Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp người nghiện ma túy tham gia chương trình methadone (nghiên cứu tại cơ sở điều trị methadone quận nam từ liêm) (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ HẰNG

VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC TRỢ GIÖP NGƢỜI NGHIỆN MA TÖY
THAM GIA CHƢƠNG TRÌNH METHADONE
(Nghiên cứu tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------

NGUYỄN THỊ HẰNG

VAI TRÕ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC TRỢ GIÖP NGƢỜI NGHIỆN MA TÖY
THAM GIA CHƢƠNG TRÌNH METHADONE
(Nghiên cứu tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm)
Chuyên ngành: Công tác xã hô ̣i
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI


nên nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn và những
người quan tâm đến đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả nghiên cứu
Nguyễn Thị Hằng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 11
4. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................. 11
5. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu của đề tài................................................ 12
6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................................... 13
7. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 13
8. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 13
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 13
10. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 14
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................ 16
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU .....16
1.1. Các khái niệm công cụ ........................................................................... 16
1.1.1. Khái niệm về ma túy .......................................................................... 16
1.1.2. Khái niệm về nghiện ma túy .............................................................. 16
1.1.3. Khái niệm người nghiện ma túy ........................................................ 17
1.1.4. Khái niệm về methadone và chương trình điều trị thay thế các
chất dạng thuốc phiện (CDTP) bằng methadone ....................................... 17
1.1.5. Khái niệm Công tác xã hội ................................................................ 20
1.1.6. Khái niệm nhân viên công tác xã hội ................................................ 22

3.1. Hoạt động quản lý ca ............................................................................. 54
3.2. Hoạt động tƣ vấn/ tham vấn tâm lý ...................................................... 56
3.3. Hoạt động kết nối nguồn lực ................................................................. 60
3.4. Hoạt động truyền thông, giáo dục ........................................................ 61


3.5. Hoạt động biện hộ .................................................................................. 63
3.6. Hoạt động vận động chính sách ............................................................ 65
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 76


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NVCTXH Nhân viên công tác xã hội
CTXH

Công tác xã hội

HIV

Human Immuno-deficiency Virus(Virusgây suy giảm
miễn dịch ở ngƣời)

AIDS

Acquired Immuno Deficiency Syndrom(Hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải)



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu về kinh tế - xã hội, mang lại đời sống ấm no hơn cho ngƣời dân. Tuy
nhiên, đi cùng với sự phát triển ấy là những thách thức trong việc đối phó với
các tệ nạn xã hội đang có diễn biến ngày càng phức tạp. Một trong số đó là tệ
nạn ma túy, đang diễn ra với nhiều hình thức đa dạng, quy mô hoạt động ngày
càng mở rộng, tính chất phức tạp, nguy hiểm, cùng với đó là số lƣợng ngƣời
nghiện ma túy vẫn tăng qua mỗi năm.
Trong “Báo cáo Công tác cai nghiện ma túy tại Việt Nam trong thời
gian qua” của Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, tính đến cuối tháng 6
năm 2011 cả nƣớc có 149.900 ngƣời nghiện ma túy. So với năm 1994, số
ngƣời nghiện ma túy đã tăng 2,7 lần với mức tăng sấp sỉ 6000 ngƣời/năm.
Với thực tế đó, công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn cả nƣớc đã
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đẩy mạnh. Theo Cục phòng chống tệ nạn xã hội-Bộ
Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, tính đến cuối tháng 12/2011 toàn quốc có
gần 160.000 ngƣời nghiện ma túy có hồ sơ quản lý. Công tác cai nghiện đƣợc
thực hiện dƣới nhiều hình thức nhƣ cai tập trung, cai tại cộng đồng, tại gia
đình và kết quả đã tổ chức cai cho khoảng 60.000 ngƣời/năm. Nhƣng hiện nay
tỷ lệ tái nghiện sau cai ở các trung tâm và cộng đồng còn cao, có nơi lên đến
trên 80%[21]
Theo Đại tá Phạm Văn Chình (Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy, Bộ Công an), kết quả rà soát đến tháng 9/2015 toàn quốc
có hơn 204 nghìn ngƣời nghiện ma túy có hồ sơ quản lý của lực lƣợng Công
an, tăng gần 23 nghìn ngƣời (tăng 12%) so với cuối năm 2013. Ngƣời nghiện
ma túy của Việt Nam luôn tiếp tục gia tăng (trong 10 năm qua, trung bình mỗi
năm tăng từ 5 - 10%) chƣa có xu hƣớng giảm.[15]

1

2


Nam Từ Liêm nên trong quá trình triển khai hoạt động, cơ sở gặp phải một số
khó khăn.
Về cơ sở vật chất hiện nay tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ
Liêm vẫn chƣa đƣợc đảm bảo, đặc biệt là phòng tham vấn tâm lý và phòng
điều trị cho bệnh nhân.
Những ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình cũng gặp không ít
khó khăn trong quá trình thực hiện. Đó là những khó khăn về thời gian điều
trị, sức khỏe, tâm lý,…đối với bệnh.
Các hoạt động công tác xã hội tại cơ sở điều trị methadone quận Nam
Từ Liêm hiện nay vẫn còn mới mẻ, chƣa chuyên nghiệp, gặp nhiều lúng túng
về chuyên môn, chất lƣợng. Điều này ảnh hƣởng lớn đến ngƣời nghiện ma túy
tham gia chƣơng trình cũng nhƣ kết quả triển khai chƣơng trình methadone tại
quận Nam Từ Liêm.
Xuất phát từ tất cả những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Vai trò của
nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp người nghiện ma túy tham gia
chương trình methadone (Nghiên cứu tại cơ sở điều trị methadone quận
Nam Từ Liêm)”, làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Tệ nạn ma túy đã diễn ra từ lâu trên thế giới và là thách thức mang tính
toàn cầu. Vì thế phòng, chống ma túy là một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho mọi
châu lục, mọi quốc gia. Rất nhiều hoạt động đƣợc tiến hành nhằm chống lại các
tệ nạn liên quan đến ma túy, không chỉ trong lãnh thổ quốc gia mà còn mở rộng
ra phạm vi quốc tế. Liên hiệp quốc đã thông qua nhiều công ƣớc về ma túy.
Các vấn đề về ma túy đã đƣợc Liên hiệp quốc quan tâm từ những năm 90.
Năm 1990 có 150 nƣớc trên thế giới tham gia Đại hội đặc biệt về cấm ma
túy của Liên hiệp quốc và nhất trí thông qua cƣơng lĩnh hoạt động toàn cầu.

theo dõi ngƣời nghiện ma túy thành phố New York của Bộ Y tế. Giữa những

4


năm 1950 đến năm 1961, số ngƣời chết gia tăng vì hành vi tiêm chích ma túy
tăng từ 7.2% trên 1000 ngƣời chết lên 35.8% trên 1000 ngƣời chết, cùng với
đó là 75% số ngƣời chết nằm trong nhóm có độ tuổi từ 15-35. Trong suốt
khoảng thời gian đó, những cái chết liên quan đến việc tiêm chích ma túy trở
thành nguyên nhân tử vong hàng đầu về số ngƣời chết ở độ tuổi trƣởng
thành.[20]
Từ năm 1964, Mỹ bắt đầu áp dụng rộng rãi chƣơng trình Methadone.
Kết quả đầu tiên mà Mỹ đạt đƣợc là giảm đƣợc đáng kể tỷ lệ tội phạm liên
quan đến mua bán, tàng trữ chất dạng thuốc phiện, ổn định trật tự xã hội. Sau
năm 1980, tỷ lệ lây nhiễm HIV, viêm gan B, C trong nhóm nghiện heroin
giảm hẳn. Hiện nay tại Mỹ có 750 Trung tâm Methadone điều trị cho trên
210.000 ngƣời nghiện heroin
Tại Hà Lan, việc điều trị Methadone đối với ngƣời nghiện các dạng
chất thuốc phiện đƣợc xác định mang tính lâu dài. Các cơ sở y tế công cộng
về điều trị Methadone thuộc ngành công an và ngành y tế đƣợc thành lập với
mạng lƣới sâu rộng tại Amsterdam. Thời gian gần đây, số bệnh nhân điều trị
bằng phƣơng pháp này đang giảm dần, bởi số lƣợng ngƣời nghiện ma tuý cai
đƣợc hoàn toàn đang tăng lên mạnh. Theo số liệu thống kê năm 2007, các cơ
sở y tế công cộng của Amsterdam đã điều trị Methadone cho 2.382 bệnh nhân
nghiện ma tuý.
Kinh nghiệm của Hà Lan cho thấy để triển khai hiệu quả chƣơng trình
Methadone trƣớc hết phải có mạng lƣới sâu rộng các cơ sở y tế công cộng làm
dịch vụ khám và điều trị Methadone để ngƣời nghiện heroin dễ dàng tiếp cận
và sử dụng dịch vụ; có sự quan tâm thích đáng của chính quyền địa phƣơng;
thêm vào đó là các biện pháp tuyên truyền về tính hiệu quả, an toàn trong

trạng và thái độ đối với ma túy của sinh viên trường Đại học Lao động
thương binh và Xã hội” hay đề tài “Tìm hiểu công tác phòng chống ma túy”
của tác giả Lê Văn Luyện…

6


Trung ƣơng đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đã chỉ đạo xây
dựng: “Tổng luận phân tích về phòng chống lạm dụng ma túy trong thanh
niên và những giải pháp của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tham
gia phòng chống ma túy trong thanh niên” năm 1995. Đây là một đề tài rộng,
trong đó tập trung điều tra, khảo sát tình hình lạm dụng ma tuý của thanh niên
cả nƣớc, kết hợp nghiên cứu, phân tích các báo cáo số liệu của các tỉnh Đoàn
để xây dựng lên thực trạng sử dụng, lạm dụng ma tuý trong thanh niên. Trên
cơ sở đó đánh giá công tác phòng, chống ma tuý của các cấp Đoàn thanh niên,
những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và xây dựng các nhóm giải
pháp nhằm hạn chế tình hình sử dụng ma tuý trong thanh niên cả nƣớc, trong
đó nhấn mạnh vai trò của tổ chức Đoàn.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố của Nguyễn Thành Công
“Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cai nghiện ma
túy và sau cai” năm 2003. Đề tài đã chỉ rõ một số thực trạng và nguyên nhân
nghiện ma túy, phân tích các biện pháp cai nghiện. Đồng thời đề tài nghiên
cứu và nêu ra hạn chế, tồn tại của công tác quản lý cai nghiện và quản lý sau
cai, những bất cập trong các quy định của văn bản pháp luật về cai nghiện và
quản lý sau cai, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục.
Đề tài cấp Bộ: “Những giải pháp thực hiện việc ngăn chặn tệ nạn mại
dâm,ma túy trong thanh thiếu niên” năm 2007 do Đỗ Thị Bích Điểm làm chủ
nhiệm. Đề tài đánh giá đƣợc cơ bản thực trạng nghiện ma tuý trong thanh thiếu
niên Việt Nam và đề xuất các giải pháp phòng ngừa cho thực trạng này.
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hà Nội với Đề tài

thành công ngày 19/10/1998. Công trình cũng đƣợc đánh giá rất cao tại hội
nghị về ma tuý do UNESCO tổ chức vào trung tuần tháng 10 tại Hà Nội. Kết
quả cho thấy, sau khi châm cứu 4 ngày, não của những ngƣời tham gia thử
nghiệm đã chuyển từ màu đỏ hay đen tím sang màu nhạt; và 7 ngày sau thì
85-90% các chất gây nghiện đƣợc tẩy khỏi não.

8


Đề tài “Nghiên cứu cắt cơn đói ma tuý (nhóm opiat) bằng phương pháp
điện châm” của Bùi Thu Quảng cùng các cộng sự cũng đã chỉ ra hiệu quả cắt
cơn nghiện ma tuý bằng điện châm.
Sau 9 năm nghiên cứu, Viện Nghiên cứu và ứng dụng dƣợc liệu điều trị
bệnh hiểm nghèo (Viện Radiner) đã thực hiện và bƣớc đầu ứng dụng vào thực
tế thành công đề tài khoa học độc lập cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu đánh giá an
toàn và hiệu lực của thuốc Cedemex giai đoạn 2 và 3 trong hỗ trợ cắt cơn
nghiện ma túy (nhóm Opiats)”. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong điều
trị, Cedemex đã chứng tỏ là một loại thuốc hỗ trợ cai nghiện ma túy an toàn,
hiệu lực cao và có nhiều tính năng. Đây là loại thuốc cai nghiện bằng dƣợc
thảo đầu tiên có mặt tại Việt Nam, do Vũ Văn Chuyên và Nguyễn Phú Kiều là
tác giả sáng chế.
Ngày 25/5/2005 Hội đồng thẩm định của Bộ Y tế đã tổ chức thẩm định
về kết quả nghiên cứu đề tài "Áp dụng điều trị thay thế nghiện chất dạng
thuốc phiện bằng methadone" của Viện Sức khỏe Tâm thần. Theo đó, Hội
đồng đƣa ra kết luận "Điều trị cai nghiện thay thế bằng methadone cho những
ngƣời nghiện chất dạng thuốc phiện sẽ làm giảm việc sử dụng chất dạng
thuốc phiện, giảm tội phạm và giảm tình trạng tử vong do sốc thuốc quá liều,
cũng nhƣ giảm những hành vi nguy cơ cao dẫn đến lây nhiễm HIV". Đây
cũng là cơ sở để Bộ Y tế triển khai chƣơng trình điều trị cai nghiện thay thế
methadone tại nhiều tỉnh thành trên cả nƣớc.

ứng dụng rộng rãi tại nhiều nƣớc trên thế giới. Nƣớc ta cũng đã tiến hành
những nghiên cứu về hiệu quả trong điều trị cai nghiện thay thế bằng
methadone.
Nhƣ vậy đã có nhiều nghiên cứu về các phƣơng pháp cai nghiện, đánh
giá đời sống của ngƣời điều trị methadone, tuy nhiên chƣa có đề tài đi sâu tìm
hiểu thuận lợi và khó khăn của những ngƣời tham gia chƣơng trình để có
những giải pháp hỗ trợ, đặc biệt là dƣới góc độ Công tác xã hội tại cơ sở điều

10


trị methadone quận Nam Từ Liêm. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Vai trò của
nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp người nghiện ma túy tham gia
chương trình methadone (Nghiên cứu trường hợp tạ cơ sở điều trị methadone
quận Nam Từ Liêm)” không trùng lặp với những đề tài nghiên cứu trƣớc đó.
Tuy vậy, những thông tin trong các đề tài là nguồn tƣ liệu quan trọng giúp tôi
thực hiện đề tài này.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa về mặt lý luận
Đề tài bổ sung thêm một số cơ sở lý luận cho các đề tài có liên quan
đến ma túy, cai nghiện ma túy, các đề tài về chƣơng trình điều trị methadone.
Đề tài góp phần làm rõ thêm các lý thuyết ngành công tác xã hội và các
phƣơng pháp của công tác xã hội đƣợc vận dụng trong thực tiễn, đặc biệt là
trợ giúp những ngƣời có hoàn cảnh khó khăn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài cung cấp các cơ sở thực tế về ngƣời nghiện ma túy, tình hình
ngƣời nghiện ma túy dùng methadone tại cơ sở điều trị methadone quận Nam
Từ Liêm, làm tƣ liệu cho những đề tài có cùng hƣớng nghiên cứu trên.
Đề tài đóng góp vào hoạt động công tác xã hội trong các cơ sở y tế, trợ
giúp ngƣời có hoàn cảnh khó khăn trong đó có ngƣời nghiện ma túy tham gia

5. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp ngƣời nghiện ma túy
tham gia chƣơng trình methadone tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm
Khách thể nghiên cứu:
Để thực hiện đƣợc nghiên cứu thì đề tài tập trung vào một số khách thể
nghiên cứu sau:
Cán bộ y tế tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm
Những ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình điều trị methadone
tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm
Ngƣời nhà của ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình

12


6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 12/2015 đến tháng 10/2016
6.2. Không gian nghiên cứu
Cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm - Trung tâm Y tế quận
Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội (Khu Liên Cơ – Mỹ Đình II – Nam Từ
Liêm – Hà Nội
7. Câu hỏi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào một số câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Chƣơng trình cai nghiện thay thế methadone hiện nay đang
đƣợc thực hiện nhƣ thế nào tại Trung tâm Y tế quận Nam Từ Liêm?
Câu hỏi 2: Thực trạng ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình
methadone trên địa bàn quận Nam Từ Liêm nhƣ thế nào?
Câu hỏi 3: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc trợ giúp
ngƣời nghiện ma túy khi tham gia chƣơng trình này nhƣ thế nào?

03 ngƣời: Ngƣời nghiện ma túy mới tham gia chƣơng trình (dƣới 1 năm)
03 ngƣời : Ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình từ 1-3 năm
03 ngƣời : Ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng trình hơn 3 năm
02 ngƣời: Ngƣời nhà bệnh nhân tham gia chƣơng trình
9.2. Phương pháp quan sát
Trong quá trình nghiên cứu, phƣơng pháp quan sát đƣợc tiến hành để
tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Quan sát đảm bảo cho
ngƣời nghiên cứu có cái nhìn khách quan hơn trong việc thu thập thông tin.
Qua việc 7quan sát những ngôn ngữ không lời, thái độ, hành vi của các
đối tƣợng đƣợc phỏng vấn trong quá trình phỏng vấn nhằm tìm ra những
thông tin hữu ích mà các đối tƣợng không thể hiện bằng lời nói. Đồng thời,
quan sát hoạt động của trung tâm, các tƣơng tác giữa bác sỹ với bệnh nhân,
giữa bệnh nhân với nhau.
10. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị kết cấu của luận văn đƣợc
chia thành ba chƣơng nhƣ sau:

14


Chuơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
Chƣơng 2: Những nhu cầu trợ giúp của ngƣời nghiện ma túy tham gia
chƣơng trình điều trị methadone tại cơ sở điều trị methadone quận Nam Từ Liêm
Chƣơng 3: Các hoạt động hỗ trợ ngƣời nghiện ma túy tham gia chƣơng
trình điều trị methadone dƣới góc độ công tác xã hội tại cơ sở điều trị
methadone quận Nam Từ Liêm

15




kiềm chế được mà bằng mọi giá phải tiếp tục sử dụng. Nó gây xu hướng tăng
dần liều lượng gây ra sự lệ thuộc về tâm lý và hủy hoại về thể chất, có hại cho
chính người nghiện và xã hội”. [27]
1.1.3. Khái niệm người nghiện ma túy
Theo khoản 11 điều 2 chƣơng I của Luật Phòng, chống ma túy (2008):
Người nghiện ma túy là người sử dụng ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần bị phụ thuộc vào các chất này.[8]
1.1.4. Khái niệm về methadone và chương trình điều trị thay thế các chất
dạng thuốc phiện (CDTP) bằng methadone
Các chất dạng thuốc phiện (CDTP) nhƣ thuốc phiện, morphin, heroin là
những chất gây nghiện mạnh (gây khoái cảm mạnh); thời gian tác dụng nhanh
nên ngƣời bệnh nhanh chóng xuất hiện triệu chứng nhiễm độc hệ thần kinh
trung ƣơng; thời gian bán hủy ngắn do đó phải sử dụng nhiều lần trong ngày
và nếu không sử dụng lại sẽ bị hội chứng cai. Vì vậy, ngƣời nghiện CDTP
(đặc biệt heroin) luôn dao động giữa tình trạng nhiễm độc hệ thần kinh trung
ƣơng và tình trạng thiếu thuốc (hội chứng cai) nhiều lần trong ngày, là nguồn
gốc dẫn họ đến những hành vi nguy hại cho bản thân và những ngƣời khác.
Methadone là một CDTP tổng hợp, có tác dụng dƣợc lý tƣơng tự nhƣ
các CDTP khác (đồng vận) nhƣng không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung
ƣơng và không gây khoái cảm ở liều điều trị, có thời gian bán hủy dài (trung
bình là 24 giờ) nên chỉ cần sử dụng 1 lần trong 1 ngày là đủ để không xuất
hiện hội chứng cai. Methadone có độ dung nạp ổn định nên ít phải tăng liều
khi điều trị lâu dài.[28]
Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc methadone là một điều
trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, đƣợc sử dụng theo đƣờng uống, dƣới
dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đƣờng máu nhƣ HIV,
viêm gan B, C, đồng thời giúp ngƣời bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội,
lao động và tái hòa nhập cộng đồng [28]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status