ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG THỊ XÃ LẠNG SƠN.
PHẦN I QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
A. GIỚI THIỆU CHUNG
I. Sự cần thiết hình thành thị xã Lạng Sơn:
Lạng Sơn nơi địa đầu tổ quốc, là đầu mối giao thông quan trọng giữa quốc lộ 1A,
1B, 4A và 4B nối với thủ đô Hà Nội,đi các vùng cảng biển Quảng Ninh, đi Thái
Nguyên, Cao Bằng và gần với các cửa khẩu Quốc tế và Quốc gia.
Hiện nay tình hình kinh tế – xã hội của nước ta ngày càng phát triển và từ khi
quan hệ biên gới Việt- Trung được khai thông trở lại việc thông thương giữa nước ta
với Trung Quốc diễn ra khá sôi động cả đường bộ lẫn đường sắt. Lạng Sơn thực sự là
đầu mối giao lưu thông thương quan trọng giữa nước ta và Trung Quốc.
Dân số tỉnh Lạng Sơn ngày càng tăng nhanh, nhu cầu xây dựng ngày càng cao,
lưu lượng giao thông tăng nhanh; để phù hợp với tình hình phát triển cần sớm đưa thị
xã Lạng Sơn phát tiển lên tầm hiện đại- xứng đáng là một tỉnh biên giới cửa ngõ của
cả nước.
Vậy việc quy hoạch giao thông Thị xã Lạng Sơn là rất cần thiết.
II. Các căn cứ thiết kế quy hoạch giao thông thị xã Lạng Sơn:
Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 do Viện quy hoạch Đô thị- Nông thôn BXD đo vẽ tháng
10/1998.
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2000-2020.
Đồ án quy hoạch khu kinh tế đô thị Đồng Đăng- Lạng Sơn do Viện quy hoạch Đô thị
Nông thôn BXD lập năm 1996.
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung do Viện quy hoạch Đô thị Nông thôn BXD lập
năm 1993.
-Đáp ứng yêu cầu đối nội , đối ngoại của khu vực
-Tạo cơ sở để lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng
theo quy hoạch.
2. Nhiệm vụ:
-Đánh giá tổng hợp các nguồn tiềm năng và động lực phát triển đô thị.
-Dự báo về quy mô dân số, đất đai và xác định các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
-Dựa vào quy hoạch chung , quy hoạch định hướng phát triển không gian đưa ra các
phương án quy hoạch giao thông và đưa ra được phương án hợp lý.
-Trên cơ sở phương án chọn phân loại mạng lưới đường giao thông trong thị xã.
-Thiết kế các công trình trong mạng lưới : Ga , Bến xe , Bãi đỗ xe , Nút giao thông.
IV. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí và ranh giới nghiên cứu:
Thị xã Lạng Sơn nằm giữa bồn địa thuộc máng Trũng kiến tạo từ trung sinh( Cao
Bằng- Lạng Sơn- Thất Khê).
Khu vực nghiên cứu quy hoạch thị xã Lạng Sơn có diện tích 1354ha được xác
định như sau:
Bắc giáp xã Hoàng Đồng và xã Hợp Thành.
Nam giáp xã Mai Pha.
Đông giáp thị trấn Cao Lộc.
Tây giáp xã Quảng Lạc.
Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi của 5 phường gồm:
Phường Hoàng Văn Thụ, Vĩnh Trại, Tam Thanh, Đông Kinh, Chi Lăng.
2. Điều kiện địa hình:
Thị xã Lạng Sơn nằm giữa bồn địa thuộc máng trũng kiến tạo từ trung sinh( Cao
Bằng, Lạng Sơn- Thất Khê)
Do xảy ra sự hạ thấp rất mạnh, các vùng hồ hình thành, sau đó được lấp đầy trầm
tích và tạo thành cánh đồng nằm ở độ cao trung bình +255m- các đồi điệp thạch bao
+260m đến +267.5m.
C/ Khu Đông Kinh:
Về hai phía, phía suối Nao Ly và phía sông Kỳ Cùng.
Dải đất ven suối Nao Ly và ven sông Kỳ Cùng có độ cao nền thấp: +256m đến 257m
phía Đông( gần đường sắt) có cao độ nền cao hơn biến thiên từ +258m dến +260m.
Địa hình có mái dốc từ Đông sang Tây và từ bắc xuống nam và một phần nghiêng về
phía suối Nao Ly.
D/ Khu vực núi Nhị- Tam Thanh: Khu này có nhiều núi đá vôi nên có nhiều hang
động Castơ. Địa hình chung quanh thấp, cao độ nền biến thiên trong khoảng +256m
đến 257m. Ngoài ra trong khu vực này có nhiều vệt trũng và ao hồ thấp, cao độ nền
thường thấp hơn cốt +255.5m.
3. Điều kiện khí hậu:
Do đặc điểm là một vùng máng trũng tương đối rộng có đồ núi thấp bao bọc, là vị trí
ở địa đầu phía Bắc nước ta, thị xã Lạng Sơn có đặc điểm khí hậu như sau:
Về mùa đông rất lạnh, tháng giêng nhiệt độ trung bình13,7°C
biến thiên biên nhiệt năm từ 13°C đến 14°C, nhiệt độ thấp nhất là -2°C, mùa đông
khô hanh.
Độ ẩm trung bình 76% nhiều năm có xuất hiện sương muối.
Lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 khoảng 1056mm cả năm là 1400mm.
Bão đến sớm, khoảng tháng 7,8 tốc độ gió lớn nhất là 35m/s.
Mưa đến sớm, mưa thường lớn, xuất hiện vào tháng 7 hàng năm.
Giao nhiệt giữa ngày và đêm mạnh mẽ.
4. Điều kiện thuỷ văn:
Thị xã Lạng Sơn có sông Kỳ Cùng chảy qua. Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ núi
Đình Lập, là một vùng núi đá sa thạch, ít giữ nước.
Sông Kỳ Cùng dài 121km( đến thị xã Lạng Sơn, sau đó chảy theo máng trũng Na
Sầm, Thất Khê rồi sang Trung Quốc). Đoạn qua thị xã Lạng Sơn sông rộng khoảng
d./ Địa tầng khu bến Bắc:
Khu bến Bắc có tổng chiều dày các lớp đất trầm tích đệ tứ h=6.0-11.0m.
Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Nước dưới đất thị xã Lạng Sơn chia làm hai loại:
* Nước trầm tích đệ tứ.
* Nước trong đá vôi .
Các hiện tượng địa chất vật lý:
Trong tầng trầm tích đệ tứ tại vùng thị xã Lạng Sơn các hiện tượng địa chất vật lý hiện
đại( sụt lở, mương xói, xói ngầm...) không gặp.
Trong đá vôi có hiện tượng Karoter tương đối phát triển ( gặp một số hang hốc nhỏ)
nhưng ở thời kỳ già nua và ở độ sâu khá lớn, vì vậy không ảnh hưởng đến công tác thi
công xây dựng công trình.
Nhận xét chung:
Qua các số liệu về địa chất công trình thuỷ văn của khu vực dự kiến xây dựng, phát
triển thị xã có những nhận xét sau:
1. Cường độ chịu nén của các lớp đất cơ bản là lớp sét pha lớp cát, lớp sạn sỏi đây là
các lớp đất có cường độ chịu lực từ 1.8-2kg/cm2 thuận lợi cho xây dựng.
2. Mực nước ngầm ở 4 khu vực đều ổn định ở mức 5-7m không ảnh hưởng đến việc
thi công các công trình xây dựng.
3. Trong tầng đá vôi có hiện tượng Castơ, nhưng lớp đá này ở rất sâu và lại ở thời kỳ
già nua nên không ảnh hưởng đến việc xây dựng, cho việc lựa chọn phạm vi quy
hoạch phát triển thị xã, cũng như việc xác định vị trí cho từng công trìnhphù hợp với
yêu cầu bảo vệ của công trình đó.
V. Hiện trạng:
1.Cơ sở kinh tế- kỹ thuật:
a./ Công nghiệp+ TTCN:
Bao gồm các ngành công nghiệp: cơ khí sửa chữa, công nghiệp vật liệu xây dựng ,
2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a./ Nhà ở:
Tổng quỹ nhà ở khoảng 716000m2 sân, phần lớn đã xuống cấp, diện tích nhà là
nhà liền kề, hai, ba tầng, nhà ở trong các lớp 2,3( ngõ phố, các làng đô thị hoá chủ yếu
là nhà vườn. Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở khoảng 300Ha.
b./ Công trình công cộng:
Tại khu Chi Lăng đã xây dựng phục hồi được một số cơ quan của tỉnh.
Công trình hành chính chính trị thị xã đóng trên trục đường Lê Lợi.
Công trình dịch vụ công cộng thương nghiệp,chợ... chủ yếu trên trục đường
Trần Đăng Ninh.
Các công trình văn hoá đang tiếp tục đang phát triển nhìn chung còn thiếu.
Bệnh viện đa khoa ở phía Tây Bắc sông Kỳ Cùng, bệnh viện y học dân tộc ở
phường Chi Lăng nhìn chung mạng lưới y tế đồng bộ.
Trường chuyên nghiệp dạy nghề hiện có 12 trường hầu hết là nhà cấp 3,4 đóng
phân tán ở các phường Chi Lăng, Đông Kinh... Trên địa bàn thị xã có một số trường
học chuyên nghiệp như: Cao đẳng sư phạm- 1400 học sinh; trung học kinh tế- 600 học
sinh; trung học y tế. Ngoài ra còn có các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, trung tâm
vi tính, ngoại ngữ.
Cây xanh có vườn hoa Đắc Lắc nhưng bỏ hoang từ lâu. Cây xanh hai bên
đường thưa thớt. Chưa có kế hoạch xây dựng công viên cũng như trồng cây bóng mát
cải tạo vi khí hậu.
Cảnh quan thị xã nằm trên thung lũng tương đối bằng phẳng, xung quanh là
núi đồi, hang động.
Phía tây nam có dãy núi Văn Vi là điểm cao cho khách du lịch ngắm cảnh đẹp
của toàn bộ đô thị ,ở chân đèo có Núi Tiên, Chùa Tiên,Giếng Tiên với những cảnh
đẹp và truyền thuyết ly kì hấp dẫn.
Phía bắc có quần thể núi- hang động Nhị- Tam Thanh, Hòn Vọng Phu, Thành
Nhà Mạc... đã nổi tiếng trong dân gian.
Tại phường Chi Lăng còn có núi Hang Dê, núi Phai Đeo, và đặc biệt ở
phường Đông Kinh có núi Cổng Trời( Phai Vệ) là nơi Bác Hồ đã gặp gỡ dồng bào khi
quá trình phát triển tự nhiên chỉ giới xây dựng không rõ ràng. Trong đó đường nhựa
chiếm 60% còn lại đường cấp phối cấp đất đá.
Thị xã xây dựng phát triển mạnh hai bên bờ sông Kỳ Cùng nhưng hiện nay chỉ có
duy nhất một chiếc cầu nối khu trung tâm hành chính với trung tâm thương mại.
. Đường săt:
Tuyến đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn- Biên Giới đã khai thông khổ đường
1000mm lồng 1435mm.
Khu vực thị xã hiện có hai ga:
Ga Chi Lăng là ga hành khách cũ sơ sài và mất vệ sinh nay đã phá bỏ.
Ga Mỹ Sơn nay đổi thành ga chính của thị xã Lạng Sơn.
. Hàng không:
- Sân bay mai pha từ lâu đã bị bỏ hoang không sử dụng
. Đánh giá hiện trạng giao thông:
- Thị xã Lạng Sơn trong giai đoạn mở cửa, quá trình đô thị hoá nhanh, mật độ giao lưu
lớn.
- Mạng lưới giao thông đã có nhưng chưa hoàn chỉnh.
- Các tuyến đường chủ yếu phục vụ giao thông thuần tuý chưa có dáng dấp phố và
đường phố. Chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ không rõ ràng.
-Không có hệ thống bãi đỗ xe, các loại xe đỗ đón khách, bốc hàng tuỳ tiện gây ách tắc
và mất an toàn giao thông.
-Cầu Kỳ Lừa chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.
b./ Hệ thống cấp điện:
. Nguồn điện:
Lưới điện Lạng Sơn nằm trong lưới điện quốc gia. Nguồn điện từ trạm
110/35/10Kv- 25MKv Đồng Mỏ. Từ Đồng Mỏ lên thị xã Lạng Sơn dài 35km.
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
6
LỚP : 99D
A
A1
1
2
3
4
A2
1
2
3
B
1
2
3
4
5
Danh mục sử dụng đất
Đất dân dụng
Đất dân dụng phụ thuộc vào dân số
Đất các đơn vị ở
Đất CTCC
Đất cây xanh- TDTT
Đất giao thông đô thị
Đất dân dụng khác không phụ thuộc
vào quy mô dân số
Đất cơ quan không thuộc QLĐT
Đất các trường chuyên nghiệp
Đất di tích- tôn giáo- du lịch
Đất ngoài dân dụng
18
18.5
16
24.5
620.6
4.9
1.4
3.1
17.0
4.6
2.9
3.0
2.6
3.9
100
4. Đánh giá tổng hơp hiện trạng:
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
7
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
Cây ăn quả: mận, lê...
Chăn nuôi: trâu, bò...
Vùng sản xuất lương thực.
Vùng III:
Huyện : Cao Lộc- Lộc Bình- Đình Lập.
Dân tộc: Tày, Nùng, Kinh,Sán Chỉ.
Kinh tế chủ yếu: cây công nghiệp( đậu tương, lạc).
Chăn nuôi: Bò, lợn, gia cầm.
Lâm nghiệp: trồng gỗ trụ mỏ.
CN khai thác: Than Na Dương
Vùng IV:
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
8
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
2 huyện: Chi Lăng- Hữu Lũng.
Dân tộc: Tày ,Nùng, Kinh, Dao.
Kinh tế chủ yếu: Vùng lương thực tập trung cây công ngiệp ngắn ngày( mía, thuốc lá,
đậu tương, trồng cây trụ mỏ...)
Công nhiệp: xi măng, phân lân.
2000
23.24%
71.46%
5.3%
2010
31.71%
65.5%
2.79%
Như vậy thị xã Lạng Sơn tiếp tục phát triển chủ yếu trên cơ sở các ngành kinh tế khu
vực III ( thương mại- dịch vụ) và khu vực II ( công nghiệp+ xây dựng).
. Thương mại dịch vụ bao gồm:
a.1/ Thương mại- dịch vụ:
*Trung tâm thương mại khu vực Đông Bắc, cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường sắt
( cửa khẩu phía Bắc Quan trọng nhất nước).
* Dịch vụ kho ngoại quan ( xuất nhập khẩu) thuế quan.
* Dịch vụ thuê bao các loại bảo hiểm.
* Bảo quản hàng hoá kho tàng.
* Dịch vụ đóng gói.
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
9
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
2./ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai khoáng:
* Khai thác tiềm năng nguyên vật liệu của địa phương sản xuất các sản phẩm đáp ứng
nhu cầu mọi tỉnh: vôi cục, đá xây dựng, gạch men, vật liệu trang trí nội ngoại thất.
* Mở rộng khai khoáng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
3./ Công nghiệp cơ khí điện tử và sản xuất hàng tiêu dùng:
Sửa chữa, sản xuất các sản phẩm sinh hoạt thông dụng, tiến tới lắp ráp các trang thiết
bị điện, điện tử cao cấp phục vụ các nhu cầu trong nước và xuất khẩu...
2.2/ Xác định quy mô dân số nội thị:
Thị xã Lạng Sơn là một điểm dân cư đô thị đã được hình thành và phát triển từ rất lâu
đời. Dân số qua các thời kỳ điều tra đều cho thấy sự phát triển là có mức độ.
Kết hợp phương pháp tính toán theo tỷ lệ tăng tự nhiên, cơ học và cân bằng lao động
cho kết quả dự báo quy mô dân số thị xã Lạng Sơn đến năm 2005 và 2020 như sau:
Dân số được xác đinh dựa trên số dân năm 1998:
Dân số hiện trạng 1998:
STT
Tên phường
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
10
Dân số ( người)
LỚP : 99D
- Tỷ lệ tăng cơ học
2. Quy mô dân số
Hiện trạng
1998 (%)
Dự báo
Phương án I
Phương án II
2005
2020
2005
2020
6,55
5,00
2,44
4,5
2,5
1,2
1,1
0,85
1,1
0,80
5,35
3,90
1,59
3,40
1,70
65.000 80.000 63.000 77.000
20%
25%
Khu vực III
12.340
22.200
Tỷ lệ % so với lao động
62,3%
66,1%
Danh mục
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
11
2020
80.000
55.700
70%
1.000
1,8%
19.460
35%
35.220
63,2%
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
Bình
tích
quân
tích
quân
( Ha)
M2/ng (Ha)
M2/ng
Đất dân dụng
567,6
101,3
692,1
86,5
Đất dân dụng phụ thuộc vào
507
78
624
78
quy mô dân số
Đất ở
292,5
45
360
45
Đất công cộng
26
4
32
4
Đất cây xanh- TDTT
2,43
Đất ngoài dân dụng
130,9
20,1
152,5
19,0
Đất công nghiệp kho tàng
44,2
6,8
55
6,8
Đất giao thông đối ngoại
26
4
32
4
Đất công trình đầu mối kỹ thuật
20,2
3,12
25
3,12
Đất thuỷ lợi, mặt nước
16
2,46
16
2
Đất quân sự
24,5
3,76
24,5
b./ Vùng đất xây dựng ít thuận lợi:
Là khu đất phía Nam khu Đông Kinh ven sông Kỳ Cùng là nơi luồng lũ đi qua gây
ngập lụt.
Diện tích 89Ha.
c./ Vùng đất xây dựng không thuận lợi:
Là vùng các khu đất đồi núi cao có độ dốc lớn hơn 30%.
Diện tích 211Ha.
d./ Vùng đất cấm xây dựng:
Khu di tích lịch sử diện tích 79Ha.
Bảng tổng hợp phân loại đất:
STT
Các loại đất
T/c phân loại
1
2
3
4
Đất xây dựng thuận lợi
Đất xây dựng ít thuận lợi
Đất XD không thuận lợi
Đất cấm xây dựng
1.354
100
nghiên cứu
Chọn hướng phát triển:
-Kết hợp tình hình hiện trạng xây dựng và kết quả đánh giá đất đai xây dựng có thể
chọn hướng phát triển thị xã như sau:
- Ngoài ranh giới bảo tồn di tích lịch sử đã được nhà nước quy định, các khu chức
năng của thị xã Lạng Sơn có thể phát triển từ cơ sở khu phố cũ tại các khu vực trung
tâm, dọc theo hai bên tuyến đường chính Trần Đăng Ninh hướng lên phía Bắc và phía
Nam bên bờ Đông sông Kỳ Cùng.
II./ Quy hoạch sử dụng đất đai và định hướng kiến trúc thị xã:
1./ Cơ cấu quy hoạch:
Phương án 1( phương án so sánh):
Chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng. Đường quốc lộ 4 đi Quảng Ninh được
giữ nguyên không chuyển lùi về phía Nam.
Nhược điểm: Hướng chọn đất phát triển không an toàn vì nằm trên luồng lũ. Hệ thống
giao thông đường bộ chưa hợp lý.
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
13
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
Diện tích 19 Ha bao gồm khu di tích động Nhị Tam Thanh, núi nàng Tô Thị, thành
nhà Mạc, động chùa tiên... và vùng ranh giới bảo tồn theo quy định của pháp lệnh bảo
vệ và sử dụng di tích lịch sử văn hoá.
c./ Khu du lịch- dịch vụ và công viên cây xanh- thể dục thể thao:
Diện tích 108Ha bao gồm hệ thống cây xanh xung quanh khu Nhị Tam Thanh và hai
bên bờ sông Kỳ Cùng. Nâng cấp hệ thống sân vận động đã có bên phía chân núi Phai
Vệ. Xây mới một khu thể thao bên phía khu trung tâm tỉnh.
d./ Các khu ở:
Diện tích 288Ha với chỉ tiêu đất ở trung bình thị xã 92,3m2/người. Các đơn vị ở được
tập trung theo tuyến từ Nam lên Bắc ( dọc theo tuyến đường Trần Đăng Ninh). Các
đơn vị ở được phát triển hoàn chỉnh đồng bộ bao gồm các nhóm nhà, các trung tâm
dịch vụ cấp 3, trường phổ thông cơ sở và các diện tích cây xanh. Cách tổ chức cho các
nhóm nhà gần khu trung tâm có tầng cao hơn các khu khác.
e./ Hồ nước và cây xanh cách ly:
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
14
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
Hồ nước Phai Loạn nằm về phía Đông Bắc trung tâm thị xã có hồ nước ngọt với diện
A. Đất xây dựng trung tâm
36
49.37
B. Đất các khu ở
296
5 Đất cây xanh mặt nước &TDTT
18
108
Tổng cộng
100
600
III./ Quy hoạch mạng lưới giao thông thị xã Lạng Sơn :
1.Những giải pháp về quy hoạch mạng lưới giao thông
Phương án 1( phương án so sánh):
-Chủ yếu dựa trên cơ sở phát triển hiện trạng. Đường quốc lộ 4 đi Quảng Ninh được
giữ nguyên không chuyển lùi về phía Nam.
-Đường sắt giữ nguyên như hiện trạng.
-Trục đường Lê Lợi nối thẳng ra ga đi qua khu hành chính của tỉnh và thị xã.
-Sân bay Mai Pha được chuyển sang thành khu đô thị mới
-Trục đường Bắc Nam đựoc giảI quyết khác mức với quốc lộ 1
* Ưu điểm :
-Kinh phí xây dựng ít
*Nhược điểm:
-Hướng chọn đất phát triển không an toàn vì nằm trên luồng lũ.
-Hệ thống giao thông đường bộ chưa hợp lý.không có sự liên kết giũa các phường .
-Đường Sắt và Đường đô thị vẫn giao cắt cùng mức.
Phương án 2: ( Phương án chọn)
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
-Kinh phí xây dung cao , phải phá dỡ nhiều.
2.Quy Hoạch Mạng lưới Giao thông Phương án Chọn
a.Phân loại mặt cắt ngang đường :
-Trục đưòng chạy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc(đường đối ngoại) nối thị xã lạng
Sơn với cửa khẩu Đồng Đăng chạy song song với tuyến đường sắt có bề rộng mặt cắt
ngang đường 22,5m( lòng đường 15m vỉa hè phía bên giáp với tuyến đường sắt rộng
1,5 m, vỉa hè phía đối diện rộng 6m .Phía bên giáp với đường sắt có bố trí dảI cây
xanh ngăn cách chống ồn.
-Đường Hùng Vương được lấy làm trục chính trung tâm do chạy qua khu vực quảng
trường và khu hành chính của tỉnh có chiều rộng 57m ( lòng đường rộng 2 x 15m ,
vỉa hè 2 x 7.5m , dảI Bulva 12m ).
-Đường phố chính được nối tiếp với đường Hùng Vương là đường Trần Đăng Ninh
chạy xuyên suốt từ chân cầu Kỳ Lừa đến hết phạm vi thị xã . Đường Trần Đăng Ninh
và đường Hùng Vương kết hợp lại với nhau tạo nên tuyến đường xương sống cho
toàn mạng lưới , nó nối liền khu hành chính tỉnh với khu tập trung đông dân cư . Đây
cũng là tuyến đường chính nối thị xã Lạng Sơn với cửa khẩu Đồng Đăng. Do tính chất
quan trọng như vậy nên mặt cắt tuyến đường sẽ được bố trí rộng 41m chia thành hai
luồng , mỗi luồng được thiết kế 3làn xe chạy( 11.25m) , dải phân cách giữa hai luồng
xe rộng 3m , vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
-Đường Lê Lợi chạy từ ngã tư phía Bắc cầu Kỳ Lừa tới ga Lạng Sơn, đường Lý Thái
Tổ chạy từ chân cầu Đông Kinh để đáp ứng nhu cầu xe chạy cũng thiết kế 6làn xe
chạy , vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
-Các trục đường nối Đông Tây thị xã , các trục đường liên khu vực nối các phường
với nhau có mặt cắt ngang 27m ( 4làn xe chạy , vỉa hè rộng 6m).
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
16
LỚP : 99D
*Giao thông đường thuỷ :
-Sông Kỳ Cùng có địa hình rất dốc , do đó không thẻ hình thành loại hình giao thông
này.
*Giao thông hàng không :
-Sân bay Mai pha từ lâu đã không sử dụng . trong tương lai sẽ hình thành một sân bay
mới tại Tân Liên – thị trấn Cao Lộc cách thị xã Lạng Sơn 6-9km.
*Bến xe , bãi đỗ xe :
-Ngoài các bãi đỗ xe trong nội thị ta còn bố trí 4 bến xe khách phục vụ giao thông đối
ngoại
+Bến xe phía Bắc : bố trí phục vụ hành khách đI các huyện phía Bắc , và các tỉnh TháI
Nguyên, Cao Bằng,Bắc Cạn .
+Bến xe phía Nam : bố trí gần UBND xã Mai Pha
+ Bến xe phía Đông : bố trí gần quốc lộ 4b , phục vụ hành khách đI 5 huyện phía
Đông.
+ Bến xe phía Tây : bố trí tại khu vực Trại Lợi.
*Cầu :
-Ngoài 2 cây cầu có sẵn là cầu Kỳ Lừa và cầu Đông Kinh cần xây dựng thêm cầu mới
phục vụ cho việc giao thông đi lại .
+Cầu liên hệ giữa phường Chi Lăng và phường Đông Kinh
+ Cầu liên hệ giữa phường Chi Lăng và phường Tam Thanh
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
17
LỚP : 99D
II/Các điều kiện tự nhiên của tuyến :
Để đảm bảo cho việc thiết kế thi công xây dựng tuyến đường (AB) được tiến hành
tốt thỏa mãn các mức tối đa về yêu cầu kỹ thuật.
Qua công tác thăm dò khảo sát thực địa và nghiên cứu trên bản đồ địa hình ( tỷ lệ 1/
25000) và Bản đồ quy hoạch ( TL 1/1000), ta đã thu thập được các tài liệu cần thiết về
đặc đIúm địa lý tự nhiên tuyến đường (AB) như sau:
1. Địa hình địa mạo
- Tuyến đường AB được thiết kế và thi công xây dựng nằm trong phạm vi thuộc
phường Vĩnh Trại. Phía Đông của tuyến là công viên cây xanh. Phía Tây của tuyến là
khu đất công.Khu vực này có địa hình tương đối bằng phẳng . Điểm cao nhất ở đầu
tuyến là 268m, điểm thấp nhất ở giữa tuyến là 258m.
2. Địa chất
Tuyến đường (AB) nằm trong khu vực có địa hình tương đối ổn định, chủ yếu là nền
sét pha san trạng tháI chặt. Do đó việc xây dựng tuyến đường sẽ rất thuận lợi trong
qúa trình xây dựng nền móng.Do điều kiện địa chất có những thuận lợi và bất lợi như
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
18
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
1. Mặt cắt ngang đường đô thị gồm: 2 bộ phận chính sau:
- Đường xe chạy (bao gồm đường xe cơ giới và đường xe thô sơ)
- Hè phố (vỉa hè)
* Mặt cắt ngang được xác định trong phạm vi đường đỏ (chỉ giới mở đường). Chiều
rộng của đường đỏ được xác định theo tiêu chuẩn, công dụng và quy mô của đô thị.
Các bộ phận của mặt cắt ngang có sự khác nhau về chiều rộng, cách bố trí. Nhiệm vụ
chính của thiết kế mặt cắt ngang là xác định một cách hợp lý chiều rộng, vị trí tương
đối và độ cao của các bộ phận của đường, bảo đảm xe chạy một cách an toàn, thông
suốt, thuận tiện, bảo đảm thoát nước mặt và các yêu cầu kiến trúc, vệ sinh của đô thị.
Khi thiết kế phải đồng thời xét việc bố trí các công trình trên và dưới mặt đất (công
trình ngầm) và các công trình xây dựng ở hai bên đường.
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
19
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
2 Những vấn đề khi thiết kế mặt cắt ngang đường đô thị:
- Chức năng và nhiệm vụ của tuyến đường.
- Thành phần và mật độ giao thông (xe và người) trước mắt và tương lai.
- Các công trình ngầm cần được bố trí
- Tiêu chuẩn và chiều cao của công trình ngầm sẽ được xây dựng ở hai bên.
- Điều kiện thiên nhiên tại nơi đường đi qua (địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu)
3. Các nguyên tắc khi thiết kế mặt cắt ngang
1/ Yêu cầu khi vạch tuyến
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
20
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
- Đảm bảo tốt các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế
- Đảm bảo cho xe chạy an toàn, êm thuận
- Đảm bảo hạ giá thành xây dựng, thuận tiện trong thi công duy tu bảo dưỡng và đưa
đường vào khai thác đúng yêu cầu
- Tuân thủ theo quy hoạch
2/ Nguyên tắc thiết kế bình đồ
- Khi tiến hành vạch tuyến trên bình đồ, chúnh ta phải thực hiện tốt các công tác ngoạI
nghiệp và nội nghiệp trên cơ sở nắm vững mọi đặc đIúm, về tình hình dân sinh, chính
trị, kinh tế trong vùng, cùng với thực hiện tốt cả chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật xây dựng
tuyến. Căn cứ vào đỉnh khống chế đầu và cuối tuyến. Các vị trí có khối lượng xây
dựng tập trung lớn, để đảm bảo tốt về yêu cầu kinh tế - kỹ thuật.
- Tiến hành thiết kế phương án tuyến tốt có chất lượng. áp dụng được các thành tựu
khoa học tiên tiến cả trong thiết kế và thi công. Chú ý tận dụng khai thác vật liệu xây
dựng tạI địa phương nhằm giảm chi phí vận chuyển hạ giá thành công trình. Đảm bảo
tốt các yêu cầu phục vụ tuyến đường.
3/ Đính tuyến theo khối lượng xe và khối lượng hàng vận chuyển
- Mục đích cuối cùng của việc xây dựng tuyến đường là phục vụ và vận chuyển lưu
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
Trên tuyến có 2 đường cong bằng, với bán kính được tính theo công thức
R=
V2
127( µ ± i n )
Vtk : 80km/h
µ : hệ số học ngang đảm bảo cho hành khách trên cảm they không khó chịu, lấy
µ = 0.5
in : độ dốc ngang của mặt đường
*. Xác định bán kính cong khi không có siêu cao
R k .sc =
80 2
= 296.64 (m)
127(0.15 + 0.02)
* Xác định bán kính đường cong khi có bố trí siêu cao
Với địa hình cụ thể, phức tạp không cho phép ta bố trí đường cong có bán kính
lớn. Ta phải bố trí đường cong có bán kính nhỏ, nhưng không được nhỏ hơn R tối
thiểu.
22
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
THỊ XÃ LẠNG SƠN
α: góc chuyển hướng (0)
R: bán kính của đường cong (m)
Phân cự ( P )
1
P = R.
− 1
cos α
2
( m)
* Tính toán đoạn nối 2 đường cong khác chiều:
Khi nối 2 đường cong khác chiều cần phảI có đoạn thẳng m chêm vào giữa . Đoạn
thẳng này giúp láI xe chuyển tay láI dễ dàng.
m ≥ T1 + T2
trong phưong án này m =123.75 ( m)
* Cắm cọc trên bình đồ
Khoảng cách giữa các cọc là 50 (m),
Tại những điểm đặc biệt (tiếp đầu(TĐ, tiếp cuối (TC), đỉnh đường cong P) ta
cắm thêm các cọc phụ, như trong bản vẽ đã thể hiện.
2/ Phương án 2:
a/ Đặc điểm của phương án:
- Tim đườgn được xuất phát từ điểm giao cắt giữa trục đông tây hướng tới đường Lê
Lợi ra quảng trường ga. Tim đường bám theo đường hiện trạng mở rộng sang hai bên
được kết thúc tại giao cắt giữa trục đông tây hướng đI Khôn Chang. Đường mở rộng
đã tận dụng được 70% đường hiện có và phá dỡ ít công trình của người dân, đặc biệt
là công trình công cộng . Như vậy số tiền đền bù sẽ giảm nhiều. Bán kính đường cong
bằng R= 550, R= 500 m.
-Ưu điiểm của phương án: ít phảI phá dỡ, kết hợp với khu cây xanh tạo cảnh quan
của tuyến đường.Đảm bảo được sự êm thuận của tuyến.
- Nhược điiểm: Không tận dụng hết được đường hiện có.
b/ Tính toán đường cong bằng:
Trên tuyến có 2 đường cong bằng, với bán kính được tính theo công thức
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
23
LỚP : 99D
ĐỒ ÁN TỔNG HỢP
Chọn isc= 0,06
Rmin
80 2
=
= 193,82m
127(0,15 − 0,06)
Theo qui phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 20 TCN-104 : 200
thì bán kính đường cong bằng tối thiểu của đường phố chính cấp II là Rmin=250 m
----> chọn R=550m và R = 500 m để thiết kế. R > R sc>Rk.sc , nên không phải thiết
kế siêu cao.
*Tính toán các yếu tố đường cong bằng:
Chiều dài tiếp tuyến ( T )
α
T = R . tg
2
( m)
GVHD : TH.S NGUUYỄN VĂN THỊNH _
SVTH : TRƯƠNG THẾ VINH
24
LỚP : 99D
180
( m)
Các giá trị P, T, K được tính toán và tổng hợp trong bảng sau:
α(0)
18˚39’37’’
20˚37’23’’
R(m)
550
500
T(m)
90.36
90.97
P(m)
7.37
8.21
K(m)
179.13
179.97
* Tính toán đoạn nối 2 đường cong khác chiều:
Khi nối 2 đường cong khác chiều cần phảI có đoạn thẳng m chêm vào giữa . Đoạn
thẳng này giúp láI xe chuyển tay láI dễ dàng.
m ≥ T1 + T2
trong phưong án này m =213.46 ( m) . T1 + T2 =181.33 (m).