HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&------------------------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN
VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ NAM HẢI,
HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ QUỲNH
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
Địa điểm thực tập : XÃ NAM HẢI, HUYỆN NAM TRỰC,
TỈNH NAM ĐỊNH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
sâu sắc đến các thầy cô trong trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam nói
chung, các thầy cô trong khoa Môi Trường nói riêng đã trang bị cho tôi những
HTX
IFA
IRC
IRRI
KTTV
LHQ
TCHQ
UBND
VKHNNVN
Chữ viết đầy đủ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Thuốc trừ sâu có thành phần chì và asen
Tổ chức Nông lương thế giới
Tổng thu nhập bình quân
Hóa chất BVTV
Hợp tác xã
Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Quốc tế
Ban lúa gạo Quốc tế
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
Khí tượng thủy văn
Liên Hợp Quốc
Tổng cục hải quan
Ủy ban nhân dân
Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định là một xã cũng có nền sản
xuất nông nghiệp từ lâu với trên 70% diện tích là đất nông nghiệp, đa số người
dân nơi đây sống bằng nghề trồng lúa.Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng tăng cao, sản
xuất nông nghiệp trong xã đang dần chuyển sang hướng thâm canh, tăng vụ.
Cây nông nghiệp được trồng ngày càng đa dạng như: lúa, ngô, lạc, rau xanh, bắp
cải… Cũng giống như các địa phương khác trên cả nước tình trạng sử dụng ngày
càng tăng thuốc BVTV và phân bón của người dân xã Nam Hải đang ảnh hưởng
không nhỏ tới sức khỏe và môi trường.
Xuất phát từ vấn đề đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong
sản xuất nông nghiệp tại xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV ở xã Nam Hải,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón và
thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu của đề tài
•
Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng
•
•
phân bón và thuốc BVTV ở xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
Đánh giá được thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Hải.
Điều tra, đánh giá được tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong sản xuất
Phân amôn nitrat (NH4NO3):chứa 33-35% N
-
Phân đạm sunphat, còn gọi là phân SA (NH4)2SO4: có 20-21% N, 39% S.
-
Phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24-25% N.
-
Phân Xianamit canxi: chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% C.
-
Phân phôtphat đạm (NH4PO4): chứa 16% N, 20% P.
Phân lân:
-
Phân apatit: Tỉ lệ lân thay đổi tùy theo loại: loại apatit giàu có trên 38%
lân, loại apatit trung bình có 17-38% lân, loại apatit nghèo dưới 17% lân.
-
Supe lân: có chứa 16-20% lân nguyên chất và một lượng lớn thạch cao.
Có thể chia thành các loại 2 yếu tố (N-P, N-K, P-K), loại 3 yếu tố (N-P-K), loại
4 yếu tố (N-P-K-Mg).
Phân NP:
- Phân Amophor: tỉ lệ N:P:K là 1:1:0, chứa 18% N và 18% P2O5
- Phân Diamophor (DAP): tỉ lệ N:P:K là 1:2,6:0, chứa 18% N, 40% P2O5
- Phân hỗn hợp: 20:20:0; 23:23:0; 10:10:0
Phân NK:
-
Phân kali nitrat: chứa 13% N, 45% K2O
-
Phân hỗn hợp: 30:0:10; 20:0:20; 20:0:10
Phân PK:
-
Phân PK 0:1:3: chứa 55% supe lân và 45% KCl
-
Phân PK 0:1:2: chứa 65% supe phôt phat và 35% KCl
Phân N-P-K:
-
Phân Amsuka: có tỉ lệ NPK là 1:0,4:0,8
-
Phân chuồng: là phân do gia súc thải ra như phân lợn, phân trâu bò ngựa,
phân gà vịt… Thành phần dinh dưỡng của phân chuồng gồm các đa lượng và vi
lượng với hàm lượng tùy thuộc từng loại, thời gian và phương pháp ủ phân.
Phân rác: là phân hữu cơ được chế biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh,
bèo tây, rơm rạ, chất thải rắn thành phố… được ủ với một số phân men như phân
chuồng, nước giải, lân, vôi… cho đến khi hoai mục.
Phân xanh: là loại phân hữu cơ, sử dụng các loại bộ phận trên mặt đất của
cây. Phân xanh thường được sử dụng tươi, không qua quá trình ủ. Cây phân
xanh thường là cây họ đậu hoặc cỏ lào, cây quỳ dại…
Than bùn, phân dơi, tro: than bùn tạo thành từ xác các loài thực vật khác
nhau. Trong than bùn hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là các
chất hữu cơ. Trong tro có 1 – 30% K 2O và 0,6 – 19% P2O5. Trong phân dơi có
hàm lượng lân rất cao.
Ngoài ra còn có phân vi lượnggồm các nguyên tố Cu, Zn, Mn, B, Mo, Fe,
Co,... chúng được bón ở dạng đơn hoặc hỗn hợp.Phân trung lượng là những
phân có chứa các chất dinh dưỡng trung lượng như Ca, Mg, S.
Phân vi sinh vật: là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật
có ích như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn. Gồm một số loại sau:
Phân vi sinh vật cố định đạm: có nhiều loài vi sinh vật có khả năng cố
định N từ không khí như tảo lam (Cyanobacterium), vi khuẩn Azotobacter,
Bradyrhizobium, Rhyzobium, xạ khuẩn Actinomyces, Klebsiella. Trên thị trường
hiện nay có một số loại như sau: phân nitragin, phân Azotobacterin, phân
Azozin…
Phân vi sinh vật hòa tan lân: gồm các vi sinh vật có khả năng phân hủy
lân như Aspergillus, Pseudomonas, Bacillus, Micrococens… Trên thị trường có
một số loại như: Phosphobacterin…
1.1.2. Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp
1.1.2.1. Phân bón đối với năng suất cây trồng
1.1.2.2. Phân bón đối với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
Trong mối quan hệ với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt liên hoàn (làm
đất, giống, mật độ gieo trồng, tưới tiêu,...) sử dụng phân bón hợp lý luôn là cơ sở
quan trọng cho việc phát huy hiệu quả các biện pháp kỹ thuật khác.
Bảng 1.2. Các nguyên nhân làm giảm hiệu quả của phân bón
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nguyên nhân làm giảm hiệu quả phân bón
Kỹ thuật làm đất kém
Giống cây trồng không thích hợp
Kỹ thuật gieocấy kém
Thời vụ gieo cấy không thích hợp
Mật độ gieo cấy không thích hợp
Vị trí và cách bón phân không thích hợp
Chế độ nước không thích hợp
Trừ cỏ dại không kịp thời
Phòng trừ sâu bệnh không tốt
Bón phân không cân đối
Phân kali xúc tác quá trình quang hợp hình thành chất đường, bột trong
cây, quá trình tạo protit hình thành tế bào mới, giúp cây khắc phục trạng
thái thiếu ánh sáng. Kali tăng cường sự hút nước, làm chậm sự đông kết
của dịch tế bào khi gặp lạnh, nhờ đó giúp cây chịu lạnh, nóng.
-
Bón phân Ca, Mg, S có tác dụng làm tăng chất lượng protein, dầu, tinh
dầu cho các loại cây trồng (theo Cẩm Hà, 2012)
Vì vậy bón phân cân đối và hợp lí cho cây trồng vừa làm tăng năng suất,
vừa làm tăng chất lượng sản phẩm.
1.1.2.4. Phân bón đối với môi trường
Trong trồng trọt, cần bón phân cho cây trồng nhằm đạt năng suất cao, chất
lượng tốt tăng độ che phủ đất do đó bón phân cũng để giữ ổn định và bảo vệ đất
trồng khỏi quá trình xói mòn, rửa trôi, làm đất tốt hơn.
Bón phân hữu cơ giúp cải thiện tính chất lý, hóa, sinh của đất, đồng thời
đất tích lũy thêm mùn và các chất dinh dưỡng, nâng cao độ phì cho đất. Do đó
bón phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo môi trường đất toàn diện và
hiệu quả cao.
Bón phân hóa học với lượng hợp lí có tác dụng tăng cường hoạt động của
vi sinh vật có ích, tăng cường sự khoáng hóa chất hữu cơ có sẵn trong đất,
chuyển độ phì tự nhiên sang độ phì thực tế. Bón phân lân giữ đất khỏi bị chua
hóa do trong phân lân còn chứa một lượng canxi cao (Nguyễn Thanh Bình,
2008)
1.1.2.5. Phân bón đối với thu nhập của người sản xuất
Bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng quyết định với nông sản và
2,2 – 120
Cd
2 – 1500
0,3 – 0,8
0,1 – 170 0,04 – 0,1 0,05 – 8,5
Cr
20 – 40600
5,2 – 55
66 – 245
10 – 15
3,2 – 19
Co
2 – 260
0,3 – 24
1 – 12
0,4 – 3
5,4 – 12
Cu
5 – 3300
2 – 60
1 – 300
2 – 125
< 1 – 1,5
Hg
0,1 – 55
0,09 – 0,2
0,01 – 1,2
0,05
0,3 – 2,9
Ni
NO + O3
=>NO2+ O2
CH4 + O3 =>CO2 + H2O
Do vậy làm suy giảm tầng ozon.
Hiệu ứng nhà kính và suy giảm tầng ozon làm cho quá trình cản trở tia
hồng ngoại giảm, mặt đất chịu thêm tác dụng của tia năng lượng, đồng thời cũng
ảnh hưởng đến cả phần hơi nước của tầng khí quyển. Hệ quả của các quá trình
này làm trái đất nóng lên, hạn hán, cháy rừng, sa mạc hóa... ( Lê Văn Khoa,
2011).
+ Ảnh hưởng đến môi trường nước: Trong lượng phân bón chưa được cây
sử dụng, một phần còn lại ở trong đất, một phần bị rửa trôi theo nước mặt do
nước mưa chảy tràn, các công trình thủy lợi ra các ao hồ, sông suối gây ô nhiễm
nguồn nước mặt. Một phần do trọng lực theo chiều dọc ngấm xuống tầng nước
ngầm làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
+ Ảnh hưởng đến môi trường đất:làm cho đất bị chua hóa khi bón không
hợp lý một số loại phân có chứa thành phần là axit tự do như phân supe Lân,
sunfat Đạm (có chứa axit sunfuric dư), ngoài ra khi tăng cường bón phân hóa
học, rễ cây phải hô hấp mạnh để hấp thu dinh dưỡng sẽ giải phóng CO 2, kết hợp
với nước tạo thành H2CO3. Catrion H+ ở bề mặt lông hút sẽ trao đổi với các
catrion của dung dịch đất như K+, NH4+, hoặc Ca2+ từ đó H+ kết hợp với các gốc
sunfat, Clo của phân hình thành axit gây chua đất. Ngoài ra bón phân quá mức
còn gây ảnh hưởng đến tính chất vật lý, sinh học của đất.
- Ảnh hưởng đến con người:
Thực ra NO3- không độc, nhưng khi nó bị khử thành NO 2- trong cơ thể nó
trở nên rất độc. NO3- trong dạ dày bị các vi khuẩn khử thành NO 2- và xâm nhập
Pakistan
Pháp
Canada
Đức
Nga
Tổng
Lượng phân tiêu thụ ( triệu tấn)
51,10
27,95
20,18
9,80
4,90
3,76
3,05
2,91
2,33
2,26
128,24
Nguồn: Nguyễn Như Hà và Nguyễn Văn Bộ, 2013
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO,
2015)nhu cầu của thị trường phân bón thế giới trong năm 2015 ước tính tăng
xấp xỉ 2% (đạt 191 triệu tấn). Trong khi đó, nguồn cung dự kiến tăng 4,9% (đạt
212,7 triệu tấn).
Tại khu vực Đông Âu và Trung Á, Tây Á tiêu thụ phân bón niên vụ
2014/2015 giảm bởi những căng thẳng địa chính trị trong khu vực và nền kinh tế
suy yếu.
Tại Bắc Mỹ, phương Tây và Trung Âu tiêu thụ giảm. Ngược lại, ở châu Đại
41,1
+1,6%
40,8
-0,9%
41,6
+2,1%
Phân Kali
(K2O)
29,2
30,4
32,0
+5,4%
31,9
-0,2%
33,0
+3,3%
Tổng
cộng
179,1
180,7
183,4
+1,5%
183,1
-0,1%
186,6
+1,9%
Nguồn: IFA, tháng 11/2015
Năm
N
P2O5
K2O
NPK
N+P2O5+K2O
1985
342,3
91,0
35,9
54,8
469,2
1990
425,4
105,7
2005
1155,1
554,1
354,4
115,9
2063,6
2007
1357,5
551,2
516,5
179,7
2425,2
Nguồn: Trương Hợp Tác, 2009
Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 11 tháng 2015, Việt Nam đã
xuất khẩu 734,1 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 263,1 triệu USD, giảm
24,7% về lượng và giảm 24,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2014.
Việt Nam nhập khẩu phân bón chủ yếu từ các thị trường như Hàn Quốc, Nhật
phía Bắc thuộc Cục BVTV phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình tổ chức Hội nghị tổng kết công tác bảo vệ thực vật năm 2015 và triển khai
nhiệm vụ công tác bảo vệ thực vật năm 2016 các tỉnh phía Bắc.
Theo đó, năm 2015, thời tiết tại các tỉnh trong vùng phía Bắc diễn biến bất
thường. Vụ Xuân rét đậm, rét hại, kéo dài hơn; một số vùng có sương muối,
băng giá, mưa tuyết và băng giá như Sapa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu), Đồng
Văn (Hà Giang). Vụ mùa nắng nóng xuất hiện sớm, phổ biến từ 35-38 độ C, có
nơi lên đến 40 độ C. Về mức độ gây hại, năm 2015 các đối tượng dịch hại chủ
yếu như sâu cuốn lá nhỏ, rầy, sâu đục thân, ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn, bệnh
khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh lùn sọc đen mức hại thấp, phân bố
hẹp và chuột, bệnh vàng lá mức hại cao hơn so với năm 2014. Tuy nhiên, nhờ
công tác dự báo, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, nên mức độ thiệt hại không cao.
Lúa vẫn được mùa, năng suất và sản lượng lúa cao hơn năm trước. Các cây
trồng khác sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất được đảm bảo (Cục BVTV,
2015).
1.2.2. Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật
Theo Trần Văn Hai (2013) thì “thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là
những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để
bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại
đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ
dại, chuột và các tác nhân khác.”
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo
đối tượng phòng trừ hoặc theo gốc hóa học. Cụ thể:
∗
-
Phân loại theo đối tượng phòng trừ
-
Nhóm Carbamate: Mipcin, Basa, Sevin, ...: có độ độc cấp tính tương đối cao,
khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ. Đây là thuốc được sử dụng rộng
rãi vì tương đối rẻ tiền mà hiệu lực cao.
-
Nhóm Pyrethoide: Decis, Sherpa, Sumicidine, ...: dễ bay hơi, tương đối mau
phân hủy trong cơ thể người và môi trường.
-
Các hợp chất Pheromone: là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích
thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng
côn trùng (Nomolt, Applaud, ...) là những chất dùng để biến đổi sự phát triển
của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái hoặc ép chúng phải trưởng
thành từ rất sớm. Loại này ít độc với người và môi trường.
-
Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ...): ít độc với
người và các sinh vật không phải là dịch hại.
∗
Phân loại theo độc cấp tính
Bảng 1.7. Phân loại thuốc theo độc cấp tính của thuốc
∗
Phân loại theo dạng thuốc
∗
∗
∗
∗
ND: Nhũ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble
∗
∗
∗
Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hạt, G: granule, GR: granule. P: Pelleted (dạng viên)
BR: Bột rắc, D: Dust.
1.2.3. Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật
Trong sản xuất nông nghiệp, cùng với phân bón thì thuốc BVTV là
những công cụ đắc lực trong sản suất nông nghiệp. Thuốc BVTV góp phần hạn
chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh
trên phạm vi lớn, đảm bảo năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho người
sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực cho người sản xuất.
Đối với môi trường nước
Bảng 1.8. Tính tan của hóa chất BVTV trong môi trường nước
Hóa chất BVTV
DDT
Aldrin
Haptechclor
Dieldrin
Lindan
Carbaryl
Carbofuran
Diazinion
Parathion
Malathion
Dimethoate
2–4–D
2–4–5T
Tính tan trong nước (mg/l)
0,0012
0,01
0,056
0,18
7,0
40
700
40
24
nước tiểu. Tuy nhiên, các chất độc hại này vẫn chuyển hóa qua gan. Số thuốc
bảo vệ thực vật dễ hòa tan trong nước thì sẽ bị loại bỏ nhưng lại có những hóa
chất sẽ tạo thành những chất trao đổi trung gian độc hơn, tích lũy trong một
số cơ quan hoặc mô mỡ gây tổn thương và kèm theo các triệu chứng ngộ độc
nguy hiểm.
Thuốc bảo vệ thực vật có trong thức ăn, đồ uống với lượng lớn có thể
gây ngộ độc cấp tính như gây rối loạn tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy), rối loạn
thần kinh (nhức đầu, hôn mê, co giật hoặc co cứng cơ…), trụy tim mạch, suy
hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong.
Để giảm thiểu ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật, người tiêu dùng cần
lưu ý: chỉ nên mua rau, quả có nguồn gốc sản xuất an toàn; không mua rau
quả dập nát, héo úa, có mùi lạ, có dấu hiệu bất thường nên ngâm rau quả
trong nước sạch ít nhất ba lần hoặc rửa dưới vòi nước chảy để loại trừ phần
thuốc bảo vệ thực vật còn tồn dư; nấu chín và mở vung khi nấu để loại trừ các
thuốc bảo vệ thực vật còn sót qua đường bay hơi(theo Tác hại của các độc tố
đối với sức khỏe, 2012) .
1.2.5. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1.2.5.1. Trên thế giới
Hoá chất BVTV có thể được coi như sử dụng đầu tiên là dung dịch huyền
phù Boocđo (1881). Trong môt thời gian dài, người ta dùng các chất vô cơ như
HCN, Đồng Asennat, Chì Asenat … làm thuốc trừ dịch hại cây trồng .