VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – CHỐNG ĐỘC (ICU)
HUỲNH VĂN ÂN
ICU - BV. NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) thường gặp tại Khoa
ICU và là yếu tố quyết định quan trọng đối với kết cục
lâm sàng.
Tác nhân gây VPBV trong ICU:
đa kháng (đề kháng với nhiều loại KS)
được điều trị KS ban đầu không thích hợp (KS
được lựa chọn để điều trị ban đầu đã bị kháng)
Điều trị KS ban đầu không thích hợp trong nhiễm khuẩn
nặng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
tỷ lệ tử vong của VPBV.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, n/c Đánh giá tính nhạy cảm của các
kháng sinh do Bộ Y tế (2003-2006), tỷ lệ đề kháng KS
BN có dấu hiệu nhiễm khuẩn sau khi nhập
viện 48 giờ
Được chẩn đoán VPBV theo tiêu chuẩn của
CDC Hoa Kỳ.
Đã điều trị KS kinh nghiệm theo liều chuẩn
được khuyến cáo.
Có kết quả cấy vi sinh và kháng sinh đồ.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Tầm soát
Tất cả các BN nhiễm khuẩn nặng/đe dọa tính mạng
Thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh
- Nhiễm khuẩn BV
- Dùng KS kinh nghiệm
- Kết quả KS đồ
Không:
Loại bệnh nhân
Nhóm BN nữ:
70,1 ± 6,2
Phân loại VPBV
Viêm phổi thở máy (VAP)
54% (27/50BN)
Viêm phổi không do thở máy
46% (23/50BN)
Thủ thuật thực hiện
Thông dạ dày
72% (36/50)
Thông tiểu
64% (32/50)
Thở máy
Stenotrophomonas
maltophilia
32% (16/50)
10% (5/50)
10% (5/50)
4% (2/50)
4% (2/50)
2% (1/50)
2% (1/50)
ESBL (Extended spectrum beta-lactamases)
E. Coli
ESBL (+) 80%
Klebsiella pneumonia
(4/5)
ESBL (+) 61,11% (11/18)
Đề kháng KS
Klebsiella
93,75%
80%
80%
Cefepim
77,78%
93,75%
80%
80%
Tazocin
61,11%
87,5%
100%
40%
Imipenem
0%
(38/50)
Thích hợp: ≥ 1 KS dùng trong 24 giờ đầu nhạy theo KSĐ,
VK sinh ESBL, carbapenem là KS thích hợp
BÀN LUẬN
Viêm phổi thở máy (VAP) chiếm tỷ lệ 54% trong
VPBV
VK thường gặp nhất là
Klebsiella pneumonia 36%
Acinetobacter 32%
Acinetobacter và Pseudomonas kháng tất cả
các loại KS
KS ban đầu nên là carbapenem
Tỉ lệ đề kháng kháng sinh
trong viêm phổi bệnh viện
Lý Ngọc Kính, Tìm hiểu thực trạng sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn bệnh viện tại các đơn vị điều trị tích cực ở
Fraser (2004), tỷ lệ KS không thích hợp: 36%
BÀN LUẬN
ESBL ở các chủng Klebsiella và E.coli
Klebsiella
E. Coli
BV Chợ rẫy
61%
52,6%
BV Việt Đức
39,3%
34,2%
BV Nhân Dân Gia Định
(chúng tôi)
61,11%
80%
Các chủng VK đường ruột có ESBL (+)
cao
KẾT LUẬN
Sử dụng kháng sinh hợp lý:
rút ngắn được thời gian nằm viện,
giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh vịên,
giảm tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn,
giảm tỷ lệ tử vong
và giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân.
Để sử dụng kháng sinh hợp lý, cần:
N=10
N=5
N=26
Kuo LC, Lai CC, Liao CH, et al. Multidrug-resistant Acinetobacter baumannii bacteraemia: clinical features, antimicrobial therapy
and outcome. Clin Microbiol Infect. 2007;13(2):196–198.