Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
PHAN ĐÌNH QUANG
XÁC ĐỊNH MỨC Ô NHIỄM CÁC HỢP CHẤT PEFLO HÓA (PFCs)
TRONG CÁ NUÔI THẢ TẠI MỘT SỐ HỒ THUỘC KHU VỰC HÀ NỘI
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƢỜI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
PHAN ĐÌNH QUANG
XÁC ĐỊNH MỨC Ô NHIỄM CÁC HỢP CHẤT PEFLO HÓA (PFCs)
TRONG CÁ NUÔI THẢ TẠI MỘT SỐ HỒ THUỘC KHU VỰC HÀ NỘI
VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƢỜI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.5.1.1. Rủi ro ......................................................................................................................17
1.5.1.2. Đánh giá rủi ro ......................................................................................................17
1.5.1.3. Lịch sử đánh giá rủi ro ..........................................................................................17
1.5.2. Phân loại đánh giá rủi ro ................................................................................. 18
1.4.2.1. Đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA)...........................................................................18
1.4.2.2. Đánh giá rủi ro sinh thái (EcoRA) .......................................................................19
1.4.2.3. Đánh giá rủi ro công nghiệp (IRA) ......................................................................19
1.5.3. Cấp bậc đánh giá rủi ro .................................................................................. 19
1.5.4. Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro môi trường ...................................... 20
1.5.4.1. Xác định mối nguy hại ...........................................................................................21
1.5.4.2. Đánh giá phơi nhiễm .............................................................................................21
1.5.4.3. Đánh giá độ độc hay phân tích liều phản ứng .....................................................22
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U ................... 25
2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .................................................................... 25
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................... 25
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu: ...................................................................................... 25
2.3.3.3. Phân tích mẫu ........................................................................................................29
2.3.3.4. Kiểm soát chất lượng quy trình phân tích ............................................................30
2.3.4. Phương pháp phân tích sắc ký lỏng khối phổ - khối phổ LC-MS/MS và
điều kiện thiết bị LC-MS/MS 8040 của Shimadzu .................................................. 31
2.3.4.1. Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ......................................................31
2.3.4.2. Detectơ khối phổ (MS)...........................................................................................32
2.3.4.3. Điều kiện phân tích của thiết bị LC-MS/MS 8040, Shimadzu ............................32
2.3.5. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu ......................................................... 33
Bảng 3.2. Các thông số của mẫu cá được thu thập tại hồ Tây .................................. 36
Bảng 3.3. Hiệu suất thu hồi trung bình của các mẫu thêm chuẩn PFCs ................... 38
Bảng 3.4. LOD, LOQ của PFCs phân tích trên thiết bị LC-MS/MS ........................ 39
Bảng 3.5. Giá trị các mẫu được lựa chọn để đánh giá nguy cơ rủi ro tới sức khỏe
con người do PFOS ................................................................................................... 54
Bảng 3.6. Hệ số rủi ro của PFOS trong các loại cá tại hồ Tây và hồ Yên Sở ........... 54
Bảng 3.7. Hệ số rủi ro của các PFCs trong các loại cá tại hồ Tây và hồ Yên Sở .......... 56
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của một số hợp chất PFCs ............................................. 5
Hình 1.2. Con đường di chuyển của các hợp chất ô nhiễm PFCs ............................... 9
Hình 1.3. Tổng hàm lượng trung bình PFCs trong nước mặt của hồ Tây và hồ Yên
Sở ............................................................................................................................... 11
Hình 1.4. Khái quát quy trình và cấp độ đánh giá rủi ro môi trường ....................... 20
Hình 1.5. Quy trình đánh giá rủi ro môi trường tổng quát ........................................ 20
Hình 2.1. Hoạt động lấy mẫu cá tại hiện trường ....................................................... 28
Hình 2.2. Quy trình phân tích các hợp chất PFCs trong mẫu cá ............................... 29
Hình 2.3. Sắc đồ các hợp chất PFCs bơm trên máy LC-MS/MS .............................. 30
Hình 2.4. Sơ đồ cấu tạo thiết bị LC-MS/MS ............................................................. 31
Hình 3.1. Bản đồ vị trí lấy mẫu cá ta ̣i Hà Nô ̣i ........................................................... 37
Hình 3.2. Tổng hàm lượng các hợp chất PFCs trong mô thịt cá thu thập tại hồ Yên
Sở ............................................................................................................................... 40
Hình 3.3. Tổng hàm lượng các hợp chất PFCs trong mô gan cá thu thập tại hồ Yên
Sở ............................................................................................................................... 41
Hình 3.4. Tổng hàm lượng các hợp chất PFCs trong máu cá thu thập tại hồ Yên Sở42
EPA
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (Environmental Protection
Agency)
FDA
Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug
Administration)
FOSA
N-etylpeflooctan sunfonamit (N-ethyperfluorooctane sulfonamide)
FOSE
Etylpeflooctan sunfonamidoetanol
(Ethylperfluorooctane sulfoonamidoethanol )
FTOH
Flotelome ancol (Fluorotelomer alcohol)
FSA
Đánh giá độ an toàn (Formal Safety Assessment)
HR
PFBA
Axit peflobutanoic (Perfluorobutanoic acid)
PFBS
Muối peflobutansunfonat (Perfluorobutanesulfonate)
PFCAs
Các axit peflocacboxylic (Perfluorocarboxylic acids)
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
PFCs
Các hóa chất được peflo hóa (Perfluourinated Chemicals)
PFDA
Axit peflodecanoic (Perfluorodecanoic acid)
PFDoA
Axit peflododecanoic (Perfluorododecanoic acid)
PFDS
Muối peflooctansunfonat (Perfluorooctanesulfonate)
PFOSF
Peflooctansunfonyl florua (Perfluorooctansulfonyl fluoride)
PFPeA
Axit peflopentanoic (Perfluoropentanoic acid)
PFSAs
Các axit peflosunfonic (Perfluorosulfonic acids)
PFTeDA
Axit peflotetradecanoic (Perfluorotetradecanoic acid)
PFTrDA
Axit peflotridecanoic (Perfluorotridecanoic acid)
PFUdA
Axit pefloundecanoic (Perfluoroundecanoic acid)
PNEC
Dự đoán hàm lượng không gây ảnh hưởng (Predicted no-effect
concentration)
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Hữu Tuyến và
PGS.TS. Nguyễn Thị Loan đã giao đề bài, quan tâm hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn Đề tài Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ cấp Đại học
Quốc gia Hà Nội năm 2016, mã số: QG.16.11 do TS. Lê Hữu Tuyến chủ trì đã hỗ
trợ kinh phí để thực hiện luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp trong Trung tâm Nghiên
cứu Công nghệ Môi trường và Phát triển Bền vững (CETASD), Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là GS.TS. Phạm Hùng Việt
đã có những tư vấn và giúp đỡ để em hoàn thành luận văn này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung và Bộ
môn Công nghệ Môi trường nói riêng đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến
thức quý giá trong suốt khóa học.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, ủng hộ và động
viên em trong suốt thời gian qua.
Cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn Hội đồng Khoa học đã giúp đỡ em bảo vệ
thành công luận văn này.
Phan Đình Quang
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
MỞ ĐẦU
Các hợp chất peflo hóa (PFCs) là nhóm chất hữu cơ được thay thế các nguyên
Footer Page 11 of 126.
1
Header Page 12 of 126.
Nhuệ, sông Sét, sông Kim Ngưu, hồ Tây, hồ Yên Sở dẫn đến các sông hồ này bị ô
nhiễm nghiêm trọng, bốc mùi hôi thối. Do đó, các loài thủy sinh tại đây cũng chịu tác
động và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm rất cao.
Hồ Tây được xem là lá phổi của thành phố Hà Nội, với diện tích rộng hơn 500
hecta nằm ở phía Tây Bắc trung tâm thành phố Hà Nội. Hồ Tây là nơi chứa nước thải
khu vực dân sống xung quanh hồ, kết hợp là môi trường cảnh quan, vừa là nơi điều tiết
nước mưa và nuôi cá. Các hoạt động nuôi cá và khai thác sử dụng làm nguồn thực
phẩm trong bữa ăn hàng ngày cho người dân khu vực Hà Nội. Các loại cá phổ biến ở
hai khu vực này bao gồm các loại cá nước ngọt như cá chép, cá mè, cá trôi và rô phi.
Một số nghiên cứu trước đây cũng cho thấy sự có mặt của các hợp chất PFCs trong
môi trường nước và trầm tích tại hai khu vực này [31]. Điều này có thể dẫn đến việc
phơi nhiễm các hợp chất PFCs đến các loài cá sinh sống ở đây và rủi ro đến sức khỏe
người tiêu dùng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Xác định mức ô
nhiễm các hợp chất peflo hữu cơ (PFCs) trong cá nuôi thả tại một số hồ thuộc khu vực
Hà Nội và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người”.
Footer Page 12 of 126.
2
trở lên, bao gồm muối peflo-octansunfonat (PFOS) và các đồng đẳng của nó.
Footer Page 13 of 126.
3
Header Page 14 of 126.
Bảng 1.1. Danh sách các hợp chất PFCs quan tâm trong nghiên cứu này
STT
Tên hợp chất
Tên viết tắt
Công thức
phân tử
1
Axit peflobutanoic
PFBA
C4F7COOH
2
Axit peflopentanoic
Axit peflononanoic
PFNA
C9F17COOH
7
Axit peflodecanoic
PFDA
C10F19COOH
8
Axit pefloundecanoic
PFUdA
C11F21COOH
9
Axit peflododecanoic
PFDoA
C12F23COOH
C18F35COOH
14
Muối peflobutansunfonat
PFBS
C4F9SO3-
15
Muối peflohexansunfonat
PFHxS
C6F13SO3-
16
Muối peflooctansunfonat
PFOS
C8F17SO3-
17
Muối peflodecansunfonat
Footer Page 15 of 126.
5
Header Page 16 of 126.
Với sự phổ biến và tính độc hại của hợp chất chất PFOS và muối của nó đã
có mặt trong nhiều công ước quốc tế: năm 2009, PFOS và các muối của nó được
thêm vào phụ lục B của công ước Stockholm về các hợp chất hữu cơ khó phân hủy
(POPs) [36]. Năm 2010, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã có cuộc
khảo sát về các sản phẩm có chứa hợp chất PFCs và lượng phát thải ra môi trường
của chúng. Cơ quan bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) đã cấm sản xuất và sử dụng
PFOS cũng như các đồng đẳng và các muối của nó kể từ năm 2001 [13]. Trong
chương trình quản lý toàn cầu về axit peflo-octanoic (PFOA) và các hóa chất liên
quan, các ngành công nghiệp cam kết giảm phát thải PFOA và các hóa chất liên
quan xuống 95% trước năm 2010, cùng với việc hướng tới loại bỏ tổng PFOA trong
phát thải cũng như trong sản phẩm trước năm 2015 [16].
Việt Nam tham gia vào Công ước Stockholm từ ngày 22 tháng 7 năm 2002,
trở thành thành viên thứ 14 trong tổng số 172 nước ký tham gia Công ước tính đến
nay. Công ước Stockholm ra đời với mục đích để bảo vệ sức khoẻ con người và
môi trường trước các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. Các chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy hay các chất POPs là các hoá chất hữu cơ độc hại, tồn tại bền vững
trong môi trường, có khả năng phát tán rộng, tích lũy sinh học trong các hệ sinh
thái trên cạn và dưới nước, gây hủy hại nghiêm trọng cho sức khỏe con người và
môi trường. Trong đó các hợp chất PFCs được biết đến là những hợp chất POPs
mới (new POPs) và đang được Tổng cục Môi trường Việt Nam xây dựng Kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện kiểm kê các hợp chất PFOS và các muối của chúng
trong các sản phẩm tiêu dùng và trong môi trường. Tuy nhiên, việc kiểm kê các hợp
chất PFCs yêu cầu phòng thí nghiệm có năng lực cao và hệ thống phân tích hiện
PFOS cao trong thức ăn của chúng [27]. Đối với các loài gặm nhấm, PFOA có liên
quan tới tăng tỷ lệ u gan, u tuyến tụy và u tinh hoàn cũng như giảm cân, sưng gan và
những thay đổi trong chuyển hóa lipit. Khi PFOS hoặc PFOA được dùng cho những
con chuột mang thai, có hiện tượng tử vong ở chuột sơ sinh và giảm tăng trưởng đối
với chuột con còn sống sót [20]. Các chất gây ung thư liên kết với PFOA ở loài gặm
nhấm một cách gián tiếp qua quá trình kích hoạt thụ thể dạng alpha (α PPAR-) [32],
nhưng sự liên quan của cơ chế này ở người vẫn là vấn đề đang gây tranh luận.
Ở động vật thí nghiệm, các PFCs gây tử vong ở liều thấp và có độ độc hại đáng
kể đến nhiều hệ thống cơ quan và các con đường trao đổi chất. Ví dụ, cả PFOS và
PFOA gây ra gan, tuyến vú và khối u tuyến tụy. PFOS cũng gây ra các khối u tuyến
giáp trong khi PFOA gây ra các khối u tinh hoàn. Ngoài ra, PFOS và PFOA cũng là
nguyên nhân gây tử vong ở con non với liều lượng mà liều đó không ảnh hưởng đến tỷ
lệ tử vong của động vật trưởng thành. PFOS đã được nghiên cứu có thể gây ra suy
tuyến giáp ở chuột non ở liều thấp nhất được thử nghiệm. Suy tuyến giáp bẩm sinh là
yếu tố nguy cơ quan trọng cho sự phát triển não bộ.
PFCs có thể gây tử vong ở động vật thí nghiệm ở liều thấp hơn nhiều so với hầu
hết các hóa chất công nghiệp độc hại khác. Ví dụ, hàm lượng PFOS gây ra tỷ lệ tử
Footer Page 17 of 126.
7
Header Page 18 of 126.
vong đáng kể ở loài khỉ lớn khi tiếp xúc với 0,75 mg/kg-ngày cho đến 26 tuần. Liều
PFOS với 4,5 mg/kg-ngày gây chết 100 % ở khỉ chỉ trong vòng 7 tuần [22]. Liều phơi
nhiễm PFOA với 3 mg/kg-ngày trong 26 tuần cũng có thể gây tử vong ở khỉ [33].
Trong khi đó, khỉ có thể sống khi cho phơi nhiễm với 20 mg/kg/d dicloro diphenin
triclorotan trong 130 tháng [30].
Hình 1.2. Con đƣờng di chuyển của các hợp chất ô nhiễm PFCs
Việc sản xuất và sử dụng các sản phẩm có chứa PFCs là khởi nguồn của sự phát
thải cũng như ô nhiễm môi trường, chúng di chuyển đến môi trường thông qua các nhà
máy xử lý nước thải, các dòng chảy bề mặt từ bãi rác, ảnh hưởng trực tiếp tới môi
trường sống của con người và sinh vật. Cũng như các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
(POPs) khác, PFCs tích lũy vào sinh vật thông qua chuỗi thức ăn. Trong đó, con người
là bậc cao nhất trong chuỗi thức ăn và có nguy cơ tích lũy các hợp chất độc hại này
nhiều nhất.
1.3. Hiện trạng ô nhiễm các hợp chất PFCs trong môi trường nước mặt tại khu vực
Hà Nội
Hà Nội là thành phố với mật độ dân cư cao, nguồn nước thải hầu hết chưa được
xử lý và xả trực tiếp ra môi trường nước mặt, các con sông và các hồ trong khu vực
thành phố bị ô nhiễm nặng. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hà
Nội, trong sông Nhuệ - Đáy, Hà Nội đóng góp 48,8 % tổng các nguồn thải. Tổng lượng
nước thải từ các nguồn khác nhau của thành phố. Khoảng 670 000 m3, trong đó có tới
hơn 620 000 m3 chưa được xử lý và xả thẳng vào hệ thống thoát nước. Lượng nước thải
còn lại chỉ được xử lý sơ bộ hoặc trong các bể tự hoại, các bể lắng trong các tuyến thoát
Footer Page 19 of 126.
9
Header Page 20 of 126.
nước chung. Nước thải có chất dịch đen gồm các chất thải rất nguy hiểm đối với môi
trường và sinh vật như lignin, sunfua hữu cơ, axit béo và các hợp chất hữu cơ [5].
Hồ Yên Sở với diện tích 173 hecta, thuộc quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Hồ có hệ thống 5 hồ nhỏ thông nhau qua các kênh đào rộng 5 m nối các hồ với nhau.
Header Page 21 of 126.
đây của nhóm nghiên cứu Joon Woo của trường Đại học Ehime, năm 2012 đã báo cáo
sự có mặt của 17 hợp chất PFCs trong nước thải thu thập được từ các khu vực bãi rác
của thành phố Hà Nội và các làng nghề tái chế rác thải điện tử, tái chế chì ở các tỉnh
xung quanh Hà Nội [16]. Một số nghiên cứu trước đây cũng cho thấy sự có mặt các
hợp chất PFC trong nước mặt và trầm tích của sông hồ khu vực Hà Nội. Đặc biệt hàm
lượng PFCs trong nước hồ Tây và hồ Yên Sở đều cao hơn so với các sông khác trong
thành phố [31].
Hồ Tây và hồ Yên Sở là hai hồ lớn nhất ở Hà Nội, nước hồ bao gồm nước mưa
và nước thải đô thị. Báo cáo của Trường Đại học Liên hiệp Quốc cho thấy sự có mặt
của các hợp chất PFCs trong môi trường nước mặt ở khu vực hồ Tây và hồ Yên Sở
dao động từ 5,47 đến 10,57 ng/L (hình 1.3) [31]. Mặc dù với hàm lượng nhỏ, nhưng sự
có mặt các hợp chất PFCs trong môi trường nước có nguy cơ phơi nhiễm đến các loài
động vật thủy sinh rất cao do tích lũy theo thời gian dài qua chuỗi thức ăn trong hệ
sinh thái hai khu vực hồ này.
Hình 1.3. Tổng hàm lƣợng trung bình PFCs trong nƣớc mặt
của hồ Tây và hồ Yên Sở
Footer Page 21 of 126.
11
Header Page 22 of 126.
Báo cáo này cũng cho thấy hàm lượng PFCs trong nước hồ Yên Sở có xu
Footer Page 22 of 126.
12
Header Page 23 of 126.
phẩm. Người ta hiện nay đánh bắt chúng cả trong tự nhiên lẫn trong môi trường
nuôi thả.
Mặc dù cá chép có thể sống được trong nhiều điều kiện khác nhau, nhưng
nói chung loài này thích môi trường nước rộng với dòng nước chảy chậm cũng như
có nhiều trầm tích thực vật mềm (rong, rêu). Cá chép thường sống thành bầy và ưa
thích tạo nhóm khoảng từ 5 cá thể trở lên. Chúng sinh trưởng ở vùng môi trường
nước ngọt hay nước lợ với pH trong khoảng 7,0 - 7,5, độ cứng của nước trong
khoảng 10,0 - 15,0 dGH và khoảng nhiệt độ lý tưởng là từ 3 - 24 °C.
1.4.2. Cá mè hoa
Cá mè hoa là loại cá nước ngọt thuộc loài cá mè, họ cá chép (danh pháp
Hypophthalmichthys nobilis). Loại cá này có thân dẹp, đầu to, vẩy nhỏ, trắng, phần
đầu không vảy lớn, miệng lớn và đôi mắt nằm rất thấp trên đầu. Cá trưởng thành
thường có một đốm màu xám bạc. Cá trưởng thành có trọng lượng lớn, trọng lượng
kỷ lục đôi khi đạt mức 65 kg và có tổng chiều dài 145 cm, một kích thước này đã
được ghi nhận ở của hồ chứa nước nhân tạo Furnas, bang Minas Gerais, Brazil,
trong năm 2006, nhưng hầu hết các nơi ở lưu vực sông Mississippi.
Cá mè hoa nguồn gốc những con sông lớn và các hồ vùng đồng bằng ngập lũ
có liên quan của Đông Á. Phạm vi của chúng kéo dài từ miền nam Trung Quốc đến
hệ thống sông Amur, tạo thành biên giới phía Bắc của Trung Quốc và biên giới
phía nam của Nga. Cá mè hoa có tốc độ tăng trưởng nhanh, thức ăn của cá mè hoa
chủ yếu ăn các động vật phù du trong môi trường nước.
1.4.4. Cá trôi Ấn Độ
Cá rô phi sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, mùn bã hữu cơ
trong ao nuôi, rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mầm
bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị. Khi còn nhỏ,
cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích
thước khoảng 18 mm). Cá rô phi dễ nuôi và sống được ở những môi trường nước bị
ô nhiễm cao. Cá rô phi có thể sống ở môi trường nước ngọt, nước lợ (độ mặn tới 32
%o) và nước phèn nhẹ. Loại cá này có thể sống được ở những nguồn nước có hàm
lượng amôniắc tới 2,4 mg/lít và lượng oxy chỉ có 1 mg/lít, nhiệt độ từ 11oC - 42oC,
giới hạn pH đối với chúng từ 5-10.
Khi cá trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng,
côn trùng, thực vật thuỷ sinh. Trong thiên nhiên cá thường ăn từ tầng đáy có mức
sâu từ 1 - 2 m. Hàng năm, cá rô phi có thể đẻ trứng từ 6 - 11 lần. Con cái đẻ mỗi lần
khoảng 200 trứng vào trong ổ tự tạo, sau đó con đực làm cho trứng thụ tinh. Trứng
và cá bột được cha mẹ giữ trong miệng khoảng 2 tuần lễ, cá rô phi ấp trứng ở trong
miệng. Trứng sau khi đã thụ tinh được cá ngậm ở miệng cho tới tận lúc nở, mỗi lần
đẻ 1000 - 2000 trứng và đẻ nhiều lần.
Footer Page 24 of 126.
14
Header Page 25 of 126.
1.4.6. Các mô cơ quan trong nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào khảo sát mức ô nhiễm các hợp chất PFCs trong
các mẫu mô thịt, mô gan và máu cá. Các hợp chất PFCs có tính chất tan tốt trong nước
nên có nguy cơ tích lũy nhiều trong máu cá do máu là dịch chất lỏng chứa nhiều nước.
Gan cũng là cơ quan chuyển hóa chất thải nên tác giả nhận định PFCs có thể có mặt
nhiều ở cơ quan này. Các mô thịt (mô cơ) được khảo sát mức ô nhiễm nhằm đánh giá