BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THOẠI ANH THY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XĂNG DẦU DẦU KHÍ VĨNH LONG
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THOẠI ANH THY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CẤP ĐỘ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XĂNG DẦU DẦU KHÍ VĨNH LONG
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.2.4 Tạo động lực làm việc ............................................................................... 8
1.2.5 Văn hóa doanh nghiệp giúp điều phối và kiểm soát ................................. 9
1.2.6 Văn hóa doanh nghiệp giúp giảm xung đột............................................... 9
1.3 Biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp .................................................................... 9
1.3.1 Các giá trị hữu hình ................................................................................. 10
1.3.1.1 Kiến trúc đặc trưng và diện mạo của doanh nghiệp......................... 10
1.3.1.2 Logo và khẩu hiệu ............................................................................ 10
1.3.1.3 Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa .................................. 11
1.3.1.4 Biểu tượng, bài hát truyền thống và đồng phục ............................... 11
1.3.1.5 Giai thoại .......................................................................................... 11
1.3.1.6 Ngôn ngữ .......................................................................................... 12
1.3.1.7 Ấn phẩm điển hình ........................................................................... 12
1.3.2 Các giá trị được tuyên bố ........................................................................ 12
1.3.2.1 Tầm nhìn .......................................................................................... 13
1.3.2.2 Sứ mệnh và các giá trị cơ bản .......................................................... 13
1.3.2.3 Mục tiêu chiến lược ......................................................................... 13
1.3.2.4 Triết lý kinh doanh ........................................................................... 14
1.3.3 Các quan niệm chung .............................................................................. 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp ........................ 16
1.4.1 Văn hóa dân tộc ....................................................................................... 16
1.4.2 Người lãnh đạo ........................................................................................ 16
1.4.3 Những giá trị văn hóa tích lũy ................................................................. 17
1.4.4 Chính sách quy chế.................................................................................. 17
1.4.5 Môi trường kinh doanh ............................................................................ 18
1.5 Định vị mô hình văn hóa doanh nghiệp .............................................................. 18
1.5.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp Kim Cameron và Robert Quin ............. 18
1.5.2 Thang đo văn hóa tổ chức CHMA .......................................................... 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 23
2.3.1 Nội quy, quy chế, hệ thống thông tin ..................................................... 45
2.3.2 Các chuẩn mực ........................................................................................ 46
2.3.2.1 Chuẩn mực hành vi, ứng xử ............................................................. 46
2.3.2.2 Các chuẩn mực về thời gian làm việc .............................................. 47
2.3.2.3 Chuẩn mực về chế độ họp hành và báo cáo ..................................... 48
2.3.3 Nguồn nhân lực ....................................................................................... 48
2.4 Định vị mô hình VHDN tại PV OIL Vĩnh Long................................................. 49
2.5 Đánh giá chung về văn hóa doanh nghiệp. ......................................................... 52
2.5.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 52
2.5.2 Một số vấn đề còn tồn tại ........................................................................ 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ VĨNH LONG ............................... 56
3.1 Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện VHDN tại PV OIL Vĩnh Long .................... 56
3.1.1 Quan điểm định hướng ........................................................................... 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển tại PV OIL Vĩnh Long ............................................ 56
3.1.3 Mục tiêu hoàn thiện VHDN tại PV OIL Vĩnh Long ............................... 57
3.2 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại PV OIL Vĩnh Long đến năm
2020 ........................................................................................................................... 58
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện giá trị văn hóa hữu hình ........................................ 58
3.2.1.1 Cũng cố và phát triển kiến trúc đặc trưng, diện mạo doanh nghiệp,
tăng cường hệ thống nhận diện thương hiệu. ............................................... 59
3.2.1.2 Về logo và khẩu hiệu ....................................................................... 59
3.2.1.3 Hoàn thiện các hoạt động cho các lễ kỉ niệm, lễ nghi và sinh hoạt
văn hóa ......................................................................................................... 59
3.2.1.4 Đồng phục ........................................................................................ 60
3.2.1.5 Hoàn thiện công tác giáo dục truyền thống lịch sử của DN và tạo ra
ấn phẩm điển hình ........................................................................................ 61
HÓA DOANH NGHIỆP TẠI PV OIL VĨNH LONG (LÀM TRÒN).
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CBCNV-NLĐ
: Cán bộ công nhân viên- Người lao động
CHXD
: Cửa hàng xăng dầu
DN
: Doanh nghiệp
PR
: Quan hệ công chúng
PV OIL
: Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
PV OIL Vĩnh Long : Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vĩnh Long
SXKD
kiến của toàn thể cán bộ công nhân viên (theo thang đo CHMA) ............................50
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hóa doanh nghiệp được xem là một đặc điểm để phân biệt doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác, văn hóa doanh nghiệp (VHDN) mỗi nơi có cách hiểu
khác nhau, mỗi doanh nghiệp có cách làm khác nhau, nhưng dù làm cách nào đi nữa
cũng không ngoài mục đích cuối cùng nhằm tạo ra một môi trường làm việc tốt
nhất, thuận lợi, tạo niềm tin cho nhân viên, tạo ra một tiếng nói chung giữa các
thành viên và thu hút nguồn lực những nhân viên tài năng về với doanh nghiệp cùng
chung tay vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Việc xây dựng và phát triển VHDN là đòi hỏi cấp bách hiện nay và là điều đầu
tiên mà doanh nghiệp cần phải làm. Xây dựng và phát triển VHDN đang trở thành
một xu hướng trên thế giới, được nâng lên tầm chiến lược trong nhiều doanh nghiệp
và tập đoàn kinh tế hiện nay. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, phần lớn các doanh
nghiệp Việt Nam còn chưa có sự nhận thức đúng đắn về VHDN, chưa thấy được
tầm quan trọng và sức mạnh của VHDN…
Là đơn vị thành viên của Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PV OIL), PV OIL Vĩnh
Long đã từng bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp trên cở sở thừa hưởng văn hóa
chung của Tập đoàn. Tại PV OIL Vĩnh Long các đặc trưng văn hóa đã được hình
thành trong quá trình phát triển của Công ty với sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi,
dự án một PV OIL, các giá trị văn hóa đó đã được thiết lập và mang lại những ảnh
hưởng tích cực trong hoạt động sản xuất của Công ty.
Bản thân VHDN trong Công ty đã có. Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà những nét
văn hóa đó không được biểu hiện một cách rõ nét và có hệ thống. Việc thiết kế văn
phòng Công ty chưa có kiến trúc riêng biệt, Công ty chưa có quy định về việc mặc
đồng phục. Công tác thực hiện hội họp chưa khoa học,..một số giá trị cốt lõi mà
các cấp độ văn hóa doanh nghiệp.
Đối tượng khảo sát là cán bộ và nhân viên làm việc tại PV OIL Vĩnh Long.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian, nghiên cứu được thực hiện tại Công ty PV OIL Vĩnh
Long với toàn thể CBCNV trong Công ty.
Về phạm vi thời gian, nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2012-2014. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp dùng cho
3
dự báo tình hình phát triển của Công ty PV OIL Vĩnh Long chủ yếu đến năm 2020.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2014 thông qua các phiếu khảo sát. Nghiên
cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp chủ yếu đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát thực tiễn: điều tra, khảo sát tìm hiểu CBCNV của PV
OIL Vĩnh Long nhằm đánh giá thực trạng và thu thập thông tin phục vụ cho việc đề
xuất giải pháp hoàn thiện VHDN tại PV OIL Vĩnh Long.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: tổng hợp một số ý kiến lãnh đạo PV
OIL, ban Giám Đốc và trưởng, phó phòng tại PV OIL Vĩnh Long trong quá trình
hoàn thiện VHDN tại PV OIL Vĩnh Long.
Phương pháp suy luận logic: kết quả phân tích và các thông tin tổng hợp,
đánh giá để đề ra các giải pháp thích hợp.
Kết hợp với việc sử dụng thang đo văn hóa tổ chức CHMA để đánh giá, nhận
xét về văn hóa doanh nghiệp tại PV OIL Vĩnh Long. Bảng câu hỏi được in và gửi
trực tiếp đến người khảo sát.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài danh mục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn có phần mở đầu,
phần kết luận và có 3 chương trong nội dụng chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp.
người, với tự nhiên và với xã hội, được đút kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã
hội. Nói tới văn hóa là nói tới con người, nói tới việc phát huy năng lực bản chất
của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội. Có thể nói văn hóa là
tất cả những gì gắn liền với con người, ý thức con người để rồi lại trở về với chính
nó”.
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp
5
Trong mỗi doanh nghiệp đều tồn tại những hệ thống hay chuẩn mực về giá
trị đặc trưng, hình tượng, phong cách của doanh nghiệp tôn trọng và truyền từ người
này sang người khác, thế hệ này sang thế hệ khác. Chúng có ảnh hưởng quan trọng
đến hành vi của các thành viên. Khi phải đối đầu với những vấn đề nan giải về đạo
đức, những hệ thống giá trị, phương pháp tư duy này có tác dụng chỉ dẫn các thành
viên của doanh nghiệp cách thức ra quyết định hợp với phương châm hành động của
doanh nghiệp. Khái niệm được sử dụng để phản ánh những hệ thống này được gọi
với nhiều tên khác nhau như văn hóa doanh nghiệp, hay văn hóa Công ty (corporate
culture), văn hóa kinh doanh (business culture), văn hóa tổ chức (organizational
culture).
“Văn hóa doanh nghiệp (hay văn hóa Công ty) được định nghĩa là một hệ
thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được
mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng
đến cách thức hành động của các thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên
bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”. (Đỗ Thị Phi Hoài và cộng sự, 2009).
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong
suốt quá trình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, chi phối toàn bộ hoạt
động của một doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp tạo những sắc thái riêng mà doanh nghiệp muốn
vươn tới, tạo ra sự cam kết tự nguyện đối với những gì vượt ra ngoài phạm vi niềm
lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng. Trong khi đó nguồn nhân
lực đóng vai trò tham gia trong toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác trở
thành sản phẩm, dịch vụ cuối cùng đến với khách hàng. Vì vậy nguồn nhân lực
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN.
Tính hiệu quả của DN phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hóa. Nó ảnh hưởng
trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách của DN, nó
tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân DN, đồng thời cũng như
tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của DN. Môi
trường văn hóa của DN còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ,
động cơ làm việc của các thành viên. Phương thức làm việc của lãnh đạo doanh
7
nghiệp sẽ ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp và sẽ tác động đến nhân viên, làm
cho họ định hướng công việc tốt cũng như xác định rõ những đóng góp của mình
đối với doanh nghiệp, tự hoàn thiện bản thân.
Văn hóa DN nâng cao giá trị của các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để
đồng thời nâng cao lợi thế cạnh tranh của DN.
1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược
Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược
phát triển của tổ chức thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (áp dụng kinh
nghiệm, mô hình được lựa chọn phù hợp), đặt ra những mức tiêu chuẩn theo giá trị
của tổ chức và cung cấp những tiêu chuẩn, nguyên tắc cho các hoạt động của DN.
Hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức sẽ giúp cho các thành viên thấy hết vai
trò của họ trong chiến lược, phân bổ vai trò của họ đối với việc thực hiện các mục
tiêu chiến lược, nhận thức được các nguồn lực có sẵn của DN và nỗ lực bản thân để
thực hiện chiến lược.
Văn hóa doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược
của doanh nghiệp bởi vì một văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được sự thống nhất
gắn kết giữa cá nhân với doanh nghiệp bằng cách chỉ rõ mối liên hệ giữa công việc
mà họ đang làm đối với nỗ lực đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc
thực thi chính sách của chiến lược để tiến đến mục tiêu. Đó là sự cam kết chung, sự
đam mê vì mục tiêu của doanh nghiệp cũng là mục tiêu của từng thành viên trong
doanh nghiệp. Khi đó mỗi người đều có động cơ làm việc từ chính nhu cầu của
mình, không phải vì những quy định ràng buộc của DN.
Một người lãnh đạo biết chú trọng và phát triển văn hóa doanh nghiệp thì
họ sẽ xây dựng hệ thống và phương thức làm việc hiệu quả như hệ thống thông tin,
các phương thức phân quyền và giao việc hiệu quả là xây dựng một môi trường làm
việc cởi mở và thuận lợi. Chính những điều đó đã góp phần tạo động lực thúc đẩy
nhân viên làm việc.
VHDN giúp nhân viên thấy được mục tiêu, định hướng phát triển và bản chất
của công việc họ làm, tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên và một môi
trường làm việc lành mạnh. Nó làm cho nhân viên thấy tự hào về công việc mình
làm, với tư cách là thành viên của DN. Trong môi trường cạnh tranh trên thị trường
9
lao động cùng với các yếu tố về thù lao, phúc lợi, điều kiện lao động,… thì VHDN
là một tiêu chí để người lao động quyết định vào làm việc và gắn bó lâu dài với DN.
VHDN là nguồn động lực to lớn với nhân viên. Các nhân viên sẽ tự có ý thức khi
cảm thấy công việc họ đang làm có ý nghĩa, thành tích của họ được đề cao và họ
cảm thấy được tôn trọng. Về mặt này, VHDN có vai trò quan trọng giúp nhân viên
củng cố niềm tin, đoàn kết và trung thành với tổ chức. Họ yêu mến nơi họ làm việc,
đó là động lực quan trọng thúc đẩy họ cống hiến hết mình cho tổ chức.
1.2.5 Văn hóa doanh nghiệp giúp điều phối và kiểm soát
VHDN sẽ đưa ra những chuẩn mực, những qui định mà xuất phát ban đầu là
từ ý nguyện, mong muốn của người sáng lập và sau đó dần dần được thừa nhận và
trở thành của đại đa số các thành viên bởi những chuẩn mực, qui định được trải
1.3.1 Các giá trị hữu hình
Là những giá trị được thể hiện ra bên ngoài rõ ràng, giúp mọi người có thể
dễ dàng nhìn thấy nghe thấy hoặc sờ thấy, là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện mức
độ nhận thức đạt được ở các thành viên và những người hữu quan về VHDN.
1.3.1.1 Kiến trúc đặc trưng và diện mạo của doanh nghiệp
Được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, kiến trúc và diện mạo luôn được các
doanh nghiệp quan tâm, xây dựng. Kiến trúc, diện mạo bề ngoài sẽ gây ấn tượng
mạnh với khách hàng, đối tác…về sức mạnh, sự thành đạt và tính chuyên nghiệp
của bất kỳ doanh nghiệp nào. Diện mạo thể hiện ở hình khối kiến trúc, quy mô về
không gian của doanh nghiệp. Kiến trúc thể hiện ở sự thiết kế các phòng làm việc,
bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ đạo,…Tất cả những sự thể hiện đó đều có
thể làm nên đặc trưng cho doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có
ảnh hưởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của người lao động.
1.3.1.2 Logo và khẩu hiệu
Logo là tác phẩm sáng tạo thể hiện hình tượng về một tổ chức bằng ngôn
ngữ nghệ thuật, logo là biểu trưng đơn giản nhưng có ý nghĩa rất lớn, giúp mọi
người dễ nhận biết và liên tưởng về doanh nghiệp. Logo thường được thể hiện trên
các biểu tượng khác của doanh nghiệp như nội quy, bảng tên, đồng phục, bao bì sản
phẩm,…
Khẩu hiệu là những câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ
nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh của Công ty.
11
1.3.1.3 Lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa
Đây là những hoạt động được dự kiến từ trước và được chuẩn bị kỹ lưỡng.
Lễ nghi theo tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông thường theo phong tục, áp
dụng khi tiến hành một cuộc lễ. Theo đó, lễ nghi là những hình thức đã trở thành
thói quen, được mặc định sẽ được thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào đó, nó
những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm. Một số khác có
thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong doanh nghiệp
và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế. Các mẩu chuyện có tác
dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của doanh nghiệp và giúp thống nhất
về nhận thức của tất cả mọi thành viên.
1.3.1.6 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời sống hằng ngày, do cách ứng
xử, giao tiếp giữa các thành viên trong DN quyết định. Ngôn ngữ sử dụng trong DN
có thể thông qua tiếng "lóng" đặc trưng của riêng DN, giúp các thành viên thông
qua giao tiếp có thể gần gũi nhau, hiểu biết về nhau hơn.
1.3.1.7 Ấn phẩm điển hình
Là những tư liệu chính thức có thể giúp người hữu quan có thể nhận thấy rõ
hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức. Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh,
báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, Công ty, sổ vàng truyền thống,
ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu về sản phẩm và Công ty,
các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành,…
Đây là mức độ văn hoá có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên,
nhất là với những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí, đồng phục… Mức độ văn
hoá này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất công việc kinh
doanh của Công ty, quan điểm của người lãnh đạo… Tuy nhiên, cấp độ văn hoá này
dễ thay đổi và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự trong văn hóa doanh
nghiệp.
1.3.2 Các giá trị được tuyên bố
Là sự tổng hòa của quan niệm chiến lược, mục tiêu, quy định, tầm nhìn, triết
lý kinh doanh, ý tưởng kinh doanh được công bố công khai để mọi thành viên trong
DN chấp nhận, tuân theo, nhóm yếu tố giá trị có thể được biểu hiện hữu hình vì có
thể nhận biết và diễn đạt một cách rõ ràng.
13
14
thông tin về môi trường sau đó diễn đạt và xử lý theo cách thức ngôn ngữ của doanh
nghiệp nên chúng chịu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp.
1.3.2.4 Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng được tích lũy thông qua trải nghiệm, suy
ngẫm, khái quát hóa để chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh. Triết lý kinh doanh là lý
tưởng, là phương châm hoạt động của DN. Những nội dung cơ bản triết lý kinh
doanh của một DN bao gồm: hệ thống các giá trị của DN; sứ mệnh và các mục tiêu
cơ bản (hoài bão, lẽ sống, lý tưởng, tôn chỉ, mục đích,…); các biện pháp và phong
cách quản lý, các nguyên tắc giao tiếp, ứng xử. Triết lý kinh doanh có vai trò đặc
biệt trong việc xây dựng VHDN vì nó thể hiện những cam kết, niềm tin của các
thành viên trong DN và đó là những ổn định, khó thay đổi, tạo thành bản sắc riêng
của DN (Dương Thị Liễu và cộng sự, 2009).
Doanh nghiệp nào cũng có những qui định, nguyên tắc, triết lí, chiến lược và
mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và thường được
công bố rộng rãi ra công chúng. Đây cũng chính là những giá trị được công bố, một
bộ phận của nền văn hóa doanh nghiệp.
1.3.3 Các quan niệm chung
Thông thường các quan niệm chung này không được biểu hiện dưới dạng văn
bản và nó được hình thành sau một thời gian lâu dài được thực tế kiểm nghiệm. Đó
là những quan niệm chung (giá trị ngầm định) là giá trị niềm tin và thái độ, lý
tưởng, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm đã ăn sâu trong tiềm thức của mỗi thành viên
trong doanh nghiệp. Các ngầm định là cơ sở cho hành động, định hướng sự hình
thành các giá trị trong nhận thức cho các cá nhân:
- Lý tưởng: là những động lực, giá trị, ý nghĩa cao cả, sâu sắc, giúp con người
cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt họ trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật
và hiện tượng xung quanh họ, giúp họ xác định được cái gì là đúng, cái gì là sai, định