Phát triển kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh ninh bình tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
PHẠM TRÀ MY

PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số

: 60.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN MINH YẾN

Phản biện 1: TS. LÊ ANH VŨ
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI VĂN HUYỀN

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội

hồi

của công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì chính sách cho phát tri n nông nghiệp,
nông dân, nông thôn cũng cần phải thay đổi cho phù hợp tạo bước chuy n
biến trong nông thôn.
Cùng với cả nước Ninh B nh cũng tri n khai thực hiện chương tr nh
mục tiêu quốc gia về nông thôn mới. Sau 5 năm tri n khai chương tr nh Ninh
B nh đã đạt được một số thành tựu to lớn, tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được
chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh. Đ là: nông nghiệp phát
tri n kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuy n giao khoa học – công nghệ
và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát tri n
thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng nhưng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm
1


ý tế, cấp nước… còn yếu kém. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã chọn đề
tài “Phát triển kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh
Ninh Bình” nhằm đánh giá những thuận lợi, kh khăn, những mặt mạnh,
mặt yếu trong phát tri n kinh tế nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình gắn với
chương tr nh nông thôn mới đ c căn cứ khoa học đưa ra giải pháp đẩy
nhanh quá trình phát tri n kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Ninh Bình trong thời
gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Công trình nghiên cứu: “Về phát triển kinh tế nông thôn nước ta hiện
nay” của tác giả Nguyễn Đăng Chất Chủ biên, do NXB Nông nghiệp ấn hành
năm 1994. Đã đề cập đến nhiều nội dung quan trọng liên quan đến những vấn
đề cơ bản trong quản lý và phát tri n kinh tế nông nghiệp, nông thôn sau đổi
mới như: Hệ thống chính sách nông nghiệp, cơ cấu kinh tế nông thôn, đầu tư
các giải pháp kỹ thuật mới áp dụng và sản xuất nông nghiệp...
Công trình nghiên cứu: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
và nông thôn từ lý luận thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Phạm
Ngọc Dũng, do NXB Chính trị quốc gia Hà Nội-2011. Đề cập chủ yếu đến

nghiên cứu rất công phu của tập th tác giả, ngoài những đánh giá sâu sắc về
thực tiễn xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam công trình còn tập hợp nhiều
bài viết nhiên cứu có giá trị về mặt lý luận chung, kinh nghiệm quốc tế về
xây dựng nông thôn mới đ rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Một trong những công trình mới nhất nghiên cứu về xây dựng nông
thôn mới là công trình nghiên cứu: “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam:
Tầm nhìn mới, tổ chức quản lí mới, bước đi mới” do Tô Xuân Dân chủ biên
NXB Nông Nghiệp – 2013, đã g p phần cung cấp những kiến thức cơ bản về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn mới ở Việt Nam cho các cán bộ quản lý
nông thôn mới ở cơ sở.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở các tiêu chí, nội dung của chương
trình Nông thôn mới, tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng phát tri n
kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Ninh Bình.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình phát tri n kinh
tế nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới.

3


- Phân tích và đánh giá thực trạng phát tri n kinh tế nông nghiệp của
tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất các định hướng, mục tiêu và giải pháp chủ yếu phát tri n kinh tế
nông nghiệp theo các tiêu chí của Chương tr nh nông thôn mới đề ra.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu vấn đề phát tri n kinh tế
nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vị về không gian: Nghiên cứu phát tri n kinh tế nông nghiệp

của luận văn gồm 3 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát tri n kinh tế nông
nghiệp trong xây dựng nông thôn mới
- Chương 2: Thực trạng phát tri n kinh tế nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới tại tỉnh Ninh B nh giai đoạn 2011-2015
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát tri n kinh tế
nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về nông thôn
* Khái niệm về nông nghiệp
* Khái niệm về phát tri n nông nghiệp
* Khái niệm về phát tri n kinh tế nông nghiệp
* Khái niệm về nông thôn mới
* Khái niệm phát tri n kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới
1.1.2 Những nội dung chủ yếu của phát tri n kinh tế nông nghiệp trong xây
dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Công tác quy hoạch
Quy hoạch là một công cụ đ quản lý sự phát tri n của đất nước, th
hiện tầm nhìn, bố trí chiến lược về thời gian và không gian phát tri n một
ngành hay một vùng lãnh thổ.
Từ chiến lược tổng th phát triện kinh tế, xã hội người ta tiến hành xây

tri n công nghệ, từ đ đánh giá hiệu quả đ tổ chức nhân rộng, nâng cao nhận
thức và tr nh độ ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp, người dân
và các tổ chức kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
1.1.2.5 Phát tri n các hình thức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp hiện nay là
kinh tế hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã. Các hình thức tổ chức
sản xuất này có mối liên hệ với nhau và c xu hướng vận động qua từng thời
kỳ phát tri n của xã hội, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát tri n.
1.1.2.6 Thực hiện mô h nh “cánh đồng mẫu lớn”
Mô h nh cánh đồng mẫu lớn là mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến,
rất có hiệu quả trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay, là cơ sở
tạo bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa với năng suất lao động
cao, sản phẩm có sức cạnh tranh lớn.
Mô h nh “cánh đồng mẫu lớn” đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đ
là: - Tăng năng suất, chất lượng và sản lượng lúa hàng hóa với khối lượng
lớn, tạo điều kiện thuận lợi tham gia thị trường lúa gạo; - Giảm, tiết kiệm chi
phí sản xuất thông qua áp dụng cơ giới hóa, kỹ thuật canh tác phù hợp, từ đ
7


hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người sản xuất lúa; - Góp phần bố
trí lại lao động sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp tại HTX và giải
phóng một phần lao động chuy n sang ngành nghề khác đ tạo ra sản phẩm
mới, thu nhập mới cho nông dân; - Cũng cố và mở rộng mối liên kết ngang
giữa nông dân với nông dân thông qua tổ chức kinh tế hợp tác, giữa nông dân
với doanh nghiệp.
1.1.3 Tiêu chí đánh giá phát tri n kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp
+ Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Nghệ An
- Hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm: tri n khai nhiều mô hình tốt trong
liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ sản phẩm cho nông dân như các mô hình
sản xuất lúa chất lượng.
- Xây dựng nông nghiệp toàn diện, công nghệ cao.
1.2.2 Bùi học rút ra cho Ninh Bình
- Đầu tư phát tri n nông nghiệp gắn với quy hoạch, kế hoạch liên quan
đến phát tri n nông nghiệp gắn với chương tr nh xây dựng nông thôn mới.
- Cọi trọng nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp, chú trọng những sản phẩm chủ lực, xây dựng các
trung tâm công nghệ cao gắn liền với vùng chuyên canh trong phát tri n kinh
tế nông nghiệp.
- Tạo môi trường phát lý nhằm phát triền kinh tế nông nghiệp, tạo điều
kiện và hỗ trợ cho ác chủ th kinh tế từ sản xuất – chế biến, sản phẩm có chất
lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm…
- Xây dựng mối liên kết trong phát tri n kinh tế nông nghiệp.

9


Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH NINH BÌNH
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát
triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Đặc đi m về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Về vị trí địa lý
Vị trí địa lý: Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc Bộ,

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế b nh quân đạt
trên 10% năm. Tốc độ tăng trưởng GRDP b nh quân 5 năm 2011-2015 ước
đạt 11,67%/năm, tuy thấp hơn kết quả giai đoạn 2006-2010 (16,5%), trong
điều kiện nền kinh tế còn nhiều kh khăn đây là mức tăng trưởng hợp lý. So
với năm 2010, quy mô GRDP đã gấp 2.1 lần, tỷ trọng giá trị tăng thêm khu
vực nông lâm, thủy sản giảm xuống còn 18,5%; tỷ trọng ngành công nghiệp,
xây dựng tăng lên 44%; tỷ trọng trong ngành dịch vụ tăng lên 37,5% trong cơ
cấu GRDP của tỉnh (theo giá SS 2010 và GRDP).
Chuy n dịch cơ cấu kinh tế: Cùng với sự khắc phục kh khăn, nỗ lực
phấn đấu của toàn th tầng lớp nhân dân địa phương Ninh B nh, kinh tế của
tỉnh tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuy n dịch đúng hướng; sản xuất
công nghiệp phát tri n khá; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ổn
định,chuy n dịch theo hướng tích cực, các ngành dịch vụ cơ bản đáp ứng yêu
cầu cho phụ vụ sản xuất và đời sống của nhân dân”.
Sản xuất khu vực nông, lâm, thủy sản có sự chuy n biến tích cực theo
hướng tăng tỷ trọng ngành thủy sản, cơ cấu cây trồng gắn với nhu cầu thị
trường, đã phát tri n nhanh các cây trồng có giá trị cao như: Lúa chất lượng
cao, rau sạch, cây cảnh, hoa...Tỷ trọng giá trị công nghiệp chế biến, chế tạo
tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất ngành (khoảng 93-94%); sản
xuất các sản phẩm chủ lực truyền thống (thép, phân lân, xi măng, gạch, nông
sản giá trị cao, sản phẩm du lịch...) cơ bản được duy trì; sản xuất một số sản
phẩm chủ lực mới (lắp ráp ô tô, cần gạt nước,...) đa c những bước phát tri n.
Tuy nhiên, việc giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm ghiệp và thủy sản, tăng tỷ
trọng khu vực dịch vụ còn chậm so với mục tiêu đề ra.

11


Một số vùng kinh tế động lực, khu vực công nghiệp, vùng chuyên canh
(vùng lúa chất lượng cao, rau sạch...) được h nh thành; cơ sở hạn tầng kinh tế



Sản xuất nông nghiệp tính ổn định chưa cao; chuy n dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi còn chậm sản xuất đa phần vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, phân
tán; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi tiềm ẩn, nguy cơ bùng phát nguy
hi m, gây mất ổn định cho nông dân. Chất lượng các mặt hàng không đồng
đều, an toàn thực phẩm còn hạn chế.
Nguồn lao động ở nông thôn ngày càng giảm, vẫn còn sản xuất theo
kinh nghiệm, ít bám sát vào quy trình kỹ thuật, tr nh độ chuyên môn kỹ thuật
chủ yếu là thủ công và dựa vào kinh nghiệm.
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ phụ vụ cho sản xuất nông nghiệp mặc dù đã
được đùa tư nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ.
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới tại tỉnh Ninh Bình
2.2.1. Một số chính sách liên quan tới phát tri n kinh tế nông nghiệp trong
xây dựng nông thôn mới
2.2.1.1. Một số chính sách của Trung ương
Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương (kh a X) đã ra Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
nhằm phát tri n nông nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng nông thôn mới
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn.
Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/12/2013 của Thủ tướng chính
phủ về chính sách khuyến khích phát tri n hợp tác, liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về việc
ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn, quyết định hỗ trợ 03 tỷ đồng đ xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý

Trải qua 5 năm thực hiện kết quả đạt được đối với Đảng bộ và nhân
dân tỉnh Ninh B nh như sau: c 100% xã đều đã hoàn thành và được phê
duyệt đồ án quy hoạch xây dựng NTM và công bố quy hoạch, cắm mốc chỉ
giới (đường giao thông); quy hoạch chi tiết: đến nay có 86/120 xã thực hiện
lập quy hoạch phát tri n sản xuất, đang tri n khai 33 xã còn lại. Một số xã
đang rà soát, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với đề án tái cơ cấu ngành nông
nghiệp.Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quy hoạch, UBND tỉnh Ninh
14


B nh đã c văn bản hướng dẫn cho từng huyện đ tri n khai quy hoạch cụ th
cho từng xã đảm bảo tính thực tế cũng như hiệu quả hơn. Kết quả công tác
quy hoạch của toàn tỉnh Ninh Bình bao gồm:
- Quy hoạch đất đai
- Quy hoạch phát tri n chăn nuôi
- Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung công nghiệp, trang trại, gia trại.
2.2.2.2 Về chuy n dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, sự định hướng của chương tr nh xây dựng nông
thôn mới đã c tác động rõ rệt tới phát tri n kinh tế nông nghiệp của tỉnh
Ninh Bình.
Về giá trị sản lượng năm 2010, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 17%
trong cơ cấu GDP của tỉnh, đến năm 2015 chiếm 10% trong cơ cấu GDP.
Hiện tại ngành nông nghiệp sản xuất 508,5 nghìn tấn lương thực có hạt,
148.2 nghìn tấn rau xanh, 50.3 nghìn tấn thịt hơi các loại, đảm bảo an ninh
lương thực vững chắc và cung cấp thực phẩm ổn định cho trên 90 vạn dân
trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện đ phát tri n các vùng nguyên liệu cung cấp
cho công nghiệp chế biến, góp phần phát tri n kinh tế chung của tỉnh. Nội
dung của chuy n dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Ninh Bình bao gồm:
- Chuy n dịch cơ cấu sản xuất trồng trọt
- Chuy n dịch cơ cấu trong sản xuất chăn nuôi

2.2.2.5 Thực hiện mô hình sản xuất “Cánh đồng mẫu lớn”
Việc thực hiện mô h nh “Cánh đồng mẫu lớn” với việc sản xuất lúa
hàng hóa chất lượng cao là cơ sở và điều kiện tiền đề tổ chức sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người nông dân, góp phần chuy n
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và là một trong các giải pháp
nhằm thực hiện tiêu chí phát tri n kinh tế trong Chương tr nh mục tiêu Quốc
gia xây dựng nông thôn mới. Mô h nh “Cánh đồng mẫu lớn” là bi u hiện cụ
th , thiết thực về việc tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ KHKT mới vào trong
sản xuất với kết quả là giải phóng sức lao động nặng nhọc cho người nông
dân, giải quyết được tình trạng thiếu hụt nhân lực lúc mùa vụ, giảm được chi
phí trong sản xuất thông qua việc áp dụng đồng loạt quy trình kỹ thuật canh
tác và đưa máy m c vào đồng ruộng.
2.2.2.6 Về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
Các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp của Ninh Bình vẫn
phát tri n theo hướng đa dạng. Trong đ bao gồm:
16


- Phát tri n HTX và các tổ hợp tác
- Phát tri n kinh tế trang trại
- Phát tri n kinh tế hộ
2.2.2.7 Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trong nông nghiệp.
Ninh B nh đã c nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất theo chuỗi với hình thức hợp đồng tiêu thụ nông sản giữa nông dân, tổ
hợp tác, HTX với các doanh nghiệp. Đây được xem là bước đi thích hợp đ
nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho nông sản trong bối cảnh hội nhập quốc
tế sau và toàn diện. Một số mô hình liên kết tiêu bi u dưới đây th hiện tính
hiệu quả và ổn định trong phát tri n, tạo việc làm, tăng thu nhập, đặc biệt là
tạo tâm lý yên tâm sản xuất cho người nông dân.
- Mô hình liên kết sản xuất lúa gạo: Đây là mô h nh liên kết giữa HTX

Mục tiêu đến năm 2020 tổng diện tích gieo trồng đạt 108 ngàn ha, giảm
khoang 6.500ha so với năm 2013. Trong đ diện tích cây hàng năm khoảng
102,6 ngàn ha, cây lâu năm khoảng 7.000ha; các loại cây trồng chủ lực vẫn
là: Cây lúa khoảng 69,0%; rau các loại 12,0%; cây ăn quả 6,0%...
3.1.1.2 Phương hướng phát tri n sản xuất chăn nuôi
Cần bảo tồn các giống quý của địa phương (dê cỏ...), đồng thời nhập
thêm các giống mới đạt năng suất, chất lượng cao đ nâng cao chất lượng
đàn vật nuôi.
Nhân rộng mô h nh chăn nuôi trâu, bò tập trung hàng hóa, phát tri n
đàn lợn nái ngoại cao sản có tỷ lệ nạc cao đ thay thế dần đàn nái nội c năng
suất chất lượng thấp.
Xây dựng cơ chế quản lý tốt đàn giống các loại vật nuôi. Củng cố xây
dựng mạng lưới thú y viên tại các xã, phường đẩy mạnh an toàn sinh học
trong chăn nuôi, xây dựng các vùng an toàn dịch theo các tiêu chí quy định
3.1.1.3 Phương hướng phát tri n ngành chế biến nông lâm sản

18


Ngành lâm nghiệp sẽ tập trung ưu tiên 4 nhiệm vụ trọng tâm, gồm:
Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất; nâng cao giá
trị tăng gia sản xuất gỗ qua chế biến; phát tri n kinh tế hợp tác và liên kết
theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp; phát tri n thị trường gỗ và sản
phẩm gỗ.
Chuy n mạnh sản xuất manh mún sang sản xuất hàng hóa tập trung;
gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo
hài hòa hai mục đích là tăng giá trị gia tăng và phát tri n bền vững.
Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng, đặc biệt với rừng trồng
theo hướng phát tri n lâm nghiệp đa chức năng.
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn

hợp và thúc đẩy lẫn nhau giữa sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm, g p phần từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của các hình thức tổ chức sản
xuất kinh doanh, góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm
bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu đài, g p phần x a đ i, giảm
nghèo bền vững.
- Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thi u các tác động
tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động
phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển kinh tế nông nghiệp trong xây
dựng nông thôn mới
3.2.1 Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện công tác quy hoạch phát tri n kinh
tế nông nghiệp
- Hoàn thiện quy hoạch phát tri n kinh tế nông thôn trên địa bàn
tỉnh có tầm quan trọng đặc biệt, là cơ sở đ định hướng cho quá trình tổ
chức thực hiện.
- Cần phải tiến hành rà soát lại quy hoạch tổng th , quy hoạch chi tiết
phát tri n kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng
đến năm 2030.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các lĩnh vực trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản,…trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng địa
phương, gắn mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch.

20


- Lập quy hoạch các vùng sản xuất phù hợp với thế mạnh của vùng,
miền; đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất, trong đ chú trọng đến
quy hoạch các vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.



- Kịp thời xây dựng và hoàn thiện các mô hình tổ chức sản xuất kinh
doanh đ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất.
- Xác định được hướng ưu tiên trong quá tr nh vận dụng tiến bộ khoa
học công nghệ.
- Tiếp tục áp dụng các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến cả trong
sản xuất, thu hoạch và chế biến, bảo quản nông sản.
- Chính quyền địa phương cần có chính sách đãi ngộ thỏa đánh đối với
các cá nhân, tập th đội ngũ cán bộ có thành tích trong nghiên cứu, chuy n
giao, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Hỗ trợ nông dân tiếp cận với các dịch vụ nghiên cứu, chuy n giao và
áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
3.2.4 Giải pháp về phát tri n các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết
sản xuất
- Thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến khích phát tri n hợp tác,
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
- Phát tri n kinh tế hợp tác, chú trọng phát tri n các loại hình kinh tế
hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp.
- Đẩy mạnh phát tri n các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo
hướng sản xuất hàng hoá theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp các
sản phẩm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu của thị trường lớn.
- Chú trọng thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
nhân dân, doanh nghiệp về kiến thức thương mại, nhất là các cơ chế, chính
sách về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của Đảng
và Nhà nước.
- Phát tri n mô hình liên kết giữa HTX – nông dân – doanh nghiệp.
Trong đ chú ý tới chính sách hỗ trợ nông dân khi có hợp đồng liên kết và
tiêu thụ sản phẩm.

- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuy n giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới cho người lao động nhằm phát tri n, nhân ra diện rộng các mô hình
nông nghiệp hiện đại có hiệu quả bền vững.
- Cần hướng dẫn cho nông dân cung cách làm ăn, kinh doanh, sản xuất
mới, hiện đại thích ứng được với kinh tế thị trường.
+ Đối với cán bộ:
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên
môn cho cán bộ ngành nông nghiệp, khoa học & công nghệ đ đáp ứng yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status