách
phù hợp với đòi hỏi của khách hàng. Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin ở những
sản phẩm thông tin là rất khác nhau, các sản phẩm thư mục có khả năng thỏa
mãn nhu cầu tra cứu thông tin về tài liệu; các sản phẩm thông tin dạng dữ
kiện, toàn văn, tổng luận… có khả năng thoả mãn nhu cầu về chính bản thân
thông tin.
Trong các tài liệu về hoạt động thông tin thư viện gần đây đã xuất hiện
phổ biến thuật ngữ sản phẩm thông tin, dịch vụ thông tin…về nguyên tắc các
thuật ngữ được tạo ra trên cơ sở vận dụng các khái niệm đã từng phổ biến
trong các lĩnh vực kinh tế, thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh..của xã
hội. Sản phẩm thông tin được xác định là kết quả của quá trình xử lý thông tin
và là các công cụ giúp cho việc tìm kiếm thông tin.
Một thư viện đại học phải xác định đáp ứng các loại nhu cầu tin:

Sản phẩm thông tin

Sơ đồ quan hệ giữa NDT-NCT-SPTT
2.2.2. Sản phẩm thông tin tại Thƣ viện đại học Y Hà Nội.
2.2.2.1.Hệ thống mục lục.
HTML là tập hợp các đơn vị/ phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình
tự nhất định, phản ánh nguồn tin của cơ quan thông tin thư viện.
Mục lục là một tập hợp có thứ tự các điểm truy nhập cùng các mô tả thư
mục tới nguồn tài liệu của một nhóm cơ quan thư viện cụ thể. Mục lục là sản
phẩm chủ yếu của quá trình biên mục là công cụ tra cứu quan trọng giúp
người NDT xác định vị trí lưu trữ tài liệu trong kho.
Hiện nay, hệ thống mục lục tại TVĐHYHN đang được số hoá cùng với
việc phát triển thư viện điện tử. Hệ thống mục lục không còn ở dạng mô tả
dưới dạng phiếu trên giấy truyền thống như trước đây.
Hệ thống mục lục tại TVĐHYHN bao gồm:
+ Mục lục chủ đề.
Footer Page 24
of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

24


Header Page Khóa
25 of 126.
luận tốt nghiệp

Ngô Thị Hà


of 126.
K53
CQ Khoa Thông tin-Thư viện

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status