HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ TÀI 1: “ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN”
Nhóm thực hiện: 1
Lớp: Phát triển nông thôn
Giảng viên hướng dẫn: Bạch Văn Thủy
NHÓM 1
STT
Họ tên đệm
Tên
Mã SV
1
Nguyễn Thị
Huê
563529
2
Mỵ Thị
nông thôn.
• Sự PTKTNT sẽ góp phần quyết định sự thắng lợi của chủ nghĩa
xã hội ở nông thôn nói riêng, của cả nước nói chung.
B. NỘI DUNG
I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn
II.Phát triển nông nghiệp
III.Phát triển công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
nông thôn
IV.Phát triển dịch vụ thương mại nông thôn
I.Tổng quan về phát triển kinh tế nông thôn
•
KTNT là nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất trong nông – lâm – ngư nghiệp cùng với các ngành tiểu
thủ công nghiệp truyền thống, các ngành TTCN chế biến phục
vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ; tất cả có
quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng, lãnh thổ cũng như
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
• Vai trò của phát triển kinh tế nông thôn
- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
- Cung cấp nguồn nhân lực cho các khu vực kinh tế
- Cung cấp nguyên liệu ,tạo vốn cho nền kinh tế thông qua sản
xuất nông sản
- Hợp tác xã,tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp nhà nước
• Nông thôn Việt Nam
Hộ gia đình là thành phần chủ đạo nguồn lực hạn
chế
Hiện trạng các hình thức tổ chức nông thôn Việt Nam
• Đến 1/7/2011 hộ nông dân là 13,35 triệu hộ trong đó 10,37 triệu hộ
nông lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản chiếm 44,8% tổng hộ
• Trang trại :khảng 20028 trang trại với diện tích khoảng 900000 ha
- Trang trại trồng trọt chiếm 55,3%
- Trang trại chăn nuôi chiếm 10,3%
- Trang trại lâm nghiệp chiếm 2,2%
- Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm 27,3%
- Trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9%
• Hợp tác xã : 9900 hợp tác xã nông nghiệp
• Doanh nghiệp khoảng 2400 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
II.Phát triển nông nghiệp
1.Vị trí ,vai trò của nông nghiệp trong phát triển KTXH và
PTNT
• Vị trí của nông nghiệp
- Phát triển nông nghiệp là điều kiện tiên quyết của
PTNT
- ANLT là điều kiện cơ bản và tiên quyết để tiến hành
Biểu đồ thể hiện đóng góp của ngành nông nghiệp
2.Những vấn đề cơ bản của PTNT
Vấn đề ANLT
• ANLT là khả năng tiếp
cận cho tất cả mọi người
ở mọi lúc có đủ lương
thực cho một cuộc sống
khỏe mạnh và hoạt
động .Các thành phần
quan trọng của nó là sự
sẵn có lương thực và khả
năng kiếm được lương
thực
2.Những vấn đề cơ bản của PTNT
• Vấn đề ANLT
Điều kiện cơ bản đảm bảo
ANLT
- Khả năng sản xuất lương
thực
- Khả năng tài chính để mua
lương thực
- Điều kiện lưu thông lương
thực đến người nông dân
vững
+ tăng trưởng ổn định và hiệu quả
+ đảm bảo công bằng về lợi ích kinh tế và xã hội
+ giữ gìn và làm phong phú môi trường
+ phát triển theo hướng nền nông nghiệp sinh
thái
2.Những vấn đề cơ bản của PTNT
Mục tiêu phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam
• Mục tiêu chung
- Nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại hóa
theo quy hoạch
- Đạt được sự tăng trưởng bền vững chất lượng có giá trị gia
tăng cao và hiệu quả
- Cải thiện mức sống và điều kiện sống cho nông dân
- Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu sản xuất đời sống của
dân cư nông thôn
- Bảo vệ sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi
trường
2.Những vấn đề cơ bản của PTNT
• Mục tiêu cụ thể ( giai đoạn 2016-2020)
- Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành 4-4,5%/năm
- Tăng trưởng giá trị GDP toàn ngành 3,5-4%/năm
- Xuất khẩu ngành nông nghiệp 39-40 tỷ USD
- Trồng trọt
+ tăng trưởng giá trị sản xuất 2,5-3%/năm
+ ổn định 3,8 triệu ha đất lúa
3. Thực trạng
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy chuyển dịch đúng
hướng, nhưng chuyển dịch chậm.
- Về quan hệ sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông
nghiệp hàng hóa theo cơ chế mới.
- Dân số ở nông thôn còn chiếm tỷ lệ khá cao (cả nước là 60 %),
lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá lớn (cả nước 52 %)
đời sống dân nông thôn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều
khó khăn, chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị có xu
hướng tăng lên…
4. Giải pháp và chính sách
- Chính sách tài chính đối với phát triển nông nghiệp, nông
thôn hiện nay.
- Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn
bao gồm :
+ chính sách về đất đai
+ chính sách thuế
+ chính sách tín dụng
+ chính sách bảo hiểm
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp
Từ việc áp dụng các chính sách cho thấy nông nghiệp, nông
dân, nông thôn (2009 - 2013), GDP nông - lâm - thủy sản tăng
bình quân 2,9%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân
15,2%