Giáo án Mĩ thuật 9
Tuần 1 - Bài 1: Thờng thức Mỹ Thuật Ngày soạn: 01/10/2005
Sơ lợc về mĩ thuật thời nguyễn (1802 - 1945)
Kí duyệt:
.
I. mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc một số kiến thức sơ lợc về MT thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS.
- HS có nhận thức đúng đắn về vấn truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý các
di tích lịch sử - văn hóa quê hơng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- ảnh phiên bản các công trình kiến trúc của cố đô Huế.
- Tranh, ảnh, đồ vật giới thiệu về MT thời Nguyễn.
b. Học sinh:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Đọc trớc nội dung bài.
2. Phơng pháp dạy - học
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp thuyết trình.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra đồ dùng học tập.
C Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
? Đọc và theo dõi SGK giới thiệu, nêu bối cảnh lịch sử của triều đại các vị vua thời Nguyễn trị
vì nớc ta?
GV/ HS: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam. MT thời
kinh thành Huế.
? Cố đô Huế đợc thế giới đánh giá nh thế nào?
H/ Cố đô Huế đợc UNESCO công nhận là Di sản thế giới .
Điêu khắc:
? Quan sát SGK hình trang 56 cho biết điêu khắc thờng gắn với loại hình nào?
? Đợc làm bằng những chất liệu gì (đá, đồng, gỗ...)?
H/GV: + Điêu khắc cung đình Huế mang tính tợng trng rất cao (những con nghê, cửu đỉnh đúc
bằng đồng; chạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định; tợng ngời và các con vật nh voi ngựa bằng chất
liệu đá, hoặc xi măng...).
+ Ngoài ra, điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh h ớng dân
gian làng xã. Đó là các pho tợng tiêu biểu nh tợng Hộ pháp với kích thớc lớn, tợng Thánh mẫu chùa
Trăm Gian (Hà Tây), tợng Tuyết Sơn chùa Tây Phơng (Hà Tây), tợng Tam Thế (Bắc Ninh,)...
Đồ họa, hội họa:
? Nhắc lại những nét đặc sắc của tranh gỗ dân gian Đông Hồ và Hàng Trống
( Các em đã học ở bài 19 MT6):
+ Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh, có nội dung và hình thức ổn định. Tranh dân gian
là sản phẩm của trí tuệ tập thể qua nhiều thế hệ nên không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu về tinh thần, tâm
linh và thẩm mĩ của nhân dân lao động mà còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, nhân cách
trong cuộc sống hàng ngày.
+ Bộ tranh Bách khoa th văn hoá vật chất của Việt Nam là một tập hợp hơn 4000 bức vẽ, miêu
tả khá đầy đủ, chi tiết về các hoạt động sinh hoạt xã hội ở các vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam, các
ngành nghề và đồ dùng gia đình, dụng cụ lao động thờng dùng của ngời dân thời kỳ đó.
? Nêu những đặc điểm về hội họa?
+ MT Việt Nam giai đoạn cuối thế kỷ XIX - đầu thế ký XX nằm trong một quá trình chuyển biến
và phân hóa quan trọng. Sự giao tiếp với phơng Tây và ảnh hởng của văn hoá Trung Hoa tạo nên một
nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ truyền vẫn đợc bảo lu. Về hội họa cha có thành tựu gì
đáng kể, hiện có một số tranh vẽ trên tờng ở các nhà chùa hay tranh vẽ trên kính ở kinh đô Huế. Giai
đoạn này có một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam đợc đào tạo tại Pháp đó là Lê Văn Miến (Lê Huy
Miến), ông còn để lại một vài tác phẩm sơn dầu với lối vẽ kỹ, tỉ mỉ theo xu hớng hiện thực.
+ Sau đó do việc thành lập Trờng Mĩ thuật Đông Dơng (1925), các họa sĩ Việt Nam đã tiếp thu
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp, gợi mở.
- Phơng pháp thuyết trình.
- Phơng pháp luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật (của họa sĩ):
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, đợc ngời vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên
vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
+ Tranh tĩnh vật thờng vẽ hoa, quả và các đồ vật trong gia đình..
+ Có thể vẽ tranh tĩnh vật bằng các chất liệu nh: Chì, than, màu nớc, màu bột, sáp màu, sơn
dầu, sơn mài, lụa...
- Giới thiệu tranh và ảnh tĩnh vật để HS so sánh
? ảnh chụp tĩnh vật và tranh tĩnh vật khác nhau nh thế nào? (tranh vẽ, ảnh chụp).
- Bày mẫu, cho HS quan sát.
? Mẫu vẽ gồm những gì?
? Các vật mẫu đợc sắp xếp nh thế nào? Vật nào ở gần, vật nào ở xa?
? Hình của toàn bộ mẫu vẽ có thể quy vào khung hình gì?
? Tỷ lệ chiều ngang,chiều cao từng phần; tỉ lệ các phần so với nhau nh thế nào?
Giáo án Mĩ thuật 9
2. Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ hình.
- GV Không vẽ ngay mà dành thời gian quan sát và nhận xét để nắm đ ợc đặc điểm, hình dáng
chung của mẫu rồi mới vẽ .
? Bạn sẽ tiến hành bài làm theo trình tự nh thế nào?
HS: + Vẽ phác khung hình chung (khung hình bao quát) của lọ, hoa và quả;
+ Vẽ khung hình riêng cho lọ, hoa và quả;
- Tranh phiên bản tĩnh vật (màu) của các họa sĩ.
- Bài vẽ tĩnh vật màu của HS các lớp trớc.
- Hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật màu.
b. Học sinh:
Giáo án Mĩ thuật 9
- Tranh, ảnh tĩnh vật (nếu có).
- Bài vẽ chì của tiết học trớc.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
2. Phơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp, gợi mở.
- Phơng pháp thuyết trình.
- Phơng pháp luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu báo cáo kết quả truy bài.
C Giảng bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
? Bức tranh vẽ những gì?
? Hình vẽ chính, hình vẽ phụ của tranh là những hình nào?
? Các hình vẽ trong tranh đợc sắp xếp nh thế nào?
? Có những màu sắc nào đợc vẽ trong tranh?
? Màu nào đợc vẽ nhiều nhất? Màu nào đậm, màu nào nhạt?
? Các màu sắc trong tranh có ảnh hởng qua lại với nhau không?
? Em có nhận xét gì về màu sắc bức tranh?
G/V Để vẽ đợc bài tĩnh vật đẹp, khi vẽ cần quan sát màu để thấy độ đậm nhạt của các mảng
màu lớn và sự ảnh hởng qua lại của các màu với nhau. Vẽ màu cần có đậm, nhạt, không sao chép
lệ thuộc hoàn toàn vào màu của mẫu: Có thể vẽ theo cảm xúc của mình trên cơ sở màu của mẫu
thật.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Chuẩn bị một số túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí.
- Hình ảnh về các loại túi xách.
- Hình gợi ý các bớc vẽ túi xách.
b. Học sinh:
- Su tầm ảnh chụp về các loại túi xách.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút vẽ, màu vẽ hoặc giấy thủ công, bìa cứng, hồ dán,...
2. Phơng pháp dạy - học
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp, gợi mở.
- Phơng pháp học tập theo nhóm.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- HS quan sát để tìm ra cấu trúc, đặc điểm và cách trang trí của mỗi loại túi (hình dáng, màu
sắc, chất liệu, các bộ phận nh quai xách, quai đeo, khoá, ...; họ tiết và cách sắp xếp hình hình mảng
trang trí).
- Nêu một số câu hỏi để các nhóm thảo luận. Ví dụ: Vẽ hình dáng, về cách tạo dáng một số chi
tiết, về chất liệu...
- Túi xách là đồ vật rất cần thiết trong đời sống, nên cần đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng.
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí túi xách.
* Tạo dáng:
- Giới thiệu một số túi xách kết hợp với hình hớng dẫn cách vẽ để HS biết cách tìm hình và tạo
dáng.
- Tìm hình dáng chung của túi.
- Một số ảnh về phong cảnh quê hơng.
- Hình gợi ý cách vẽ tranh.
b. Học sinh:
- Tranh, ảnh về phong cảnh quê hơng (nếu có).
- Su tầm bài vẽ về phong cảnh quê hơng của các bạn lớp trớc.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút vẽ, màu vẽ (màu nớc, màu bột hoặc màu sáp, ...).
2. Phơng pháp dạy:
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp gợi mở.
- Phơng pháp liên hệ với thực tiễn cuộc sống.
- Phơng pháp luyện tập.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Các bớc tiến hành vẽ tranh đề tài.
G/V Hớng dẫn HS tìm hiểu sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
Tìm và chọn nội dung đề tài; Phác thảo mảng; Phác nét chính và vẽ hình chi tiết
phù hợp với mảng; Vẽ màu.
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài.
Giáo án Mĩ thuật 9
- Dùng hình ảnh về phong cảnh quê hơng giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm của
một số vùng, miền trên đất nớc Việt Nam.
Có thể dùng một số bài thơ, đoạn văn ngắn để diễn tả về quê hơng, nh bài thơ
Nhớ con sông quê h ơng của Tế Hanh, Quê h ơng của Đỗ Trung Quân, Bên kia sông
Đuống của Hoàng Cầm, ...
- Cho HS xem một số tranh phong cảnh, đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận thấy mỗi bức
tranh đã thể hiện phong cảnh một vùng, miền khác nhau và nhận ra đó là vùng miền nào.
- Giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung, để HS nhận ra sự khác nhau giữa tranh phong
I. Mục tiêu bài học
- HS hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng.
- HS có thái độ yêu quý, trân trọng và giữ gìn các công trình văn hóa lịch sử của quê hơng, đất n-
ớc.
Giáo án Mĩ thuật 9
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Su tầm một số ảnh về đình làng.
- Một số ảnh chụp các bức chạm khắc dân gian (su tầm trong sách báo, các tập tranh
của NXB Mĩ thuật).
- Phiên bản phù điêu, chạm khắc dân gian (nếu có).
- Bộ ĐDDH Mĩ thuật 9.
b. Học sinh:
- SGK (xem trớc bài học).
- Su tầm các bài viết, ảnh liên quan đến bài học.
2. Phơng pháp dạy
- Sử dụng các phơng pháp nh đã nêu ở Bài 1.
- Phát huy tính tích cực của HS trong học tập qua hình thức thảo luận nhóm, hỏi đáp để tạo
không khí sinh động cho tiết học.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
B Kiểm tra bài cũ
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về đình làng Việt Nam.
- Trình bày ngắn gọn, chú ý các điểm sau:
+ ở vùng đồng bằng miền Bắc và miền Trung Việt Nam, theo truyền thống mỗi làng xã th-
ờng xây dựng một ngôi đình riêng. Đình là nơi thờ Thành Hoàng của địa ph ơng, đồng thời là ngôi
phong phú về đề tài và phong cách thể hiện đầy sáng tạo của các nghệ nhân xa.
+ Cảnh vật ở các bức chạm khắc tự nhiên và mộc mạc: Cảnh sinh hoạt và những hình ảnh của
cuộc sống thờng nhật đợc biểu hiện bằng hình thức giản dị, trực tiếp và chân chất. Cách tạo hình khoẻ
khoắn, mạch lạc và tự do, thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu cung đình, chính thống.
- Nếu su tầm đợc nhiều ĐDDH, GV phân tích sâu hơn về các chủ đề, nội dung và cách diễn tả
để HS hiểu và cùng tham gia phát biểu ý kiến.
- Gợi ý để HS liên hệ với đình làng của địa phơng (nếu có), đặt những câu hỏi để HS trả lời (mở
rộng kiến thức).
- Kết luận:
+ Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian, do ngời dân sáng tạo nên cho chính họ, vì
thế đối lập với chạm khắc cung đình, chính thống với những quy tắc nghiêm ngặt, mang tính tợng
trng và đợc thể hiện trau chuốt nhằm phục vụ tầng lớp vua quan phong kiến.
+ Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả những hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống thờng
nhật của ngời dân. Đó là những cảnh sinh hoạt xã hội quen thuộc nh gánh con, đánh cờ, uống rợu, đấu vật,
các trò chơi dân gian, nam nữ vui chơi ...
+ Nghệ thuật chạm khắc rất sinh động với các nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng khoáng nhng
chính xác đã tạo nên độ nông, sâu khác nhau khiến các bức phù điêu đạt tới sự phong phú về hình mảng và
hiệu quả không gian.
+ Nghệ thuật chạm khắc đình làng mang đậm đà tính dân gian và bản sắc dân tộc.
3.Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
Nhận xét chung tiết học và khen ngợi những HS có nhiều ý kiến xây dựng bài.
D Bài tập về nhà
- Hớng dẫn HS tự tìm hiểu về đình làng ở địa phơng, cho viết nhứng nhận xét ngắn gọn.
- Su tầm thêm các bài viết, tranh, ảnh về đình làng và chạm khắc đình làng.
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở họa báo, tạp chí.
Tuần 7 - Bài 7: Vẽ theo mẫu
Vẽ tợng chân dung (Tợng thạch cao - Vẽ hình)
Ngày soạn: 11/11/2005.
Ngày dạy : 14/11/2005.
- Cho HS kể tên một số bức tợng mà các em biết (tợng Phật, một số tợng đài...) và cho biết chất
liệu của bức tợng đó.
- Gợi ý HS quan sát hình a, b, c trang 78 SGK để các em nhận thấy ba hình ảnh khác nhau của
tợng ở ba vị trí khác nhau:
+ Nhìn chính diện, hình khuôn mặt cân đối giữa bên phải và bên trái;
+ Nhìn nghiêng, chỉ thấy phần bên trái của khuôn mặt;
+ Nhìn nghiêng 2/3, phần bên phải của mặt, của đế tợng nhìn thấy ít hơn so với phần bên trái.
- Giới thiệu tợng mẫu và chỉ ra cho HS thấy đợc sự khác nhau của hình dáng tợng ở những vị trí
mà các em sẽ vẽ.
- Gợi ý để HS nhận xét:
+ Cấu trúc của tợng: Đầu, cổ, đế tợng;
+ Tỉ lệ của đầu, cổ, đế tợng (ớc lợng);
+ Tỷ lệ phần tóc, trán, mũi, cằm, ... của tợng.
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ hình.
- Cho HS xem hình gợi ý cách vẽ (H.a, b, c, d, trang 79 SGK) hoặc gợi ý bằng cách vẽ hình trên
bảng để các em tự tìm ra cách vẽ tợng:
+ Ước lợng tỷ lệ của hình vẽ so với khổ giấy;
+ Vẽ phác tỷ lệ khung hình chung;
+ Ước lợng và xác định tỷ lệ của phần đầu, cổ, đế tợng;
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
- Cho HS tự nêu cách vẽ, sau đó bổ sung và hớng dẫn trên tợng mẫu để các em thấy rõ hơn,
đồng thời nhấn mạnh: Vẽ đồ vật, vẽ tợng hay vẽ ngời đều cần tiến hành từ bao quát đến chi tiết.
- Nhắc HS lu ý khi bố cục hình vẽ trên tờ giấy, các khoảng trống ở trên, dới và hai bên hình vẽ
phải hài hòa, hợp lý. Nét vẽ cần có sự thay đổi về đậm nhạt.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
Gợi ý HS khi HS thực hành:
- Vẽ đúng theo hớng nhìn mẫu: Chính diện, bên trái, bên phải. Từ đó khung hình chung sẽ có tỷ
lệ không giống nhau ở các góc nhìn.
- ớc lợng các tỉ lệ chính: Chiều cao, chiều ngang của khung hình; Tỷ lệ phần đầu, cổ, đế tợng;
tìm đờng trục.
- Hình hớng dẫn cách vẽ đậm nhạt tợng chân dung.
- Một số bài vẽ tợng (đã hoàn thành) của họa sĩ và HS.
b. Học sinh:
- SGK.
- Bài vẽ của các bạn lớp trớc (nếu su tầm đợc).
- ảnh chụp tợng chân dung su tầm trên sách báo, tạp chí...
- Bài vẽ hình của tiết học trớc.
- Bút chì, tẩy.
2. Phơng pháp dạy
- Phơng pháp trực quan.