Quản lý nhà nước đối với tài nguyên vùng bờ biển của thành phố Đà Nẵng - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỖ HỒNG NHUNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN VÙNG
BỜ BIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN LÊ TUẤN

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp “Quản lý nhà nước đối với tài nguyên vùng bờ
biển của thành phố Đà Nẵng” đƣợc hoàn thành với sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân và sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn. Tôi xin đƣợc gửi
lời trân trọng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn khoa học TS. Nguyễn
Lê Tuấn, ngƣời đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình xây dựng đề
cƣơng và viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng phản biện đề
cƣơng và Hội đồng phản biện luận văn đã góp ý giúp tôi hoàn thiện tốt hơn
luận văn của mình. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, Văn
phòng Khoa Kinh tế học và các phòng khoa thuộc Học viện Khoa học xã hội
đã tạo những điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong quá trình theo học tại đây.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI
NGUYÊN VÙNG BỜ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................ 32
2.1. Đánh giá tài nguyên vùng bờ của Đà Nẵng ............................................. 32
2.2. Thực trạng QLNN đối với tài nguyên VB của Đà Nẵng ......................... 45
2.3. Đánh giá chung về QLNN đối với tài nguyên vùng bờ của Đà Nẵng ..... 61
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ CỦA ĐÀ NẴNG ......... 65
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện QLNN đối với tài nguyên VB của Đà
Nẵng ................................................................................................................ 65
3.2. Giải pháp hoàn thiện QLNN với tài nguyên vùng bờ của Đà Nẵng ........ 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 76
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 76
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 80


DANH MỤC VIẾT TẮT
BQL

Ban quản lý

BĐKH

Biến đổi khí hậu

DANCED

Tổ chức Môi trƣờng và Phát triển Đan Mạch

EPU


QLNN

Quản lý nhà nƣớc

QLTH

Quản lý tổng hợp

QLTN

Quản lý tài nguyên

Sở NP&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Sở TN&MT

Sở Tài nguyên và Môi trƣờng

UBND

Ủy ban nhân dân

VB

Vùng bờ

VNICZM

Dự án Việt Nam – Hà Lan về Quản lý tổng hợp dải ven biển



Hình 3.2: Thay đổi tƣ duy trong quản lý tài nguyên nguồn lợi

68

Hình 3. 3: Thay đổi nhìn nhận về quản lý và khai thác tài nguyên VB

69

Hình 3. 4: Sơ đồ GIS phục vụ công tác QLTN

71


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI đƣợc Liên hiệp quốc ghi nhận là thế kỷ đại dƣơng và kêu
gọi các quốc gia nhận thức đầy đủ hơn trách nhiệm của mình đối với việc khai
thác, quản lý, bảo vệ các đại dƣơng, biển, đảo và vùng bờ biển (vùng bờ biển
sau đây gọi tắt là vùng bờ).
Ủng hộ lời kêu gọi này, các quốc gia có biển nói chung, các trung tâm
đô thị phát triển ven biển nói riêng, đã và đang xúc tiến xây dựng chiến lƣợc,
kế hoạch hành động nhằm tăng cƣờng quản lý khai thác, bảo vệ tài nguyên,
môi trƣờng vùng biển, đảo và vùng bờ phù hợp với xu thế của thời đại. Quản
lý nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững để tái đầu tƣ vào nguồn
vốn xã hội và các nguồn vốn không thể “tiền tệ hóa” đƣợc nhƣ nhân lực, giáo
dục, thể chế, phát minh, công nghệ mới và văn hóa… có ý nghĩa “đột phá”
trong phát triển (WB, 2011).
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nƣớc ta đã xây dựng định
hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam (trong đó có chiến lƣợc

môi trƣờng biển và hải đảo.
Ngày 27 tháng 5 năm 2016, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định
số 914/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện chiến lƣợc QLTH
đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Ttrong đó mục tiêu
là xác định và triển khai hiệu quả các hoạt động ƣu tiên cho giai đoạn 2016 2020 và đẩy mạnh việc áp dụng QLTH vùng bờ tại các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng có biển, nhằm thực hiện thành công Chiến lƣợc QLTH đới
bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý tài nguyên vùng bờ còn gặp nhiều khó
khăn, thách thức. Quản lý tài nguyên vùng bờ của thành phố Đà Nẵng cũng
nằm trong tình trạng nhƣ thế.
Là một thành phố trực thuộc trung ƣơng, Đà Nẵng có bờ biển dài
khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng rộng 11.600 ha nằm chắn bởi sƣờn núi Hải
Vân và Sơn Trà, và nằm trên các tuyến đƣờng biển quốc tế. Và Đà Nẵng có
2


ngƣ trƣờng rộng 15.000 km2, có huyện đảo Hoàng Sa với diện tích hơn
30.500 ha. Thành phố Đà Nẵng là cửa ngõ thông ra biển của miền Trung và
Tây Nguyên (UBND Đà Nẵng, 2014).
Vùng biển Đà Nẵng có các nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú, mang
tính đặc thù, có giá trị kinh tế lớn. Quản lý tài nguyên, môi trƣờng biển ở thành
phố Đà Nẵng trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ. Thành phố đã xây
dựng và tổ chức thực hiện nhiều chƣơng trình, đề án quản lý tài nguyên biển.
Song, quá trình thực hành quản lý cũng đã bộc lộ một số hạn chế nhƣ hiệu lực
quản lý chƣa đủ mạnh, chƣa xây dựng và đề xuất đầy đủ các căn cứ có tính
chiến lƣợc phục vụ các quy hoạch phát triển liên quan đến biển, quản lý quá
trình phát triển kinh tế biển và vùng bờ còn chịu ảnh hƣởng của cách tiếp cận
đơn ngành, coi trọng lợi ích trƣớc mắt, chƣa coi trọng lợi ích lâu dài.
Chính vì thế, mặc dù về mặt sinh thái và kinh tế, thành phố Đà Nẵng
hội đủ các điều kiện để có thể phát triển một cách thịnh vƣợng, không thua

chế biến và nuôi trồng thuỷ sản. Kỷ yếu hội thảo khoa hoc về quản lý và phát
triển kinh tế biển Đà Nẵng. Đà Nẵng, ngày 06/04/2007, tr.87-96.
* Huỳnh Phƣớc (2007): Thể chế, chính sách quản lý PTBV kinh tế biển
thành phố Đà Nẵng. Kỷ yếu hội thảo khoa học về quản lý và phát triển kinh tế
biển Đà Nẵng. Đà Nẵng, ngày 06/04/2007,tr.75-86
* Võ Xuân Tiến (2007): Đánh giá tác động của hoạt động kinh tế biển
ở Đà Nẵng đối với môi trường vùng bờ và sức khoẻ cuả cộng đồng. Kỷ yếu
hội thảo khoa học về quản lý và phát triển kinh tế biển Đà Nẵng. Đà Nẵng,
ngày 06/04/2007, tr.50-58.
* Bùi Văn Tiếng (2007): Mô hình quản lý biển và ven bờ trong phát
triển kinh tế biển Đà Nẵng. Phân tích ảnh hưởng của kinh tế biển đến PTBV
kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng. Kỷ yếu hội thảo khoa hoc về quản lý và
phát triển kinh tế biển Đà Nẵng. Đà Nẵng, ngày 06/04/2007,
* Phùng Tấn Viết (2007): Phân tích ảnh hưởng của kinh tế biển đến
PTBV tế xã hội Tp. Đà Nẵng. Kỷ yếu hội thảo khoa học về quản lý và phát
triển kinh tế biển Đà Nẵng. Ngày 06/04/2007, tr.59-74.

4


* Bùi Hồng Long, Phan Minh Thụ, Nguyễn Tác An, Nguyễn Văn Lục,
Lê Đình Mầu (2011). Cơ sở khoa học cho việc PTBV và QLTH đới ven bờ
Nam Trung Bộ. Cẩm nang tra cứu về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng - sinh
thái, kinh tế, xã hội và QLTH đới ven bờ biển Nam Trung Bộ, tập 2. NXB
Khoa học tự nhiên và Công nghệ. 135 tr.
Ngoài ra, có một số báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học có đề cập đến
quản lý, khai thác vùng bờ của thành phố Đà Nẵng, đó là:
- Báo cáo tổng kết Dự án ICM (Quản lý Điểm trình diễn Quốc gia về
QLTHVB Đà Nẵng). Trong báo cáo này nhóm tác giả đã tổng kết kinh
nghiệm QLTH VB của Tp Đà Nẵng và đƣa ra các kiến nghị chính sách.

nƣớc xây dựng đƣợc chiến lƣợc cụ thể. Năm 2030, sẽ hoàn thiện và áp dụng
chiến lƣợc cho 28 tỉnh thành trong cả nƣớc. Giải pháp thực hiện chiến lƣợc
này nhằm xây dựng và kiểm soát ô nhiễm cấp quốc gia, xác định đƣợc các
vấn đề ƣu tiên trong QLTH, định hƣớng đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM)
đối với các dự án trong kế hoạch QLTH đới bờ.
Các công trình nghiên cứu nêu trên là những tƣ liệu quý để học viên
kế thừa trong việc nghiên cứu, góp phần đạt tới mục tiêu chính của luận văn
là nêu đƣợc thực trạng và giải pháp tăng cƣờng quản lý tài nguyên vùng bờ ở
Đà Nẵng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu : làm rõ thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện QLNN đối với tài nguyên vùng bờ tại Đà Nẵng.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung
giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên vùng bờ, QLNN đối với tài
nguyên vùng bờ.
- Tổng hợp kinh nghiệm QLNN đối với tài nguyên vùng bờ của các địa
phƣơng tƣơng đồng và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tài nguyên, QLNN đối với tài nguyên
vùng bờ ở Đà Nẵng trong những năm gần đây.
6


- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng QLNN đối với tài nguyên
vùng bờ tại Đà Nẵng trong những năm tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Đó là các hoạt động QLNN về bảo vệ, khai thác
tài nguyên, môi trƣờng vùng bờ phân cấp cho thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu là các dạng tài nguyên vùng bờ và các cơ quan
QLNN về bảo vệ, khai thác tài nguyên vùng bờ tại Thành phố Đà Nẵng.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Cung cấp cơ sở lý thuyết về QLNN đối với tài nguyên biển, đảo, bờ
biển của địa phƣơng cấp tỉnh.
- Cung cấp thông tin, công cụ hỗ trợ cho các giải pháp nhằm tăng cƣờng
QLNN đối với tài nguyên bờ biển cho các cơ quan của Đà Nẵng.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về tài nguyên
vùng bờ cấp tỉnh
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với tài nguyên vùng bờ của
thành phố Đà Nẵng
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối
với tài nguyên vùng bờ của Đà Nẵng

8


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI
NGUYÊN VÙNG BỜ CẤP TỈNH
1.1. Những vấn đề chung về QLNN đối với tài nguyên vùng bờ
1.1.1. Khái quát về tài nguyên vùng bờ
1.1.1.1. Khái niệm tài nguyên vùng bờ
- Khái niệm vùng bờ
Theo Luật tài nguyên, môi trƣờng biển và hải đảo 2015, vùng bờ là khu
vực chuyển tiếp giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao gồm vùng biển ven bờ và
vùng đất ven biển. Vùng bờ là nơi các quá trình sinh thái phụ thuộc vào sự tác
động lẫn nhau giữa đất liền và biển, các tác động này diễn ra khá phức tạp và
nhạy cảm. Vùng ven bờ thƣờng đƣợc hiểu nhƣ là nơi tƣơng tác giữa đất và

nhƣ vùng đồng bằng ngập lụt rộng lớn. Tùy thuộc vào mục đích phát triển và
quản lý, ranh giới vùng ven bờ có thể đƣợc xác định một cách thực tế hơn.
Trong nhiều trƣờng hợp, ranh giới vùng đất và biển đƣợc chọn thƣờng
có một khoảng cách nhất định với một mốc tự nhiên chẳng hạn nhƣ là mức
nƣớc biển thấp trung bình hay mức nƣớc biển cao trung bình.
Theo IUCN (1986), vùng ven bờ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "là vùng ở
đó đất và biển tƣơng tác với nhau, trong đó ranh giới về đất liền đƣợc xác
định bởi giới hạn các ảnh hƣởng của biển đến đất và ranh giới về biển đƣợc
xác định bởi giới hạn các ảnh hƣởng của đất và nƣớc ngọt đến biển."
Theo World Bank, vùng ven bờ đƣợc hiểu là "... dựa vào những mục
tiêu thực tiễn, mà vùng ven bờ là một vùng đặc biệt có những thuộc tính đặc
biệt, mà ranh giới đƣợc xác định, thƣờng dựa vào những vấn đề cần đƣợc giải
quyết.
Theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi
trƣờng biển và hải đảo, phạm vi vùng bờ đƣợc quy định nhƣ sau:
- Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
- Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đƣờng mép nƣớc biển thấp
nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đƣờng
mép nƣớc biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải
10


lý do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng xác định và công bố.
- Vùng đất ven biển bao gồm các xã, phƣờng, thị trấn có biển.
Ngoài ra còn có một số thuật ngữ khác đƣợc sử dụng trong QLTHVB
bao gồm (Nguyễn Chu Hồi, 2000):
- Đới bờ (Coastal zone): Các mảng không gian nằm chuyển tiếp giữa
lục địa và biển, luôn chịu tác động tƣơng hỗ giữa: lục địa và biển, hệ tự nhiên
và hệ nhân văn, các ngành và ngƣời sử dụng tài nguyên vùng bờ theo cả cấu

vô hình là dạng tài nguyên mà con ngƣời sử dụng cũng mang lại hiệu quả thực
tế cao nhƣng nó tồn tại ở dạng “Không trông thấy”. Có nghĩa là, trữ lƣợng của
dạng tài nguyên này là bao nhiêu, ở mức độ nào thì con ngƣời chƣa thể xác
định đƣợc mà chỉ thấy đƣợc hiệu quả to lớn do dạng Tài nguyên này đem lại
mà thôi. Ví dụ: Tài nguyên trí tuệ, Tài nguyên văn hoá, Tài nguyên sức lao
động …
- Phân loại theo nguồn gốc: (1) Tài nguyên thiên nhiên là các dạng vật
chất đƣợc tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên
và sinh vật. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên - nhiên vật liệu, hỗ trợ và
phục vụ cho các nhu cầu phát triển của con ngƣời. (2) Tài nguyên nhân tạo là
các loại tài nguyên do lao động của con ngƣời tạo ra: Nhà cửa, ruộng vƣờn,
xe cộ, đô thị, nông thôn và các của cải, vật chất khác.
1.1.1.3. Ý nghĩa của khai thác và bảo vệ tài nguyên vùng bờ trong phát
triển kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng
Việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên vùng ven bờ có ý nghĩa to
lớn về mặt kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.
- Ý nghĩa về kinh tế: Thông qua việc đánh giá một cách chính xác giá
trị kinh tế và giá trị chức năng của tài nguyên vùng bờ, từ đó xây dựng chính
sách, kế hoạch khai thác một cách hợp lợi nguồn lợi tài nguyên phục vụ phát
triển kinh tế bền vững và không làm suy kiệt nguồn lợi tự nhiên.
- Ý nghĩa về xã hội: Khai thác hợp lý nguồn lợi tài nguyên trên quan
điểm phát triển bền vững có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề ổn định xã hội,
giảm thiểu tối đa các mâu thuẫn giữa các chủ thể quản lý và khai thác nguồn
lợi tài nguyên, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Ý nghĩa về an ninh, quốc phòng: Việc thai thác và bảo vệ tài nguyên
vùng ven bờ có ý nghĩa trong việc xác lập tính ổn định về mặt pháp lý đối với
12


công tác quản lý thống nhất của Nhà nƣớc. Đây sẽ là căn cứ để tiến hành quy



Tại Điều 74 của Luật Tài nguyên, môi trƣờng biển và hải đảo: Trách
nhiệm QLTH tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng biển và hải đảo của UBND các
cấp để thấy rõ hơn quyền hạn và trách nhiệm của cấp tỉnh trong QLNN đối
với tài nguyên vùng bờ.
1.1.2.3. Vai trò của QLNN cấp tỉnh đối với tài nguyên vùng bờ
Đƣợc thể hiện trong việc chỉ đạo tổ chức bảo vệ tài nguyên vùng bờ và
phân phối lợi ích sử dụng tài nguyên giữa chủ thể quản lý tài sản và xã hội.
Tổ chức khai thác và sử dụng tối ƣu nguồn tài nguyên vùng bờ quốc
gia. Ngoài ra, nhà nƣớc cấp tỉnh còn có thể phối hợp với quốc tế thực hiện vai
trò QLNN về tài nguyên trên địa bàn của tỉnh mình quản lý.
1.1.3. Mục tiêu QLNN đối với tài nguyên vùng bờ
Mục tiêu tổng quát: Thực hiện QLNN nhằm đánh giá, thống kê, bảo vệ,
phục hồi và khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên vùng biển theo
hƣớng bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển KT-XH. Phát triển KTXH tạo tiềm lực bảo vệ và phục hồi tài nguyên. Và ngƣợc lại bảo vệ nguồn lợi
tài nguyên là cơ sở để phát huy tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho phát
triển KT-XH. Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống chính
trị, pháp lý, mục tiêu phát triển ƣu tiên của từng quốc gia.
- Mục tiêu KT - XH: QLNN đối với tài nguyên vùng bờ nhằm (1) đảm
bảo nguồn lợi tài nguyên không cạn kiệt vì mục tiêu phát triển kinh tế ổn
định, giảm thiểu các mối mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác tài nguyên và
xóa đói giảm nghèo; (2) Tăng cƣờng công tác nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ
liệu làm cơ sở cho việc khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế vùng bờ; (3) Xây
dựng các chính sách ƣu đãi nhằm thu hút các nguồn lực phục vụ cho việc khai
thác, sử dụng, quản lý, nghiên cứu tài nguyên vùng bờ; (4) Hoàn chỉnh hệ
thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trƣờng, ban hành các chính sách phát
triển KT-XH phải gắn với bảo vệ tài nguyên, nghiêm chỉnh thi hành pháp luật
liên quan đến bảo vệ tài nguyên nhƣ Luật Thủy sản, Luật khai thác khoáng
sản, luật đất đai, luật bảo vệ tài nguyên nƣớc....

chính sách của nhà nƣớc trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ tài nguyên vùng
bờ cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều ban, ngành, lĩnh vực khác nhau và
cần có sự hỗ trợ tích cực của ngƣời dân địa phƣơng.
1.2.2. Bộ máy và cán bộ Quản lý tài nguyên vùng bờ cấp tỉnh
1.2.2.1. Bộ máy QLTN vùng bờ của cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Là cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cao
15


nhất cấp tỉnh, có toàn quyền quyết định đến việc phê duyệt quy hoạch, và ủy
quyền triển khai quy hoạch xuống các cấp dƣới thì hình thức chỉ đạo trực tiếp.
- Các sở, ban ngành có liên quan: Theo phân cấp nhà nƣớc, các Sở ban
ngành liên quan đến quản lý vùng bờ bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trƣờng,
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bảng 1.1).
Ngoài ra, một dạng cơ quan quan trọng khác có liên quan đến chƣơng
trình quản lý tài nguyên là các trƣờng đại học, trung tâm và viện nghiên cứu.
Những tổ chức này có đóng góp rất lớn vào hoạt động QLNN đối với tài
nguyên thông qua các hoạt động nhƣ lập các báo cáo đánh giá tác động môi
trƣờng, nghiên cứu các luận cứ khoa học để xây dựng chiến lƣợc, chính sách,
quy chế và pháp quy liên quan đến bảo vệ tài nguyên vùng bờ.
Bảng 1. 1: Cơ quan QLNN đối với tài nguyên vùng bờ
Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng
Vùng đất ven biển Phòng Kinh tế đất
Phòng Quản lý Khoáng
sản và Tài nguyên nƣớc
Vùng biển ven bờ Chi cục Biển và Hải đảo
Toàn vùng
Chi cục Bảo vệ Môi
trƣờng

+ Xác định những vấn đề cần phải thực hiện trong QLTN, từ đó tham
mƣu cho cấp trên để ra quyết định QL phù hợp với thực tế của địa bàn QL;
+ Thực hiện các biện pháp QLNN đối với tài nguyên vùng bờ trong
khu vực và lĩnh vực mình phụ trách;
+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho ngƣời dân và các chủ thể
hƣởng lợi hiểu biết lợi ích và vai trò của tài nguyên vùng bờ.
1.2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN đối với tài nguyên VB
- Đặc điểm tự nhiên vùng bờ biển địa phƣơng: Đặc thù của vùng ven bờ
Việt Nam là đa dạng và phong phú về đặc điểm điều kiện tự nhiên. Tuy nhiên,
hiểu biết về đặc điểm tự nhiên từng địa phƣơng của lực lƣợng quản lý nói
chung là hạn chế.
- Trình độ phát triển KT-XH: tại khu vực vùng ven bờ phức tạp và
thƣờng thấp hơn so với mặt bằng chung của xã hội cũng nhƣ ở khu vực thành
thị, điều này ảnh hƣởng rất lớn đến việc thực thi các biện pháp bảo vệ tài
nguyên vùng bờ.
- Trình độ dân trí và mức sống của dân cƣ có liên quan chặc chẽ đến
nhận thức của họ đối với vị thế tài nguyên vùng bờ trong đời sống, KT, XH,
từ đó ảnh hƣởng đến khả năng tuyên truyền nâng cao nhận thức về quản lý và
bảo vệ tài nguyên vùng bờ. Hơn nữa, khi mà mức sống thấp và thiếu công ăn
việc làm, ngƣời dân địa phƣơng sẽ làm bất cứ việc gì vì miếng ăn, kể cả việc
áp dụng các biện pháp không đƣợc phép trong khai thác tài nguyên vùng bờ.
- Luật pháp quốc tế và quốc gia: Hiện nay hệ thống pháp luật về quản
lý và bảo vệ tài nguyên, nguồn lợi chƣa hoàn thiện và đầy đủ cũng nhƣ chế tài
chƣa mạnh, do đó hạn chế trong việc thực thi pháp luật về QLTN vùng bờ.
- Nguồn lực phục vụ QLTN vùng bờ của cấp tỉnh: Theo nhận định của
nhiều cấp lãnh đạo, lực lƣợng QLNN cấp tỉnh đối với tài nguyên nói chung
17


vừa yếu và vừa mỏng do liên quan đến cơ chế, đào tạo và quyền lợi của cán




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status