SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
ỨNG DỤNG MÁY TÍNH CASIO HỖ TRỢ NHẨM
NGHIỆM, DỰ ĐOÁN NHÂN TỬ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH,
BẤT PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tác giả : Nguyễn Thị Quyết
Trình độ chuyên môn : Cử nhân SP Toán
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trường THPT C Nghĩa Hưng
Nghĩa Hưng, ngày 25 tháng 5 năm 2016
1. Tên sáng kiến
ỨNG DỤNG MÁY TÍNH CASIO HỖ TRỢ NHẨM NGHIỆM, DỰ ĐOÁN
NHÂN TỬ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG
TRÌNH
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Toán THPT
3. Thời gian áp dụng sáng kiến
Từ ngày 15 tháng 4 năm 2014 đến 20 tháng 5 năm 2016
4. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Quyết
Năm sinh: 1986
Nơi thường trú: xóm 8, xã Xuân Châu, Xuân Trường, Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm Toán
Chức vụ công tác: GV THPT
Nơi làm việc: Trường THPT C Nghĩa Hưng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
Định
tìm hướng giải quyết bài phương trình , bất phương trình và hệ, rồi cho học sinh rèn luyện để
kiểm chứng những kỹ thuật đã học được. Từ nhu cầu thực tế đó tôi viết sáng kiến kinh nghiệm:
“ỨNG DỤNG MÁY TÍNH CASIO HỖ TRỢ NHẨM NGHIỆM, DỰ ĐOÁN NHÂN TỬ
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH’’
II.
MÔ TẢ GIẢI PHÁP
II.1 MÔ TẢ GIẢI PHÁP TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN
Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới:
Cấu trúc đề thi THPT QG những năm gần đây, phần phương trình, bất phương trình, hệ phương
trình thường đòi hỏi ở mức độ vận dụng cao nên các trường, các Sở trong cả nước khi ra đề khảo
sát các kỳ cũng thường đòi hỏi mức độ vận dụng kiến thức rất cao ở phần này.Nhằm đáp ứng
yêu cầu của kỳ thi THPT Quốc Gia, tôi thường cho học sinh cọ sát với các đề khảo sát thi THPT
Quốc Gia của các trường, các Sở trong cả nước nhưng tôi nhận thấy chỉ những học sinh có lực
học tốt mới “dám” làm phần phương trình, bất phương trình, hệ phương trình nhưng tốn rất
nhiều thời gian và công sức có khi không tìm ra được hướng giải hoặc chỉ giải quyết được 50%
đến 70% bài toán mà không giải quyết triệt để vì vấp phải một số vướng mắc.
VD 1. Đề thi giữa kỳ I lớp 12 năm 2015 – 2016 trường THPT C Nghĩa Hưng
Giải hệ phương trình:
2 y 3 + y + 2 x 1 − x = 3 1 − x
(1)
2
2
2
( x, y ∈ Z )
9 − 4 x = 2 x + 6 y − 7
3 3
Điều kiện: x ≤ 1, y ∈ − ;
2 2
(1) có x, y độc lập ⇒ định hướng hàm số
x ≥ 0, y ≥ 1
Điều kiện:
x ≤ −2
(1) có x, y độc lập => định tính sử dụng phương pháp hàm số
(1) ⇔ x + 1 + ( x + 1) 2 − 1 = y + y 2 − 1 (*)
Xét hàm số f (t ) = t + t 2 − 1 , t ≥ 1
Chứng minh được hàm số này đồng biến trên (1; +∞)
Khi đó phương trình (*) ⇔ f ( x + y ) = f ( y ) ⇔ x + 1 = y
Thay vào (2) ta được 3 x 2 − 8 x − 7 = 4 x x + 2
Đến đây học sinh cũng gặp khó khăn trong việc tìm lời giải tiếp theo.
Giáo viên hướng dẫn:
Phương trình ⇔ 2 x + 2.2 x + 2 + [ 2(3x − 1) + 2(1 − x) ] x + 2 + (3x − 1)( − x + 1) = 0
⇔ (2 x + 2 − x + 1)(2 x + 2 + 3 x − 1) = 0
2 x + 2 = x − 1
⇔
2 x + 2 = 1 − 3 x
Học sinh phản hồi:
Làm thế nào để tách được nhân tử đưa về được dạng phương trình tích A.B = 0?
Trang 2
VD 3. (Đề sở GD ĐT Bắc Giang)
x 3 − 7 y 3 + 3 xy ( x + y ) − 24 y 2 + 3 x − 27 y = 14 (1)
Giải hệ :
3
2
(2)
3 − x + y + 4 = x + y − 5
y ≥ 4
II.2 MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN
2.11VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1 Trang bị cho học sinh kĩ năng chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử bằng
máy tính CASIO
2 Trang bị cho học sinh kĩ năng chia đa thức có một căn thức bằng máy tính CASIO
3 Trang bị cho học sinh kỹ năng thêm bớt, tìm và tách nhân tử giải phương trình, bất
phương trình vô tỉ bằng máy tính CASIO
4 Trang bị cho học sinh kỹ năng dự đoán mối quan hệ giữa hai biến trong hệ phương
trình bằng máy tính CASIO
Học sinh kết hợp tốt các kỹ năng trên cùng với việc vận dụng linh hoạt các phương pháp giải
phương trình, bất phương trình, hệ sẽ giải quyết được một lớp các bài toán mà học sinh thường
gặp khó khăn trước đây.
Cách xử lí phương trình và bất phương trình là tương đối giống nhau, vì vậy trong sáng kiến này
tôi đi sâu hơn vào các bài toán giải phương trình. Đối với hệ phương trình, theo xu hướng hiện
Trang 3
nay thì thường tìm mối quan hệ của biến này theo biến kia từ một phương trình của hệ. Sau đó
thế vào phương trình còn lại, từ đây lại gặp bài toán giải phương trình. Do đó việc nắm thật vững
các kỹ năng giải phương trình là điều cực kỳ quan trọng, có khi việc giải phương trình trong quá
trình giải hệ trước còn khó hơn việc tìm mối quan hệ giữa hai biến của hệ.
2.2 PHẠM VI ÁP DỤNG
- Sáng kiến được sử dụng để giảng dạy và bồi dưỡng cho các em học sinh khối 10,12 hệ THPT
đặc biệt là các em ôn thi THPT Quốc gia xét đại học và làm tài liệu tham khảo cho các thầy cô
giảng dạy môn Toán. Các thầy cô và học sinh có thể sử dụng các bài toán trong sáng kiến này
làm bài toán gốc để đặt và giải quyết các bài tập cụ thể.
Trong sáng kiến này tôi đã đưa ra và giải quyết một số dạng bài toán thường gặp tương ứng các
bài tập tự luyện. Sau mỗi bài toán tác giả đều có những nhận xét bình luận khắc phục những hạn
chế cơ bản giúp bạn đọc có thể chọn ra cho mình những phương pháp giải tối ưu nhất, để có
được những lời giải gọn gàng và sáng sủa nhất.Hướng trình bày của sáng kiến là định tính
* Dạng 4:
f ( x ) + 3 g ( x ) = 3 h( x )
⇔ f ( x) + g ( x ) + 33 f ( x) g ( x) (3 f ( x) + 3 g ( x) ) = h( x)
Thay 3 h( x) = 3 f ( x) + 3 g ( x) nhận được phương trình hệ quả
• Phương pháp đặt ẩn phụ
Đối với một số phương trình có thể đặt ẩn phụ để quy về dạng đơn giản. Tùy theo dạng phương
trình có thể đặt một ẩn, nhiều ẩn, quy về phương trình hoặc hệ phương trình.
1. Phương pháp đặt ẩn phụ hoàn toàn
a. Một số dạng thường gặp
Nếu có f (x) và f(x) thì đặt t = f (x)
Nếu có
f ( x) , g ( x) mà
f ( x) . g ( x) = a (hằng số) đặt t =
f ( x) ⇒ g ( x) = a / t
Trang 4
Nếu có f ( x) ± g ( x ) , f ( x ) g ( x) , f ( x ) ± g ( x) = a đặt t =
2. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
3. Đặt ẩn phụ đưa về dạng tích
Sử dụng đẳng thức
f ( x) ± g ( x)
5. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u 2 + α uv + β v 2 = 0 (1) bằng cách
2
u
u
Xét v ≠ 0 phương trình trở thành: ÷ + α ÷+ β = 0 . v = 0 thử trực tiếp
v
v
Các trường hợp sau cũng đưa về được (1)
a. A ( x ) + bB ( x ) = c A ( x ) .B ( x )
α u + β v = mu 2 + nv 2
Chúng ta hãy thay các biểu thức A(x) , B(x) bởi các biểu thức vô tỉ thì sẽ nhận được phương
trình vô tỉ theo dạng này .
a. Phương trình dạng : a. A ( x ) + bB ( x ) = c A ( x ) .B ( x )
Như vậy phương trình Q ( x ) = α P ( x ) có thể giải bằng phương pháp trên nếu
P ( x ) = A ( x ) .B ( x )
Q ( x ) = aA ( x ) + bB ( x )
b.Phương trình dạng : α u + β v = mu 2 + nv 2
Phương trình cho ở dạng này thường khó “phát hiện “ hơn dạng trên , nhưg nếu ta bình
phương hai vế thì đưa về được dạng trên.
• Phương pháp trục căn để xuất hiện nhân tử chung
x = x0 (Để tìm được x0 ta nhẩm nghiệm).
b. Phương trình f ( x) = g ( x) . Nếu f ( x) đồng biến và g ( x) nghịch biến thì phương trình
f ( x) = g ( x) có nghiệm duy nhất x = x0 (Để tìm được x0 ta nhẩm nghiệm).
c. Phương trình f (u ) = f (v ) . Nếu f ( x) đơn điệu thì phương trình f (u ) = f (v ) ⇔ u = v .
2) Học sinh có máy tính Casio 570ES Plus, vnplus..
3) Học sinh nắm được công dụng của một số phím chức năng của máy tính
Phím Calc: tính giá trị biểu thức
Ví dụ: cho f ( x) = 2 x 2 + 1 + x + 4 tính f(2); f(4);...
Ta nhập vào máy biểu thức: 2 x 2 + 1 + x + 4
ấn CALC cho x=2 được 9 + 6
ấn CALC cho x=4 được 33 + 2 2
...
Phím Shif+ calc (slove): tìm nghiệm phương trình
Phím gán: Shift+STO
Ví dụ: muốn gán giá trị 1000 cho A ta ấn:
1000 SHIFT STO A
Phím Mode7:
- Tìm nghiệm hữu tỉ
- Dự đoán khoảng chứa nghiệm vô tỉ
- Dự đoán số nghiệm của phương trình
Trang 6
- Dự đoán tính đồng biến, nghịch biến của hàm số
2.4 CÁCH THỨC THỰC HIỆN
1. GIẢI PHÁP CHIA ĐA THỨC CÓ HỆ SỐ NGHUYÊN, PHÂN TÍCH ĐA
THỨC THÀNH NHÂN TỬ
VD1. Giải phương trình x 4 − 4 x3 + 8 x 2 − 11x + 6 = 0
Hướng dẫn: nhập biểu thức vế trái
ALPHA X 4 − 4 ALPHA X 3 + 8 ALPHA X 2 − 11ALPHA X + 6
Trở lại phương trình ấn SOLVE nhập x = 0
Được x ≈ −2, 73205. .. ấn AlphaX Shift STO B gán vào B
Ta thử :
AlphaA+ AlphaB=-2
AlphaA.AlphaB=-2
Suy ra A, B là nghiệm của phương trình x 2 + 2 x − 2
⇒ Nhân tử là x 2 + 2 x − 2
Trang 7
x 4 + 3x 2 + x 2 − 2
x2 + 2x − 2
Thực hiện phép chia tương tự như ví dụ 1 ta được x 4 + 3 x 3 + x 2 − 2 = ( x 2 + 2 x − 2)( x 2 + x + 1)
Nhập
Nhận xét:
Đối với phương trình bậc cao, nếu tìm được nghiệm vô tỉ có tổng, tích hữu tỉ thì có thể dự đoán
được nhân tử nhờ định lý Viet rồi thực hiện phép chia đa thức như trên, sau đó nhân ngược trở
lại sẽ tìm được hướng giải.
Có thể áp dụng kỹ năng trên để giải phương trình chứa căn bằng phương pháp luỹ thừa đưa về
phương trình bậc cao.
Ví dụ 3:
Giải phương trình :
(1 − x ) 2 x + 3 − 2 x 2 + 3 = 0 (1)
t 2 −1
2
Thế vào phương trình (1) ta được:
t 4 + t 3 − 6t 2 − 5t + 3 = 0
Nhập vế trái
ấn SOLVE cho x=10 được x ≈ 2.30277
x −1 = t , t ≥ 0
⇒ x = t2 +1
Phương trình trở thành:
2t 4 + 5t 3 + 2t 2 − t = 0
Sử dụng phím SOLVE ta dễ dàng tìm được hai nghiệm là : 0, -1
⇒ nhân tử là t(t+1)
Sử dụng giải pháp chia đa thức như VD 1 ta dễ dàng tìm được nhân tử còn lại là 2t 2 − 3t − 1
Vậy: 2t 4 + 5t 3 + 2t 2 − t = t (t + 1)(2t 2 + 3t − 1)
Đến đây học sinh có thể dễ dàng tìm lời giải.
Bài tập tự luyện:
Giải các phương trình sau:
1) 2 x − 1 + x 2 − 3 x + 1 = 0 ( khối D-2006)
Đặt
2) 3 x 2 − 3x + 2 + ( x 2 + x − 2) x + 1 = 0
3) 4 x 2 − 8 x + 2 x + 3 = 1 ( chuyên Phan Bội Châu- Nghệ An 2012)
4) x 3 + x 2 = ( x 2 + 1) x + 1 + 1
5) x 3 − x 2 − x − 5 = ( x + 4) x + 2
6) x 3 + x 2 = ( x 2 + 1) x + 1 + 1
2. GIẢI PHÁP CHIA ĐA THỨC CÓ MỘT CĂN THỨC
x2 + 6 x − 3 − 4x 2 x −1
VD1. Chia
3 2x −1 − x
Bước 1: nhập biểu thức
Bước 2: Calc cho x = 2 (chọn giá trị của x đảm bảo cho 2 x − 1 vô tỉ),ấn =
Được −2 + 3
ấn ¬ replay rồi trừ biểu thức cho 2 x − 1 (chú ý: 3 = 2.2 − 1 )
Bước 3: Calc cho x = 1000 được -1000 ấn ¬ replay
Cộng biểu thức với x
Bước 4: Calc cho x = 1000; 99; 8; 55…( tuỳ ý) đều được 0,vậy phép chia hết.
Bước 1: Nhập biểu thức vế trái
Bước 2: ấn Shift calc (solve) cho x=10 ta được nghiệm 1
Bước 3: ấn Shift calc (solve) cho x=0 ta được nghiệm 0
Nhân tử là x(x-1)
Phân tích: Để làm xuất hiện nhân tử x 2 − x thì mỗi biểu thức chứa căn thường phải thêm bớt nhị
thức bậc nhất
Giả sử phương trình 3x + 1 + ax + b = 0
x = 0 b + 1 = 0
b = −1
⇒
⇒
Có hai nghiệm: x = 1 a + a = −2 a = −1
⇒ 3x + 1 − x − 1
Tương tự : 5 x + 4 − x − 2
Khi đó ta có lời giải như sau:
−1
x ≥ 3
−1
⇔ x≥
Điều kiện pt:
3
x ≥ −4
5
(1) ⇔ 3x + 1 − x − 1 + 5 x + 4 − x − 2 = 3 x 2 − 3 x
⇔
− x2 + x
Đối với phương trình vô tỉ tìm được hai nghiệm hữu tỉ thì bằng cách làm tương tự như ví dụ trên
có thể tìm được các hạng tử cần thêm bớt rồi sử dụng phương pháp liên hợp sẽ làm xuất hiện
nhân tử. Việc sử dụng máy tính để tìm nghiệm cũng tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công
sức giải toán.
Bài tập tự luyện :
Giải các phương trình, bất phương trình sau:
1)
2 x 2 − x + 3 + x 2 − x = 21x − 17
2) 2 x 2 − 4 x − 9 + 5 x + 6 + 7 x + 11 = 0
3) 2 x + 3 + 2( x − 1) x + 7 ≥ 4 x 2 + 13 x − 13
4) 5 x 3 − 22 x 2 + 22 x − 6 + 4 x − 3 = 0
5) 2 x 2 − 3 x + 2 ≤ x 3x − 2
6) 3x 2 + 4 x − 3 = 4 x 4 x − 3
3.2 Trường hợp tìm được hai nghiệm vô tỉ đơn có tổng, tích hữu tỉ
Ví dụ 1: ta xét ví dụ 4 phần II.1
Giải phương trình: x 2 + x − 1 = ( x + 2) x 2 − 2 x + 2 (1)
Hướng dẫn: Sử dụng chức năng SOLVE ta tìm được hai nghiệm vô tỉ là: 3,8284... và -1,8284...
ta gán lần lượt cho A , B . Thử được:
A + B = 2
Suy ra A, B là nghiệm của phương trình x 2 − 2 x − 7
AB = −7
Vậy phương trình có thể tách được nhân tử là: x 2 − 2 x − 7
Từ đó ta có lời giải như VD 4 phần II.1
Chú ý: Phương trình này có thể bình phương hai vế đưa về phương trình bậc 4 rồi thực hiện phép
chia đa thức như giới thiệu ở trên.
Ví dụ 2: Giải phương trình:
x + 2 = x − 4x +1
{
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = − 7, 7
}
Bài tập tương tự:
1) 5 + 4 x = 2 x 2 − 6 x − 1
2) ( x + 2) x 2 + 1 = ( x + 1) 2
3) 9 x 2 + 8 x + 3 − (9 x + 7) x 2 + 1 = 0
3
1
4) 3 x +
= 2x +
−7
2x
2 x
3.3 Trường hợp phương trình vô tỉ tìm được 1 nghiệm vô tỉ hoặc hai nghiệm vô tỉ nhưng
tổng, tích không hữu tỉ
Ví dụ 1: Giải phương trình:
x 2 + 4 x + 3 = ( x + 1) 8 x + 5 + 6 x + 2 (1)
Hướng dẫn:
Nhập biểu thức vế trái
ấn solve cho x=10, x=0, x=-10 ta đều tìm được nghiệm x ≈ 4, 2306.. ta lưu vào A
Ấn MODE 7
Nhập f(x)= A2 − Ax
Máy hỏi start? Ta nhập -14 =
Máy hỏi End? Ta nhập 14 =
− x 2 + 4 x + 1 = 0 (a)
⇔
x +1
1
+
= 0 (b )
6x + 2 + x +1
8 x + 5 + x + 2
x = 2 + 5
(a) ⇔
x = 2 − 5
Giải (b)
Do x ≥
−1 x + 1 > 0
⇒
suy ra VT (b)>0 ⇒ ( b) vô nghiệm.
3
x + 2 > 0
{
Kết hợp điều kiện ta được tập nghiệm của phương trình là: S = 2 + 5
}
Ví dụ 2: Giải Phương trình
2 x − 5 + 3 2 x + 7 = 2 x + 1 (1)
trình bậc 4, dùng giải pháp chia đa thức cho x 2 + 2 x − 4 , ta sẽ được thương còn lại.
Nhận xét: Với giải pháp trên, đối với phương trình vô tỉ chứa căn mà dò được tam thức bậc hai
chứa nghiệm vô tỉ của phương trình ta có thể luỹ thừa lên và thực hiện phép chia đa thức tìm
nhân tử còn lại.
VD4. Giải phương trình
8 x 2 − 8x + 3 = 8 x 2 x 2 − 3x + 1
Hướng dẫn:
Nhập biểu thức vế trái
(1)
Sử dụng phím SOLVE ta tìm được hai nghiệm vô tỉ, lưu vào A, B: A ≈ 1,183; B = 0,3169 nhưng
A+B vô tỉ và A.B vô tỉ nên không thực hiện được như 3.2
Ta có thể tìm được tam thưc bậc hai chứa nghiệm vô tỉ A hoặc B như ví dụ 1,2, 3 hoặc tìm như
sau
Ấn Mode 7
Nhập f ( x) = 2 A2 − 3 A + 1 − Ax =
Máy hỏi start? Ta nhập -14 =
Máy hỏi End? Ta nhập 14 =
Máy hỏi Step? Ta nhập 1 =
Từ bảng giá trị ta thấy:
1
x = 0 thì f ( x) =
2
1
⇒ 2 A2 − 3 A + 1 =
2
⇒ A là nghiệm của phương trình 2 2 x 2 − 3 x + 1 − 1
Sử dụng giải pháp chia đa thức có một căn thức ta được
8 x 2 − 8 x + 3 − 8 x 2 x 2 − 3x + 1
4
2
−1 + 7
8 x + 4 x − 3 = 0
x =
4
Kết luận….
VD5. Giải phương trình 4 x + 5 = 2 x 2 − 6 x − 1
x ≈ 3, 732...
Sử dụng phím Shift Calc ta tìm được hai nghiệm
vô tỉ, lưu vào A, B
x ≈ −0, 4142...
Ấn Mode 7 nhập f ( x) = 5 + 4 A − Ax
Máy hỏi start? Ta nhập -14 =
Máy hỏi End? Ta nhập 14 =
Máy hỏi Step? Ta nhập 1 =
Máy hiện lên bảng giá trị, ta thấy x=2 thì f(x)=-3,
⇒ 5 + 4 A − 2A=-3
⇒ A là nghiệm của phương trình 5 + 4 x − 2x+3 =0
Sử dụng giải pháp chia đa thức chứa một căn thức ta có
2 x2 − 6 x −1 − 5 + 4 x
1
1
=−
5 + 4x − x +
2
2
x +1
x 3 − x 2 − x − 5 = ( x + 4) x + 2
4)
(1 − x ) 2 x + 3 − 2 x 2 + 3 = 0
5)
x 3 + x 2 = ( x 2 + 1) x + 1 + 1
6)
x3 − 3x + 1 = 8 − 3 x 2
2)
4. Ứng dụng chức năng SOLVE dự đoán mối quan hệ giữa hai biến trong hệ phương trình
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình sau:
2
3
2
x + xy (2 y − 1) = 2 y − 2 y − x (1)
( THPT số 1 Bảo Yên)
6 x − 1 + y + 7 = 4 x ( y − 1) (2)
Hướng dẫn:
Điều kiện: x ≥ 1
Nhập phương trình số (1) vào máy.
ALPHA X 2 + ALPHA X ALPHA Y (2 ALPHA Y − 1) − 2 ALPHA Y 3 + 2 ALPHA Y 2 + ALPHA X
6
Với x ≥ 1 ⇒
x −1 + 2 ≤ 3
Vậy hệ có nghiệm duy nhất x=2; y=3
Nhận xét: Nhờ sự trợ giúp đắc lực từ máy tính, ta có thể tìm ngay được mối quan hệ giữa x và y
trong hệ, từ đó xác định được hướng giải bài toán.
Ví dụ 2: giải hệ pt:
2 4 x + 4 y + 1 − 5 x + y + 1 = 3 x + 7 y + 1 (1)
(3 x + 2) 9 y + 1 + 4 x = 14 x 3 y (2)
Hướng dẫn: điều kiện: x ≥ 0, y ≥ 0
Nhập phương trình số (1) vào máy.
ấn SOLVE
Máy hỏi y ? ta nhập 100 =
Máy hỏi solve for x ? ta nhập =
Máy hiện x=300 ta dự đoán nhân tử là x-3y
Nhận thấy hệ số tự do bị khử , nên có thể tách 2 4 x + 4 y + 1 = 4 x + 4 y + 1 + 4 x + 4 y + 1
{
Sau đó nhóm với hai căn còn lại rồi liên hợp,xuất hiện nhân tử chung.
x = 3y
1
1
(1) ⇔
=
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:
( 2016 + x 2 + x)( 504 + y 2 + y ) = 1008 (1)
( THPT Hồng Quang lần 2)
x 6 x − 4 xy + 1 = 8 xy + 6 x + 1 (2)
Hướng dẫn:
Nhập phương trình số (1) vào máy.
ấn SOLVE
Máy hỏi solve for y ? ta nhập 100 =
Máy hỏi solve for x ? ta nhập =
Máy hiện x=-200 suy ra x=-2y
(1) ⇔ ( 2016 + x 2 + x)504 = 1008( 504 + y 2 − y )
⇔ 2016 + x 2 + x = 2016 + (−2 y ) 2 + (−2 y )
Dễ dàng chứng minh được hàm số
y = 2016 + t 2 + t đồng biến trên ¡ ⇒ x = −2 y ⇒ y =
−x
thế vào phương trình số 2 ta được
2
x 2 x 2 + 6 x + 1 + 4 x 2 − 6 x − 1 = 0 (3)
Dùng chức năng SOLVE ta tìm được hai nghiệm là 1 và nghiệm vô tỉ -0,1583… ta gán nghiệm
này cho A
Sử dụng chức năng MODE 7 ta dự đoán được nhân tử là 2 x 2 + 6 x + 1 + 2 x có nghiệm A
Sử dụng giải pháp chia đa thức ta tìm được nhân tử còn lại là
2 x 2 + 6 x + 1 − 3x
⇒ (3) ⇔ ( 2 x 2 + 2 x + 1 + 2 x)( 2 x 2 + 2 x + 1 − 3 x) = 0
⇔
y − 8x + 5 = 0
−1
Do x ≥
nên x+1>0 ⇒ y 2 + x + 1 > 0 suy ra y=8x+5
3
Thế vào phương trình (2) ta được
4 x 2 − 13x + 5 + 3 x + 1 = 0
Phương trình này lại có dạng 3.3( tìm được hai nghiệm vô tỉ nhưng tổng tích không hữu tỉ)
Nhập vế trái
Sử dụng phím SOLVE ta dò được hai nghiệm vô tỉ ta gán lần lượt cho A, B
Sử dụng chức năng MODE 7 ta dò được nhân tử là 3x + 1 − 2 x + 2 ( nếu dò với nghiệm A
không được ta dò sang nghiệm B)
Sử dụng giải pháp chia đa thức ta tìm được thương là 3x + 1 + 2 x − 3
Từ đó ta có thể dễ dàng tìm được lời giải bài toán.
Nhận xét chung:
Với sự trợ giúp đắc lực từ máy tính casio, sự vận dụng thành thạo kỹ năng chia đa thức tách
nhân tử, kỹ năng tìm nghiệm vô tỉ và chức năng MODE 7 dò tam thức bậc hai chứa nghiệm vô
tỉ,ta có thể dễ dàng tìm được lời giải bài toán một cách nhanh gọn, hiệu quả.
Đối với bài toán giải hệ phương trình mà mối quan hệ giữa hai biến dạng y=ax+b
( a,b hữu tỉ) ta hoàn toàn có thể tìm ra được mối quan hệ đó nhờ công dụng của máy tính như
hướng dẫn ở trên, từ mối quan hệ đó ta tìm cách tách làm xuất hiện nhân tử .
Trở lại 4 ví dụ ở phần II.1
Đối với khúc mắc ở ví dụ 1(II.1)
2 x2 − 6x − 1 = 4 x + 5
Phương trình này rơi vào trường hợp có hai nghiệm vô tỉ nhưng tổng tích không hữu tỉ.
Nhập phương trình
Ấn SOLVE nhập x=10 được x=3.73025… ta gán cho A
Ấn SOLVE nhập x=0 được x=-0.4142... ta gán cho B
Ấn MODE 7, nhập f ( x) = 4 A + 5 − Ax
x + 6 x + 20 = 171 y + 40( y + 1) 5 y − 1
2 x + 1 + x 2 + 2 xy + 4 y − 1 = 3 y 2 + 2 y − 1
2)
(THPT Hùng Vương – Phú Thọ 2016)
2
2
2
x
x
+
xy
+
1
=
2
x
+
3
y
−
xy
−
x
−
9
( x + 3 y + 1) 2 y + 2 xy = y (3 x + 4 y + 3)
3)
(THPT Phạm Văn Đồng- 2016)
2
2
4 x − y − 2 + x − 1 = y − 1
2 x − y − 1 + 3 y + 1 = x + x + 2 y
8)
(Lần 2 THPT Thuận Thành - 2016)
2
x + x + 3 y + 17 − 6 x + 7 − 2 x 3 y + 1 = 0
2 y 3 + 12 y 2 + 25 y + 18 = (2 x + y ) x + y
9)
(THPT Nghi Sơn, Thanh Hoá - 2015)
2
2
3 x + 1 + 3 x − 14 x − 8 = 6 − 4 y − y
3 x 2 + 3 y 2 + 8 = ( y − x)( y 2 + xy + x 2 + 6)
10)
(THPT Chuyên Vĩnh Phúc – 2015)
( x + y − 13)( 3 x − 14 − x + 1) = 5
Trang 20
III.
HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI
1. Hiệu quả kinh tế
Với các giải pháp được đưa ra trong sáng kiến qua quá trình giảng dạy học sinh lớp 10 và lớp 12,
tôi thấy có hiệu quả rõ rệt.
Đề tài của tôi đã được kiểm nghiệm trong 2 năm học giảng dạy lớp 10,12 được học sinh đồng
tình và đạt được kết quả, nâng cao khả năng giải phương trình, bất phương trình vô tỉ, hệ phương
trình . Các em hứng thú học tập hơn, ở những lớp có hướng dẫn kỹ các em học sinh với mức học
trung bình cứng trở lên đã có kỹ năng giải các bài tập. Học sinh biết áp dụng tăng rõ rệt.
29
59,2 %
9
19,4%
10A5
47
9
19,1 %
33
70,2 %
5
10,6%
12A3
41
12
29,3 %
23
55 %
6
14,6 %
12A5
44
8
18,2%
27
61,4%
9
20.4%
Như vậy tôi thấy các phương pháp có hiệu quả tương đối. Theo tôi khi dạy chuyên đề
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Nguyễn Thị Quyết
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………… …………………………………….
…………………………………….
Trang 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Sách giáo khoa Đại số 10 nâng cao - Nhà xuất bản giáo dục
+ Bài giảng chuyên sâu toán THPT ( Lê Hồng Đức-Nhóm cự môn) –Nhà xuất bản Hà Nội
+ Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập toán 10( Ths Nguyễn Kiếm-Ths Lê Thị
Hương- Ths Hồ Xuân Thắng)- Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
+ Phương Pháp giải toán Đại Số (Lê Hồng Đức- Lê Bích Ngọc –Lê Hữu Trí)- Nhà xuất bản đại
học Quốc gia Hà Nội
+ Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT Quốc gia năm 2015-2016 môn Toán ( Đoàn Quỳnh)- Nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam
+ Thư viện đề thi và kiểm tra : dethi.violet.vn
+ máy tính VINACAL Vn-570MS hướng dẫn sử dụng và giải toán
Trang 23