Lý thuyết và bài tập mệnh đề quan hệ nguyễn quỳnh trang - Pdf 42

GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

Lý thuyết & bài tập mệnh đề quan hệ
(có kèm đáp án)

Sưu tầm và Biên soạn bởi cô NGUYỄN QUỲNH TRANG
Phần 1: Lý Thuyết về Mệnh đề quan hệ
I. ĐỊNH NGHĨA
- Mệnh đề quan hệ (relative clause) hay còn gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) là
một mệnh đề phụ, có chức năng như một tính từ được dùng để giải thích rõ hơn hoặc bổ
nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

- Mệnh đề quan hệ được bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (relative pronouns: WHO,
WHOM, WHICH, WHOSE, THAT) hoặc trạng từ quan hệ (relative adverb: WHEN,
WHERE, WHY)
Ví dụ: This is the house which he bought two years ago.
(Đây là ngôi nhà anh ấy mua hai năm trước).

Ở ví dụ trên which he bought two years ago là mệnh đề quan hệ. Mệnh đề này được bắt đầu
bằng đại từ quan hệ which và bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó house.

- Đại từ quan hệ có thể được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người (persons) (hoặc
danh từ chỉ vật (things).
Ví dụ (1): This is the girl who I admire.
(Đây là cô gái người mà tôi ngưỡng mộ).
Ở ví dụ (1) đại từ quan hệ who bổ nghĩa cho danh từ chỉ người girl (cô gái)

Moon.vn - Học để khẳng định mình


2

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

II. ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ
1. Đại từ quan hệ:
a) WHO: dùng cho người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho
động từ đứng sau nó.
Ví dụ (1): Her boyfriend, who was afraid, asked her not to go out.
(Bạn trai cô ấy vì đang hoảng sợ yêu cầu cô không được ra ngoài).
Who ở ví dụ (1) trên là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.

Ví dụ 2: That is the girl who I am looking for.
(Đây là cô gái tôi đang tìm kiếm).
Ở ví dụ (2) trên who là tân ngữ của mệnh đề quan hệ.

b) WHOM: dùng cho người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng
sau nó.
Ví dụ: She married a man whom she did not know much about.
(Cô ấy lấy người mình không biết rõ lắm).
Ở ví dụ trên whom là tân ngữ của mệnh đề quan hệ.

c) WHOSE: Whose được dùng khi danh từ đứng sau nó thuộc sở hửu của danh từ đứng
trước nó. Chú ý danh từ đi sau whosekhông có The.
Ví dụ: We often do not like people whose ideas are contrary to ours.

(Ngôi nhà có cửa sổ bị vỡ là ngôi nhà của tôi).

f) THAT: là đại từ quan hệ chỉ người hoặc vật, đứng trước các danh từ chỉ người, vật, hoặc
cả người cả vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
* Chú ý:
- “That” có thể dùng để thay thế who, whom, which.

- “That” thường được dùng trong các trường hợp sau:
+ khi mang nghĩa so sánh hơn nhất, số thứ tự: the most, the last/only/ first person, ….
+ khi đi sau: all, same, any, only, none, little…. và đôi khi sau It is/ It was

Moon.vn - Học để khẳng định mình

4

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

+ khi là các đại từ bất định: no one, nobody, nothing, something, somebody, someone,
anybody, anyone, anything, everything …..
+ khi danh từ đứng trước bao gồm cả người lẫn vật.
Ví dụ (1): She is the most beautiful girl that I have ever met.
(Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi đã từng gặp).

Ví dụ (2): The firemen managed to rescue the old lady and her cat that were stuck in the
house.

Ví dụ: That isn’t the reason why they were late.
(Đó là lý do tại sao họ lại đến muộn).

III. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining / Restrictive Relative Clauses)
a) Cách dùng:
- Mệnh đề quan hệ xác định có chức năng xác định danh từ đứng trước nó. Nếu bỏ mệnh đề
này câu thường không đủ nghĩa, do đó mệnh đề này là một thành phần quan trọng của câu.
Ví dụ: The man who is talking to Mary is my husband.
(Người đàn ông đang nói chuyện với Mary là chồng của tôi).
Mệnh đề “who is talking to Mary” là mệnh đề quan hệ xác định có chức năng xác định danh
từ tiền ngữ the man. Nếu bỏ mệnh đề này, người đọc không biết danh từ đề cập đến ai.

b) Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định:

Chỉ người (persons)

Chỉ vật (things)
Which / that

Who / that
Chủ ngữ
He is the man who/that helps me a lot.
(subject)

(Anh ấy là người đã giúp tôi rất nhiều)
Who / whom / that / Ø

Tân ngữ
(object)


thì đại từ đó có thể được lược bỏ.

ngữ thì đại từ đó có thể được lược bỏ.

The man you talked to is a doctor.

The club I often go to opens
overnight.

Whose

Whose / of which

The girl whose father is my boss is my The house whose windows / the
girlfriend.
windows of which are broken is mine.
(Cô gái người mà bố của cô ấy là sếp
tôi là bạn gái của tôi)

(Ngôi nhà có cửa sổ bị vỡ là ngôi nhà
của tôi)

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining / Non-restrictive Relative Clauses)
a) Cách dùng:
- Mệnh đề quan hệ không xác định có chức năng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đã
xác định đứng trước nó. Nếu bỏ mệnh đề này câu vẫn đầy đủ nghĩa.

- Mệnh đề quan hệ không xác định luôn ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.


(Căn nhà này – được tôi mua hai năm về trước – hiện đã gần như tăng giá gấp đôi).

(4) Khi đại từ quan hệ đi kèm với các từ chỉ số lượng như: all of (tất cả), some of (một vài),
many of (nhiều), most of (phần lớn), none of (không), half of (một nửa), each of (mỗi)….
Ví dụ: I bought a lot of books, all of which are about wildlife.
(Tôi mua rất nhiều sách – tất cả các cuốn sách đó đều viết về thiên nhiên hoang dã).

b) Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định:
- Cách dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định cũng giống như cách
dùng đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ xác định trừ trường hợp THAT. THAT không
được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Chỉ người (persons)

Chỉ vật (things)

Who
Chủ ngữ
(subject)

Which

My father, who helps me a lot, plays a
very important role in my life.

Star club, which opens overnight, is
my favorite destination.

(Bố tôi – người đã giúp đỡ tôi rất nhiều –
(Star Club, câu lạc bộ mở cửa cả

cùng là một bác sỹ)

(Star Club - câu lạc bộ mà tôi
thường lui tới mở cửa cả đêm)
Whose / of which

Whose
Sở hữu
(possession)

Mary, whose father is my boss, is my
girlfriend.

My house, whose price / the price of
which is very high,is located
downtown.

(Peter, người mà bố của cô ấy là sếp tôi
(Ngôi nhà của tôi – ngôi nhà có giá
là bạn gái của tôi)
rất cao nằm ở trung tâm thành phố )

c) Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả câu (sentence relative clause)
- Mệnh đề quan hệ loại này không bổ nghĩa cho danh từ tiền ngữ mà bổ sung thông tin cho
toàn bộ mệnh đề chính hoặc nêu ý kiến, thái độ của người nói.

- Mệnh đề này được đặt sau mệnh đề chính và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phảy.

- Đối với mệnh đề loại này chỉ dùng đại từ quan hệ which không dùng các đại từ quan hệ
khác.


Ví dụ (3): Peter is the boy whose house we live in.
(Peter là cậu bé mà chúng ta đang sống trong căn nhà của cậu ấy.
* Chú ý: Khi giới từ đứng ở cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của một cụm động từ
(phrasal verb) thì ta không chuyển được giới từ lên đứng ở đầu mệnh đề.
Ví dụ: This is the book which I am looking for.
(Đây là cuốn sách tôi đang tìm).

V. DẠNG RÚT GỌN CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
1. Mệnh đề quan hệ được thay thế bằng cụm phân từ hiện tại = V-ing (relative clauses
replaced by present participle phrases)
- V-ing (cụm phân từ hiện tại) được dùng để thay thế cho động từ chính ở dạng chủ động ở
mệnh đề quan hệ (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi
thêm -ing)

Moon.vn - Học để khẳng định mình

10

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

* Công thức:
Relative pronoun (đại từ quan hệ) + main verb in active voice (động từ chính ở dạng chủ
động) = V-ing
Ví dụ (1): The woman who is sitting next to you is my mother.


Facebook: lopcoquynhtrang

- Khi đại từ quan hệ được theo sau là động từ TO BE và cụm giới từ có thể bỏ đại từ quan
hệ và động từ TO BE.
Ví dụ: The man who is in the room is very handsome.
→ The man in the room is very handsome.
(Người đàn ông trong phòng rất đẹp trai).

3. Mệnh đề quan hệ được thay thế bằng động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive) hoặc cụm
động từ nguyên mẫu (infinitive phrase: for + object + to-infinitive)
Ví dụ (1): English is an important language which we have to master.
English is an important language to master.
(Tiếng Anh là ngôn ngữ quan trọng cần phải nắm vững).

Ví dụ (2): This is the hotel where we can stay.
This is the hotel to stay.
(Đây là khách sạn chúng ta có thể ở).

Ví dụ (3): Here is a form that you must fill in.
Here is a form for you to fill in.
(Đây là mẫu đơn ngài phải điền).

Ví dụ (4): I wish we had a garden that our children could play in.
I wish we had a garden for our children to play in.
(Ước gì chúng ta có một khu vườn cho lũ trẻ chơi).
* Chú ý:

Moon.vn - Học để khẳng định mình


B. whose
C. who
D. how
2. The children ___________ sang at the Mayor’s parade were from the local school.
A. whose
B. where
C. who
D. whom
3. Galileo, _________ published works proving that the Earth revolves around the Sun,
continued his scientific experiments even when he went deaf and blind.
A. when
B. who
C. where
D. whose
4. The school program __________ has been interrupted by revision tests, requires a
regular course study.
A.

whose

B.

who

C.

what

D.


8. The girl ___________ dress you admire has been working for an expo company since
she left school.
A. who
B. what
C. whose
D. whom
9. The young man _________ was released after the court was found innocent of all the
charges against him.

Moon.vn - Học để khẳng định mình

15

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

A. who
B. who he
C. which
D. whose
10. Is that the same film ___________ we watched last year?
A. when
B. which
C. why
D. who
11. The girl __________ I borrowed the dictionary asked me to use it carefully.

B. whose
C. in which
D. which
15. First jeans, __________ became fashionable for women after they saw them in Vogue
magazine, were made by two Americans, Jacob Davis and Levi Strauss.
A. that
B. whose
C. of which
D. which
16. The first television picture ___________ John Logier Baird transmitted on 25,
November, 1905 was a boy _________ worked in the office next to Baird’s workroom in
London.
A. which/ whom
B. who/ which
C. that/ whose
D. that/ who
17. Felix Hoffman, a 29-year-old chemist ______________ worked for the German
company Bayer, invented the drug Aspirin in April 1879.
A. where
B. whose
C. whom
D. who

Moon.vn - Học để khẳng định mình

17

Hotline: 0432 99 98 98




18

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

C. whom
D. where
23. He is a talented cricket player __________ abilities include fast bowling and powerful
batting.
A. where
B. whose
C. whom
D. of which
24. Eastern Rwanda is very different from the South-west, ____________ monkeys, birds
and orchids thrive in the high altitude primary.
A. when
B. where
C. which
D. why
25. Wednesday is the day ______________ a tour guide leads a tour around the town’s
historical places.
A. when
B. which
C. whose
D. where

A. what
B. that
C. when
D. which
30. When I was at school. There was a girl in my class _________ skin was so sensitive
that she couldn’t expose her skin to the sun even with cream on.
A. where
B. whose
C. whom
D. that
31. We’ll row until the spot ___________ the river bends and then we’ll turn back.
A. where

Moon.vn - Học để khẳng định mình

20

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

B. when
C. whose
D. which
32. On the days ___________ I feel I need to reflect on the past and plan my future, I sit by
the river and watch the swans swim past.
A. when


C. whose
D. that
36. The new stadium, ___________ will be completed next year, will seat 30,000
spectators.
A. what
B. where
C. when
D. which
37. Blenheim Palace, ___________ Churchill was born, is now open to the public.
A. when
B. where
C. which
D. whose
38. Students ______________ register for courses do not have any problems.
A. whom
B. who
C. what
D. when
39. August 23rd is the last date __________ you may transfer to another course.
A. which
B. on which
C. why
D. what
40. Our course needs some requirements _____________ are listed here.

Moon.vn - Học để khẳng định mình

22



D. what

2. Tell me ...................... you want and I will try to help you.
A. that

B. what

C. who

D. which

3. The place ......................... we spent our holiday was really beautiful.
A. what

B. who

C. where

D. which

4.What was the name of the girl….passport was stolen?
A. whose

B. who

C. which

D. when


B. that

C. what

D. whom

9.The hotel …we stayed was not clean.
A. who

B. that

C. where

D. when

10. The last time …I saw her, she looked very beautiful.
A. who

B. that

C. where

D. when

11. What was the name of the people …car had broken down.
A. which

B. who

C. whom

D. which
24

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

Facebook: lopcoquynhtrang

15. She told me her address ........................ I wrote on a piece of paper.
A. what

B. which

C. when

D. where

16. The dress didn’t fit her, so she took it back to the shop ................... she had bought it.
A. where

B. which

C. what

D. when

17. Do you know the girl .......................... Tom is talking to?
A. whom

C. where

D. who

21. I met the woman ............................. can speak 6 languages.
A. who

B. that

C. which

D. whom

22. Have you seen the money ........................... was on the table?
A. who

B. which

C. where

D. whom

23. Where is the picture ............................ was on the wall?
A. when

B. where

C. which

D. who


B. where

C. when

D. who

28. Everybody ........................ went to the party enjoyed it very much.
A. that

B. whose

C. which

D. who

29. 1945 was the year ........................ the second world war ended.
Moon.vn - Học để khẳng định mình

25

Hotline: 0432 99 98 98



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status