giao an mt 8 - Pdf 42

Giáo án Mĩ thuật 8
Tuần 1 - Bài 1: Vẽ trang trí
Cái quạt giấy
Ngày soạn: 04/09/2006.
I. mục tiêu bài học
- HS biết cách sắp xếp hình mảng, họa tiết, màu sắc để trang trí quạt
giấy.
- HS biết lựa chọn hình mảng, họa tiết, màu sắc để trang trí một quạt
giấy.
- HS thấy đợc giá trị của môn học đối với cuộc sống hàng ngày, yêu
thích nghệ thuật ứng dụng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Một số quạt có hình dáng, màu sắc kích thớc khác nhau, bài vẽ HS
cũ.
- Tranh minh họa các bớc tiến hành trang trí (1 vài loại quạt có hình dáng
khác nhau).
- Một số tranh, ảnh in trong sách báo (thuộc Mĩ thuật thời Trần).
b. Học sinh: Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, kéo, thớc kẻ, hồ dán...

2. Phơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp trực quan, sử dụng một số quạt giấy, tranh minh họa.
- Phơng pháp nêu vấn đáp.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp hợp tác nhóm.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ
C Giảng bài mới
GV: MT là loại hình nghệ thuật tạo ra cái Đẹp. Nó luôn theo sát đáp

- HS quan sát trả lời.
? Chúng ta đã học một số bài trang trí ứng dụng ở lớp 6, 7 vậy em nào
có thể cho biết: Để trang trí đợc chiếc quạt nh thế này, chúng ta cần tiến
hành nh thế nào?
HS: Để tiến hành trang trí quạt chúng ta cần:
+ Tạo dáng quạt.
+ Trang trí quạt: Tìm cách sắp xếp, vẽ phác hình mảng. Tìm họa tiết phù hợp với
hình mảng và vẽ họa tiết. Tìm màu, vẽ màu.
- GV treo hình minh họa, phân tích và hớng dẫn:
Cách 1:
+ Tạo dáng quạt giấy thông thờng: Quay 2 nửa đờng tròn đồng tâm, tạo dáng rồi
vẽ nan quạt.
+ Trang trí: Tìm bố cục theo các thể thức: Đối xứng, không đối xứng hoặc trang
trí bằng đờng diềm. Tìm họa tiết trang trí (hoa lá, mây nớc, chim muông, rồng phợng...).
Tìm màu phù hợp với nền và các họa tiết. Có thể chọn gam màu lạnh hay màu nóng tùy
ý thích.
GV: Các em có thể chọn dáng quạt theo cách thông thờng hoặc các dáng quạt khác
tùy theo ý thích của mình và trang trí cho đẹp .
Cách 2:
+ Tạo dáng các hình dáng quạt khác: Vẽ vào mặt trời tờ giấy hình dáng quạt theo
ý thích, gấp đôi chiều dọc, sau đó dùng kéo cắt rời theo hình vẽ. Mở hình gấp ra ta có
hình chiếc quạt.
+ Trang trí (nh cách1): Có thể trang trí trực tiếp lên hình chiếc quạt sau đó dán
đính lên một bìa cứng hoặc ngợc lại dán lên giấy nền rồi trang trí.
? Em định tạo hình dáng chiếc quạt nh thế nào, sắp xếp hình mảng họa tiết ra sao,
theo cách đăng đối hay không đăng đối?
? Trớc khi thực hành các em còn có ý kiến gì không?
Giáo án Mĩ thuật 8
3. Hoạt động 3: Thực hành trang trí quạt.
- Khi HS thực hành, GV quan sát theo dõi từng nhóm, hớng dẫn, góp ý kịp thời khi

- Hớng dẫn HS cách vẽ.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát hoàn cảnh lịch sử.
? Vơng triều hậu Lê thành lập, lên ngôi trị vì đất nớc nh thế nào?
HS: + Đánh thắng quân xâm lợc nhà Minh, triều đại nhà Lê lên nắm quyền là một
thời đại dài nhất trong thời kì Phong kiến Việt Nam.
Giáo án Mĩ thuật 8
+ Vơng triều nhà Lê lãnh đạo nhân dân ra sức xây dựng lại đất nớc và đã đạt đợc
nhiều thành tựu .
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu hình vài nét về MT thời Lê.
2.1. Kiến trúc:
HS: + Tập trung vào hai việc chính là tu bổ cung điện, đền miếu ở Thăng Long và xây
dựng Lam Kinh (Tây Đô).
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng hoặc tu bổ đều có quy mô to lớn, đồ sộ:
Đình Chu Quyến (Ba Vì-Hà Tây), chùa Sùng (Sơn Tây), chùa Keo (Thái Bình), chùa Bút
Tháp (Hà Tây).
+ Đờng nét tạo dáng thanh nhã đặc sắc, giàu tính dân tộc và sáng tạo nghệ thuật nh
Đầu đao đình Đình Bảng, cửa Tam Quan đình Hà Nội, gác chuông chùa Keo (Thái Bình).
2.2. Điêu khắc và trang trí:
a. Tợng điêu khắc:
? HS nào đọc to, rõ ràng nội dung SGK giới thiệu? Cả lớp tập trung theo dõi.
HS: + Chạm khắc đình làng phát triển mạnh và ra đời nhiều tác phẩm nổi
tiếng: Phật Bà nghìn tay nghìn mắt, Tây thiên đông đô Việt Nam lịch Đại Tổ (chùa
Bút Tháp). Tợng Quan Âm Thiên Phù (chùa Kim Liên - Hà Nội). Bộ 3 tợng Văn Thù
Bồ Tát và Phật nhập niết bàn (Phổ Minh-Nam Định). Tợng La Hán và Tôn Giả ở
chùa Tây Phơng ...
+ Tợng thời Lê dựa khá nhiều vào kiến trúc: Kĩ thuật thô sơ, tạo hình tùy thuộc vào

- Tranh của HS các năm trớc về phong cảnh.
- Bộ tranh đồ dùng dạy học (bài về phong cảnh mùa hè).
b. Học sinh: Đồ dùng học tập cần thiết để vẽ.
2. Phơng pháp dạy - học:
- Phân nhóm, thảo luận.
- Trực quan, vấn đáp.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu cơ bản MT thời Cổ đại?
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hoạt động của GV-HS.
GV
HS
Diễn biến, hoạt động dạy và học
- Cho HS quan sát tranh phong cảnh về các
mùa trong năm . Yêu cầu thảo luận nhóm.
? Tranh nào là tranh phong cảnh?
? Tranh mùa hè thờng có đặc điểm, màu
sắc thế nào?(so sánh 4 mùa trong năm)
Thảo luận (ghi kết quả ra giấy).
Nội dung, phơng pháp
I. Tìm và chọn nội dung đề tài
- GV đa đáp án, các nhóm so
sánh kết quả (thể hiện đúng, sai
bằng cách vẽ tay)
1. Tranh ...là tranh phong cảnh.
2. Tranh có phong cảnh là
Giáo án Mĩ thuật 8
GV
HS

những vị trí ngồi khác nhau của HS.
- Giới thiệu một số tranh vẽ tĩnh vật của
một số họa sĩ và một số bài vẽ của HS cũ.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình vẽ hớng dẫn các b-
ớc tiến hành .
- HS ớc lệ chiều ngang, chiều cao của
mẫu để tìm tỷ lệ chung.
- Ước lợng tỷ lệ lọ và quả.
- Tìm kích thớc của lọ và quả.
- Quan sát cách phác hình và hoàn
chỉnh.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giáo án Mĩ thuật 8
? Bài vẽ tranh đề tài đẹp cần chú ý những
gì?
HS: + Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình.
+ Cách xác định tỷ lệ các bộ phận.
- Cho HS xem một số tranh cha đẹp (cắt
cảnh, bố cục, màu sắc...).
- Rút kinh nghiệm cho bài vẽ: Nhắc HS vẽ
chậm cần cố gắng, đặc biệt đúng theo các
bớc tiến hành.
? 4 tranh trên đều cha đẹp, em biết tại sao
không?
GV: Có thể lựa chọn chất liệu vẽ mà mình
yêu thích (cắt, xé, dán, vẽ ...).
- Giúp HS còn lúng túng chú ý vẽ bố cục,
hình vẽ sinh động, màu sắc tơi sáng, phong

1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- ảnh hoặc hình vẽ chậu cảnh phóng to.
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một số bài vẽ trang trí chậu cảnh của HS các năm trớc.
b. Học sinh:
- Su tầm ảnh chụp các chậu cảnh.
- Giấy vẽ, bút chì, màu
2. Phơng pháp dạy-học:
- Dùng phơng pháp khách quan.
- Dùng phơng pháp vấn đáp.
- Liên hệ với bài học thực tế.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu báo cáo kết quả truy bài vẽ tranh "Phong cảnh mùa hè".
C Giảng bài mới:
1. Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Giới thiệu một số hình ảnh về chậu cảnh
? Các em hãy nêu lên sự cần thiết của chậu cảnh trong trang trí nội, ngoại thất.
? Quan sát các loại chậu cảnh để nhận ra sự khác nhau về hình dáng.
HS: Các chậu cảnh phong phú và đa dạng. Cao, thấp, đờng nét tạo dáng...
? Quan sát và nhận xét cách trang trí chậu cảnh, tham khảo SGK trang 90,91,92.
HS: Họa tiết, màu sắc (đơn giản, nhẹ nhàng, làm tôn vẻ đẹp của cây cảnh).
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí.
- Giới thiệu cách tạo dáng bằng một số hình vẽ GV minh họa trên bảng.
? HS ..., em định tạo dáng chậu nh thế nào?
- GV: Tìm và vẽ màu sao cho phù hợp với loại men của chậu (men màu da lơn, men lá
cây thẫm, men màu tím...). Nên dùng màu hạn chế, tránh lòe loẹt, sặc sỡ.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài.
- Yêu cầu các em theo dõi hớng dẫn các bớc tiến hành trong SGK trang 91.

B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
* Vào bài: Dẫn dắt từ bài trớc:
Nội dung Phơng pháp
I. Chùa keo (Trần Quang Tự) ở Vũ Th - Thái Bình.
- Xây dựng năm 1061 (đã qua trùng tu nhiều lần)
- Tổng diện tích 28 ha, có 154 gian chỉ hiện còn 128 gian.
- Cổng Tam quan với bố cục "Nội công ngoại quốc"
bao gồm: Tiền đờng, chùa Phật, khu thờ Thánh, tòa
Thiên Hơng, tòa Phục Quốc và Thợng Điện. Kết thúc
là gác chuông, xung quanh có tờng và hành lang bao
bọc.
- Gác chuông là đặc biệt cao 11,04m có 3 tầng mái
chồng nhau, tầng 2 và 3 thu nhỏ dần. Bốn cột chính
cao 5m đặt trên Thạch Tảng trạm sen ăn thẳng lên
tầng 2. Mái gác chuông uốn cong rất thanh thoát.
Tầng 1 treo khánh, đá 1m
2
và chuông đồng cao1,3m.
- HS quan sát hình chùa Keo
(Thái Bình) SGK trang 93.
- Tam quan:3 cửa "Nội
công ngoại quốc" ảnh hởng
kiến trúc Trung Hoa.
?Chùa Keo đợc xây dựng
năm nào? Bố cục, đặc điểm
có gì cần chú ý ?
- Góc trái trên cao là gác
chuông tiêu biểu cho bộ mặt
và vẻ đẹp của chùa (cách

- Viết đoạn văn ngắn 10

15 dòng nêu cảm nhận nghệ thuật trớc Tợng Phật Bà.
- Chuẩn bị giấy, màu, thớc ke, chì, tẩy học bài 6
Tuần 6 - Bài 6: Vẽ trang trí
Trình bày khẩu hiệu
Ngày soạn: 09/10/2006
I. Mục tiêu bài học
- HS biết cách bố cục một dòng chữ.
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí.
- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu đợc trang trí.
II. Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK.
Giáo án Mĩ thuật 8
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của
HS các năm trớc.
b. Học sinh: Giấy, ê-ke, thớc dài, bút chì, tẩy, màu vẽ...
2. Phơng pháp dạy
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp trực quan, so sánh.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị học bài kẻ chữ.
C Giảng bài mới
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu một vài khẩu hiệu mẫu tiêu biẩu
? Quan sát và nhận xét đặc điểm, cho biết thế nào là khẩu hiệu.
HS: + Khẩu hiệu thờng đợc sử dụng trong cuộc sống;

+ Vẽ màu: Nên vẽ ở xung quanh trớc, ở giữa vẽ sau (đối với từng chữ). Chú ý vẽ
màu chữ đều về đậm nhạt. Có thể vẽ màu ở chữ trớc, ở nền sau (hoặc ngợc lại tùy theo
chất liệu sử dụng).
- GV vẽ phác lên bảng và giới thiệu các hình minh họa đẹp: Khẩu hiệu, pa-nô. Bài làm
của HS các năm trớc.
- GV: "Các em tự nhận xét về cách bố cục dòng chữ, kiểu chữ, màu sắc".
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
? Theo các em, muốn kẻ khẩu hiệu đẹp cần chú ý những gì?
HS: - Nghiên cứu nội dung khẩu hiệu, cách ngắt ý (một dòng hay nhiều dòng).
- Tìm kiểu chữ (nét đều hoặc nét thanh, nét đậm) cho phù hợp.
- Tìm bố cục:
+ Dựa vào khuôn khổ quy định mà tìm bố cục các dòng chữ.
+ Phác dòng chữ và các con chữ cho phù hợp.
+ Tìm màu nền, màu chữ cho nổi bật nội dung.
- HS làm bài, GV nhắc HS chú ý kẻ đúng kiểu chữ và vẽ màu cho đẹp.
4. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV trng bày một số bài và cho HS tự nhận xét, đánh giá, xếp loại (bố cục, kiểu chữ,
màu sắc).
- GV tổng kết, động viên và xếp loại một số bài.
D Bài tập về nhà
- Hoàn thành bài ở nhà (nếu ở lớp cha xong).
- Su tầm các kiểu chữ dán vào khổ giấy khổ A4.
- Chuẩn bị Bài 7.
Tuần 7 - Bài 7: Vẽ tĩnh vật
Lọ hoa và quả (Tiết 1- Vẽ hình)
Ngày soạn: 16/10/2006
I. Mục tiêu bài học
- HS biết đợc cách bày mẫu.
- Biết cách vẽ và vẽ đợc hình giống mẫu.
- Hiểu đợc vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.

? Vị trí của lọ và quả?
? Tỷ lệ của lọ so với quả?
- GV giới thiệu qua về độ đậm nhạt chính của mẫu. Cách vẽ nét, vẽ hình, nét vẽ có
đậm nhạt, diễn tả đợc đặc điểm của mẫu.
- HS quan sát, bàn bạc và đặt mẫu theo nhóm, phát biểu.
HS: + Chiều cao, ngang của thân, miệng, đáy lọ.
+ Trong ngoài che khuất, khoảng cách.
+ Cao, thấp, ngang.
- HS quan sát đối chiếu với mẫu, làm bài trên giấy A4, GV theo dõi, kèm cặp.
2. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
? Các em hãy nhận xét:
+ Về bố cục của bài vẽ?
+ Hình vẽ (tả đợc đặc điểm của mẫu vẽ )?
+ Nét vẽ hình (đậm, nhạt)?
- GV nhận xét đánh giá chung từng bài, xếp loại: Giỏi, khá, đạt, cha đạt.
D Bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài sau.
Giáo án Mĩ thuật 8
Tuần 8 - Bài 8: Vẽ tĩnh vật
Lọ hoa và quả
(Tiết 2 - Vẽ màu)
Ngày soạn: 23/10/2006

I. Mục tiêu bài học
- HS vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu.
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Hình gợi ý cách vẽ màu.

2. Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ màu.
GV: + Kiểm tra lại độ chính xác của mẫu bày trong bài vẽ hình
+ Phác nét bằng chì hoặc bằng màu nhạt. Chú ý đến tỷ lệ và đặc điềm của mẫu (lọ và
quả).
+ Nhìn mẫu vẽ phác các mảng màu theo hình dạng màu của lọ, quả.
GV hớng dẫn HS cách vẽ màu (theo mẫu vẽ).
+ Quan sát mẫu để thấy đợc màu của lọ và quả;
+ Nhận ra màu sắc ảnh hởng qua lại giữa màu ở lọ và quả;
+ Tìm sắc độ đậm nhạt của màu ở lọ và quả;
+ Vừa vẽ vừa liên tục điều chỉnh lại hình. Vẽ màu nền không gian xung quanh vật
mẫu
- GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật màu của họa sĩ, của HS cũ để củng cố nhận
thức và gây hứng thú cho HS.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài.
- GV bao quát lớp và nhắc HS:
+ Cách phác hình (chú ý bố cục và đặc điểm của hình lọ, quả);
+ Cách phác mảng màu;
+ Cách tìm và vẽ màu. Chú ý độ đậm nhạt của màu ở lọ và quả;
+ Tơng quan giữa màu của lọ, quả và nền.
- GV tìm một số bài khá, HS hoàn thành để làm sơ sở cho đánh giá kết quả học tập.
- HS làm bài và hoàn thành bài:
4. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả hoc tập.
- GV: Các em hãy nhận xét một số bài vẽ về: Bố cục, hình vẽ lọ và quả, màu sắc (tơng
quan màu sắc của lọ và quả).
- HS nhận xét và tự xếp loại .
D Bài tập về nhà
- Su tầm tranh tĩnh vật.
- Vẽ tranh tĩnh vật theo ý thích.
Tuần 9 - Bài 9: Vẽ tranh
Đề tài Ngày nhà giáo việt nam

là thể hiện sự giao lu tình cảm (vui vẻ, thân mật).
? Nhắc lại các bớc tiến hành VTĐT? Cách sắp xếp hình ảnh, vẽ màu phù hợp?
HS: + Tìm và chọn nội dung đề tài.
+ Phác thảo mảng, vẽ nét chính.
+ Dựa vào nét chính vẽ chi tiết.
+ Tô màu.
GV: " Màu sắc tơi vui nhằm phù hợp nội dung chúc mừng một ngày lễ lớn".
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh thực hành vẽ.
- HS thực hành theo quy trình chung sau khi đã tìm đợc nội dung đề tài.
- GV; "Phần quan trọng nhất là biết cách sắp xếp bố cục cho hợp lí và chặt chẽ,
có thể tiếp tục vẽ màu và hoàn thiện ở nhà".
- Trong quá trình HS làm bài, hớng dẫn cho một số em tìm và thể hiện nội dung
đề tài (cách tìm và sắp xếp hình tợng).
4. Hoạt động : Đánh giá kết quả học tập.
- Chọn những bài vẽ đẹp có nội dung bố cục tốt để cho cả lớp xem và rút kinh nghiệm.
- Nhận xét đánh giá, xếp loại và động viên, khích lệ HS.
D Bài tập về nhà
- Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ.
- Chuẩn bị bài sau.
Giáo án Mĩ thuật 8
Tuần 10 - Bài 10: Thờng thức mĩ thuật
Những thành tựu của Mĩ thuật
Cách mạng Việt nam từ 1954-1975
Ngày soạn: 06/11/2006.
I. Mục tiêu bài học
- HS hiểu một cách khái quát bối cảnh lịch sử của MT giai đoạn 1954-1975.
- Các em hiểu và nắm đợc những thành tựu cơ bản đã đạt đợc ở một số thể loại
tranh nh sơn mài, đục, trạm khắc, tranh bột màu, màu nớc, màu dầu của các họa sĩ Việt
Nam từ 1945


? Các họa sĩ sẽ có quan hệ t tởng nh thế
nào? Tranh đề tài gì để sáng tác?
Kể tên những tác phẩm biết trong giai
đoạn này? (GV giới thiệu tranh).
Phân tích, giới thiệu tranh theo trình tự,
nội dung chất liệu bài. Gợi mở để HS
cùng tham gia phân tích, đánh giá về
Giáo án Mĩ thuật 8
Văn Cẩn, "Bình minh trên nông trang"
của Nguyễn Đức Nùng "Tổ đổi công"
của Hoàng Tích Chù "Nông dân đấu
tranh chống thuế" của Nguyễn Tử
Nghiêm và "Nhớ một chiều tây" Phan Kế An
b. Tranh lụa:
"Con đọc bầm nghe" Trần Văn Cẩn,
"Bữa cơm mùa thắng lợi" - Nguyễn Phan
Chánh.
c.Tranh Khắc:
- Phong phú mềm mại nhng vẫn khỏe
mạnh mang ý nghĩa cổ động nhng vẫn
biểu cảm phong phú.
-" Ông cháu"- Huy Oánh, "Mẹ con"-
Đinh Trọng Khang.
d. Tranh bột màu:
- "Đền Vơi Phục" - Văn Giáo
- " Mùa xuân trên bản" - Trần Lu Hậu
- "Ao làng" - Phạm Thị Hà
e. Tranh sơn dầu:
- Các họa sĩ sớm làm quen, sử dụng thành
thục, đậm đà nét dân tộc.

Trang trí bìa sách

Ngày soạn: 13/11/2006.
I. Mục tiêu bài học
- Phát huy khả năng t duy hình tợng bằng hình vẽ, rèn luyện kĩ năng làm trang trí,
cung cấp kiến thức về trang trí ứng dụng.
- Giáo dục HS thái độ giữ gìn, trân trọng sách vở, các loại cảm nhận đợc cái đẹp.
- Hớng dẫn HS làm đợc bài tập trang trí bìa sách đơn giản đạt yêu cầu về hình t-
ợng chính, bố cục chữ (tên sách rõ ràng) thể hiện nghiêm túc.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy - học
a. Giáo viên:
- Mẫu một số bìa sách khác nhau (bìa thực).
- Bài vẽ trang trí bìa sách đẹp và xấu.
- Hình vẽ các bớc tiến hành.
- Su tầm danh ngôn nói về sách.
b. Học sinh:
- Sách, bút, vở ghi lí thuyết.
- Giấy, màu, chì tẩy.
2. Phơng pháp dạy:
- Trực quan, vấn đáp.
- Thuyết trình, gợi mở.
- HS làm việc theo nhóm.
III. tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp:
B Kiểm tra bài cũ:
?Những thành tựu cơ bản của mỹ thuật Việt Nam từ 1954 - 1975?
?Những tác giả tiêu biểu của mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn này?
GV nhận xét và cho điểm.
C Giảng bài mới:

- Tìm hiểu nội dung để chọn kiểu chữ và
hình minh họa cho phù hợp .
- Vẽ phác hình mảng của chữ và hình
minh họa.
- Vẽ nét chính, dựa vào nét chính vẽ nét chi
tiết.
- Tô màu: Phù hợp với nội dung thể loại
sách.
3. Bài tập: Trang trí sách (tự chọn).
GVgiới thiệu bìa sách theo các thể loại
sách nêu đặc điểm sơ qua về giá trị của
bìa sách.
? Nếu sách không có bìa ? Để nhận biết,
hiểu khái quát nội dung.
? Quan sát và nhận xét đặc điểm bìa
sách thể loại chính trị?
? Thể loại văn hóa nghệ thuật ?
? Dành cho thiếu nhi?
? Sách giáo khoa ?
Kết luận: Bìa sách cần phù hợp với thể
loại và nội dung sách.
Quan sát bìa sách mẫu trong SGK là các
bìa sách đợc giới thiệu sao cho:
? Biết bìa sách bao gồm những nội dung
gì?
? Đặc điểm của từng nội dung?
? Theo các em ta bắt đầu vẽ theo cách
nào? Theo trình tự nào?
Quan sát hình vẽ các bớc tiến hành
trang trí bìa sách cho biết nội dung ph-

GV: + Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình cũng giống nh một xã hội thu nhỏ.
+ Mọi hoạt động nh lao động sản xuất, học tập, sinh hoạt, đời sống tình cảm và tôn
giáo, tín ngỡng của gia đình đều hớng theo bản sắc văn hóa và kỉ cơng của xã hội.
+ Vẽ tranh về gia đình là phản ánh sinh hoạt đời thờng của một gia đình: Cảnh
sum họp vào ngày lễ, ngày hội, cảnh ông bà kể chuyện cho cháu nghe...
? Hãy giới thiệu về bố cục, hình vẽ, màu sắc... bức tranh của mình su tầm?
- HS chọn tranh su tầm hoặc phân tích tranh SGK trang 111, 112.
? Giới thiệu ngắn gọn về gia đình của mình?
- Giới thiệu tranh đẹp của các họa sĩ và HS cũ về đề tài "Gia đình". HS nhận xét tìm
hiểu về cách chọn nội dung, hình tợng, cách bố cục và cách dùng màu trong tranh.

2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách vẽ và làm bài.
Giáo án Mĩ thuật 8
- Yêu cầu HS tìm, chọn nội dung đề tài gần gũi, có những hình ảnh quen thuộc:
nh bữa cơn gia đình; một ngày vui trong nhà; đến thăm ông bà nội, ngoại; dọn dẹp, sửa
sang nhà cửa; vẽ chân dung ngời thân...
- Hớng dẫn HS cách vẽ:
+ Vẽ các hình chính trớc, sau mới vẽ hình phụ có liên quan đến nội dung.
+ Chú ý đến các dáng của nhân vật (đi, đứng, hay làm công việc nào đó).
+ Màu trong tranh cần trong sáng, đẹp mắt và hợp với nội dung.
+ Chú ý cách vẽ màu ở những hình ảnh chính trớc, hình ảnh phụ sau. Đồng thời
quan tâm đến đậm, nhạt của toàn bài.
- GV theo dõi HS làm bài.
3. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Giới thiệu những bài có nội dung hay, bố cục tốt, hình vẽ màu sắc đẹp, gợi ý HS
nhận xét và tự xếp loại theo cảm nhận riêng.
- Động viên HS củng cố kiến thức và kĩ năng VTĐT. Nhận xét giờ học.
D Bài tập về nhà
- Vẽ một bức tranh khác về đề tài gia đình.
- Tìm hiểu trớc bài mới.

- Giới thiệu ảnh chân dung hoặc hình 1 trong SGK trang 113 để HS nhận xét hình
dáng chung bề ngoài của các khuôn mặt không giống nhau: Hình quả trứng, hình trái
xoan, trái lê, vuông chữ điền, dài hoặc ngắn ...
- Vẽ lên bảng một số khuôn mặt để HS quan sát.
b. Tơng quan tỷ lệ các bộ phận: (Theo chiều dài và chiều rộng của khuôn mặt)
? Quan sát hình 2 trang 114 SGK, cho biết tỷ lệ cơ bản các bộ phận khuôn mặt ngời
- HS nhận xét tơng quan tỷ lệ các bộ phận của mọi ngời không giống nhau: Tơng
quan to nhỏ rộng hẹp của mắt, mũi, miệng... Khoảng cách vị trí giữa chúng.
- GV tóm tắt: Chính vì có sự khác nhau giữa hình dáng bề ngoài và tơng quan tỷ
lệ giữa các bộ phận mà mặt của mọi ngời nhận biết không giống nhau.
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- HS quan sát H2, H3 tr.114 SGK phân tích tỷ lệ giữa các bộ phận theo chiều dài
(trục dọc của khuôn mặt và vị trí khoảng cách giữa chúng), yêu cầu HS nhìn nét mặt của
nhau để củng cố kiến thức.
- HS quan sát nhận xét kết hợp với phân tích tỷ lệ các bộ phận theo chiều rộng (bề
ngang) của khuôn mặt, đồng thời tiếp tục nhìn nét mặt của nhau để nhận biết và kết luận.
GV: Dựa vào tỷ lệ chung này, khi vẽ cần so sánh đối chiếu để tìm ra hình dáng đặc
điểm phù hợp cho từng nét mặt. Không nên áp dụng máy móc tỷ lệ chung này cho một
chân dung nào đó bởi có những đặc điểm riêng biệt.
- GV nhắc lại các bớc tiến hành và yêu cầu HS theo dõi hớng dẫn trong SGK trang 114.
- GV nêu yêu cầu của bài tập (nhìn mặt bạn bên cạnh để vẽ hoặc nhìn hình mẫu chân
dung trên bảng để quan sát vẽ). GV kèm cặp HS làm bài.
2. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.
- GV tìm chọn một số bài vẽ tốt để HS phát biểu về: Bố cục, cách vẽ hình.
- Xếp loại, đánh giá một số bài vẽ cho điểm.
D Bài tập về nhà
- Quan sát khuôn mặt ngời thân và tìm ra đặc điểm của mắt, mũi, miệng...
- Đọc và làm bài tham khảo trong SGK trang 116.
Giáo án Mĩ thuật 8
Tuần 14 - Bài 14: Thờng thức mĩ thuật


1936.
+ Ngay khi còn ngồi trong trờng ông đã nổi tiếng với tác phẩm tranh sơn mài "Trong
vờn" và nhiều bức tranh lụa khác. Ông đã có tranh tham dự triển lãm trong và ngoài nớc.
+ Các tác phẩm sau này đã khẳng định tài năng của ông trong nền MT hiện đại
nh: "Em Thúy" (sơn dầu, 1942), "Hai thiếu nữ trớc bình phong" (lụa, 1944), "Gội đầu"
(khắc gỗ màu, 1943)...
+ Trong CM Tháng 8 và kháng chiến chống thực dân Pháp, ông cùng một số văn
nghệ sĩ tích cực tham gia trong Hội văn hóa cứu quốc, làm việc ở chiến khu Việt Bắc. Ông
Giáo án Mĩ thuật 8
tham gia các chiến dịch, vẽ tranh cổ động phục vụ kháng chiến. Các tác phẩm thời kì này
gồm "Một hai đi một hai" (khắc gỗ màu, 1948), "Lò đúc lỡi cày trong chiến khu" (lụa,
1952), "ở hang" (lụa, 1951). Ngoài ra, ông còn có nhiều kí họa giá trị khác...
+ Hòa bình lặp lại trên miền Bắc. Ông vừa sáng tác vừa là hiệu trởng trờng
CĐMT Hà Nội, là đại biểu Quốc hội, tổng th kí Hội MT Việt Nam. Ông là họa sĩ luôn
luôn có mặt tại các tuyến đầu gian khổ và ác liệt của cuộc chiến đấu chống chiến tranh
phá hoại của giặc Mĩ nh: Quảng Ninh, Quảng Bình, Vĩnh Linh... Năm 1975, ông là họa
sĩ đầu tiên vào thị xã Ban-Mê-Thuột (thành phố Buôn-Ma-Thuột) ngay sau khi Tây
Nguyên giải phóng.
+ Những bức tranh: "Tát nớc đồng chiêm" (sơn mài,1958), "Nữ dân quân miền
Biển" (sơn dầu, 1960), "Mùa đông sắp đến" (sơn mài, 1960) "Nhà sàn của Bác" (sơn
dầu, 1974), "Ma mai trên sông Kiến" (sơn mài, 1974) và nhiều tác phẩm khác đã làm có
tên tuổi của ông đợc công chúng biết đến và đánh giá cao.
- Kết luận: Với những công lao và đóng góp của mình, Nhà nớc đã tặng ông nhiều phần
thởng cao quý, trong đó có Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật.
b. Giới thiệu bức tranh "Tát nớc đồng chiêm" (tranh sơn mài).
- Treo tranh (nếu có) hoặc nhắc HS chú ý quan sát vào tranh "Tát nớc đồng
chiêm" trong SGK.
? Hãy nhận xét bố cục màu sắc và nghệ thuật tạo hình?
+ Nội dung bức tranh: Tranh vẽ đề tài sản xuất nông nghiệp, ca ngợi cuộc sống


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status