B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
L PHNG THY
DạY HọC THƠ NÔM ĐƯờNG LUậT THEO
ĐặC điểm THI PHáP THể LOạI ở TRUNG HọC PHổ THÔNG
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
L PHNG THY
DạY HọC THƠ NÔM ĐƯờNG LUậT THEO
ĐặC điểm THI PHáP THể LOạI ở TRUNG HọC PHổ THÔNG
Chuyờn ngnh: Lớ lun v PPDH b mụn Vn v Ting Vit
Mó s: 62.14.01.11
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS NGUYN TH THANH HNG
H NI - 2017
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN .........................................................................................7
1.1. Nghiên cứu về thơ Nôm Đường luật .................................................................7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước ....................................................7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ..................................................15
1.2. Nghiên cứu về dạy học thơ Nôm Đường luật ở THPT .................................17
1.2.1. Nghiên cứu về dạy học tác phẩm văn chương theo đặc điểm thi pháp
thể loại ..............................................................................................................17
1.2.2. Nghiên cứu về dạy học thơ trung đại và dạy học thơ Nôm Đường
luật ở THPT .....................................................................................................20
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................23
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
THƠ NÔM ĐƯỜNG LUẬT THEO ĐẶC ĐIỂM THI PHÁP THỂ LOẠI Ở
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................................................................24
2.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................24
2.1.1. Đặc điểm thi pháp thơ Nôm Đường luật ................................................24
2.1.2. Vấn đề khoảng cách thẩm mĩ trong tiếp nhận tác phẩm thơ Nôm
Đường luật của HS THPT .................................................................................64
2.1.3. Dạy học tác phẩm văn chương và dạy học thơ Nôm Đường luật
theo đặc điểm thi pháp thể loại ........................................................................65
2.1.4. Lí luận DH theo định hướng phát triển năng lực HS .............................70
2.1.5. Đặc trưng tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 10 và 11 ....................................74
2.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................76
2.2.1. Vị trí, vai trò của thơ Nôm Đường luật trong chương trình Ngữ văn THPT ...76
4.2. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm ..................................................127
4.2.1. Lựa chọn địa bàn thực nghiệm .............................................................127
4.2.2. Chọn và bồi dưỡng giáo viên dạy tiết thực nghiệm .............................127
4.2.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ..........................................................128
4.2.4. Thời gian thực nghiệm..........................................................................128
4.3. Tài liệu và nội dung tổ chức thực nghiệm ....................................................128
4.3.1. Tài liệu thực nghiệm sư phạm ..............................................................128
4.3.2. Nội dung thực nghiệm ..........................................................................128
4.4. Xây dựng phương thức và tiêu chí đánh giá................................................129
4.4.1. Phương thức và tiêu chí đánh giá mặt định lượng ...............................129
4.4.2. Phương thức và tiêu chí đánh giá mặt định tính ..................................129
4.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................................................129
4.5.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1 (Học kỳ I, năm học 2014 - 2015) ...129
4.5.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2 (Học kỳ I, năm học 2015 - 2016) ...133
4.6. Điều tra về các biện pháp sư phạm đã đề xuất ............................................144
4.6.1. Kết quả điều tra về giáo án thực nghiệm sư phạm ...............................145
4.6.2. Điều tra GV về kết quả của các giờ học thực nghiệm sư phạm ...........145
4.6.3. Điều tra HS về kết quả của các giờ học thực nghiệm sư phạm ...........146
Tiểu kết chương 4 ..................................................................................................147
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT .................................................................148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..........................................................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................152
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
PP:
Phương pháp
6.
SGK:
Sách giáo khoa
7.
THPT:
Trung học phổ thông
8.
TN:
Thực nghiệm
9.
TNĐL:
Thơ Nôm Đường luật
10.
Phân bố điểm của lớp TN và lớp ĐC sau khi TNSP vòng 2 ...............143
Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi của nh m lớp TN và nh m lớp
ĐC sau khi TNSP.................................................................................143
Điều tra GV về nội dung giáo án dạy học TNSP.................................145
Điều tra GV về hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp DH cho
HS trong các tiết học TNSP .................................................................146
Bảng 4.9: Điều tra HS về các tiết học trong quá trình TNSP vòng 2 ..................146
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thái độ của HS khi học TNĐL ở THPT ............................................. 83
Biểu đồ 4.1: Điểm kiểm tra của nh m TN và ĐC của 2 khối trước khi TNSP ..... 130
Biểu đồ 4.2: Phân bố điểm bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC ............................ 132
Biểu đồ 4.3: Đường biểu diễn hội tụ lùi của nh m lớp TN và nh m ĐC sau
khi TNSP vòng 1 ............................................................................... 133
Biểu đồ 4.4: Điểm kiểm tra của nh m TN và ĐC của 2 khối trước khi TNSP
vòng 2 ................................................................................................ 135
Biểu đồ 4.5: Phân bố điểm bài kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC sau khi TNSP
vòng 2 ................................................................................................ 143
Biểu đồ 4.6: Đường biểu diễn hội tụ lùi của nh m lớp TN và nh m ĐC sau
TNSP vòng 2 ..................................................................................... 144
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Vấn đề đổi mới PPDH th o hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS đã và đang trở thành một xu thế c ý nghĩa chiến lược và là một đòi hỏi
hiểu những tầng sâu không nói hết bằng lời. Nhấn mạnh vào yêu cầu đọc- hiểu v n
2
bản chính là nhấn mạnh vào vai trò chủ thể của người đọc, nhằm phát huy hơn nữa
tính chủ động, tích cực của HS.
Mặt khác, theo định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông sau
n m 2015, môn Ngữ v n được coi là môn học công cụ. Dạy học đọc hiểu v n bản
n i chung và dạy học đọc hiểu v n bản th o đặc điểm thi pháp thể loại n i riêng
cũng không nằm ngoài mục tiêu chung của môn Ngữ v n là hình thành và rèn luyện
ở HS kĩ n ng đọc hiểu các loại v n bản, trong đ c v n bản v n học, từ đ , hình
thành ở HS n ng lực cảm thụ thẩm mĩ, n ng lực thưởng thức v n học - một trong
các n ng lực mang tính đặc thù của môn học.
1.3. V n học trung đại là một bộ phận v n học quan trọng của v n học Việt
Nam. Với 10 thế kỉ hình thành và phát triển, v n học trung đại đã đạt được nhiều
thành tựu rực rỡ với những tác gia và tác phẩm xuất sắc làm nên một nền v n học
Việt Nam phong phú, đa dạng. Trong chương trình THPT, v n học trung đại được
đưa vào dạy ở lớp 10 và 11 với một thời lượng lớn, với khá nhiều tác gia, tác phẩm
tiêu biểu. Dạy học v n n i chung và dạy v n học trung đại nói riêng là dạy cái hay,
cái đẹp trong mỗi tác phẩm v n chương để từ đ giúp người học khám phá ra cái “ý
tại” trong cái “ngôn ngoại” của tác giả, từ đ khơi dậy ở các em tình yêu, sự trân
trọng, yêu quý những giá trị tinh thần, những hạt ngọc v n chương để biết giữ gìn,
bảo tồn những di sản v n h a cũng như biết tự hào về tiếng nói dân tộc và bề dày
của truyền thống v n chương nước Việt. Song, cho tới nay, việc dạy và học v n,
nhất là phần v n học trung đại ở nhà trường THPT vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đòi
hỏi phải có sự thay đổi cơ bản, mạnh mẽ.
1.4. Thơ Nôm Đường luật là một trong những thể loại độc đáo vào bậc nhất
của v n học Việt Nam. Với nguồn gốc là một thể thơ ngoại nhập nhưng nhờ những
sáng tạo nghệ thuật của các tác giả, TNĐL đã dần tạo nên những đặc điểm riêng và
khẳng định giá trị của một thể loại v n học có thành tựu lớn trong v n học nước
- Đề xuất một số biện pháp và quy trình thực hiện các biện pháp DH TNĐL
ở THPT th o đặc điểm thi pháp thể loại.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
việc vận dụng các biện pháp DH TNĐL th o đặc điểm thi pháp thể loại ở THPT mà
luận án đề xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án: Việc dạy học TNĐL th o các đặc điểm
thi pháp thể loại ở trung học phổ thông.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong luận án, chúng tôi xác định giới hạn nghiên cứu là các tác phẩm
TNĐL trong chương trình Ngữ v n THPT (lớp 10 và lớp 11), SG bộ Cơ bản và
nghiên cứu cách thức tổ chức dạy học TNĐL ở nhà trường phổ thông th o các
đặc điểm thi pháp thể loại.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi luận án, chúng tôi sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp nghiên cứu th o thi pháp học
Luận án sử dụng PP nghiên cứu th o thi pháp học với tư cách là một môn khoa
học nghiên cứu về các hình thức nghệ thuật của v n học. Trong phạm vi luận án, chúng
tôi sử dụng PP nghiên cứu th o thi pháp học để nghiên cứu thi pháp thể loại TNĐL,
4
c n cứ vào các yếu tố mang tính hệ thống, mang tính lặp lại và mang tính ổn định để
chỉ ra những đặc điểm thi pháp thể loại của TNĐL. Từ đ , làm cơ sở để chúng tôi đề
xuất một số biện pháp DH TNĐL th o đặc điểm thi pháp thể loại ở THPT.
4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
Chúng tôi sử dụng phiếu tham khảo ý kiến, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp
với GV, HS THPT để tìm hiểu các vấn đề sau:
- Thực trạng dạy học TNĐL ở THPT: những kh kh n, thuận lợi, những ưu
điểm và hạn chế của GV và HS trong quá trình dạy và học TNĐL ở THPT hiện nay.
5
5. Đóng góp của luận án
Luận án được hoàn thành sẽ c những đ ng g p sau:
- Về lý luận:
+ Chỉ ra những đặc điểm thi pháp cơ bản của TNĐL, bổ sung lí luận về đặc
trưng thi pháp TNĐL.
+ Xây dựng cơ sở lí luận cho việc dạy học TNĐL th o đặc điểm thi pháp
thể loại.
- Về thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp DH TNĐL th o đặc điểm thi pháp thể
loại. Tính khả thi của những biện pháp đ được khẳng định qua bài dạy thực nghiệm.
Luận án cũng c ý nghĩa trong việc đưa ra những gợi ý giúp xây dựng
chương trình, SG mới và đổi mới PPDH phù hợp với định hướng đổi mới c n
bản và toàn diện giáo dục - đào tạo hiện nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu những đặc điểm thi pháp TNĐL nêu trong luận án và những biện pháp
được đề xuất để DH TNĐL th o đặc điểm thi pháp thể loại là phù hợp và c tính khả
thi thì luận án sẽ g p phần: bổ sung lí luận về đặc điểm thi pháp của TNĐL; bổ sung
lí luận về DH tác phẩm v n chương th o đặc điểm thi pháp thể loại. Từ đ nâng cao
chất lượng DH TNĐL và phát triển n ng lực đọc hiểu TNĐL cho HS lớp 10 và 11
đồng thời g p phần nâng cao hiệu quả DH môn Ngữ v n trong nhà trường hiện nay.
7. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần thư mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan.
Trong chương này, chúng tôi trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu của
các tác giả trong nước và một số tác giả nước ngoài về TNĐL và DH th o đặc trưng
thi pháp thể loại n i chung, DH TNĐL ở nhà trường phổ thông n i riêng. Từ đ ,
xác lập cơ sở lí luận cần thiết để đề xuất vấn đề nghiên cứu trong luận án.
Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học TNĐL th o đặc điểm
thi pháp thể loại ở THPT
những thành tựu lớn và những đỉnh cao vào bậc nhất trong v n học dân tộc như
Quốc Âm thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức quốc âm thi tập (các tác giả thời Hồng
Đức), Bạch Vân quốc ngữ thi tập (Nguyễn Bỉnh hiêm)... Tuy là một thể thơ
ngoại lai nhưng các tác giả với lòng tự hào dân tộc và sự tiếp thu c chọn lọc đã c
những sáng tạo nghệ thuật độc đáo khiến TNĐL dần trở thành tài sản tinh thần của
riêng người Việt, mang tâm hồn Việt, giọng điệu Việt, tạo nên những đặc điểm
riêng khiến cho n vừa phát triển phong phú cả về nội dung và nghệ thuật vừa dồi
dào sức sống, vừa mang đậm tính dân tộc, dân chủ, đ m lại một đời sống tinh thần
mới mẻ cho v n học trung đại Việt Nam. Với những tác giả xuất sắc như: Nguyễn
Trãi, Nguyễn Bỉnh hiêm, Bà Huyện Thanh Quan, Hồ Xuân Hương, Nguyễn
huyến, Trần Tế Xương... TNĐL đã đ m lại một luồng sinh khí mới mầu nhiệm.
Dù họ chỉ mượn luật thơ Đường làm hình thức thể hiện nhưng các nhà thơ luôn
muốn vượt thoát khỏi sự gò b của thể thơ Đường cả về nội dung và hình thức.
Thơ của họ lấy con người làm đối tượng phản ánh, đề cao chủ nghĩa nhân v n, g p
phần làm phong phú nền v n học nước nhà.
C khá nhiều công trình nghiên cứu đầy tâm huyết về TNĐL của các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước, của các giáo viên, các nghiên cứu sinh ở những
g c độ tiếp cận khác nhau. Trong phạm vi luận án, chúng tôi chia thành các hướng
nghiên cứu sau:
1.1. Nghiên cứu về thơ Nôm Đường luật
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
TNĐL là thể loại chịu ảnh hưởng lớn từ thi pháp thơ Đường. Vì vậy, để tìm
hiểu, phân tích đặc điểm của TNĐL, trước tiên chúng tôi quan tâm tới một số công
trình nghiên cứu về thi pháp thơ Đường.
Trong cuốn Về thi pháp thơ Đường [86], tác giả Nguyễn hắc Phi đã đề cập
tới vấn đề thời gian- không gian trong thơ Đường, vấn đề đối ngẫu trong thơ
Đường, trình tự phân tích một bài thơ bát cú Đường luật. Th o tác giả, trong các tài
liệu bàn về thi pháp thơ Đường của các nhà phê bình đời Tống chưa thấy thuật ngữ
đề, thực, luận, kết. hái niệm được sử dụng phổ biến là “liên” (một cặp câu). Thời
Minh- Thanh xuất hiện khái niệm khai- thừa-chuyển-hợp (2/2/2/2). Mô hình thứ hai
Quan, Hồ Xuân Hương, Nguyễn huyến, Trần Tế Xương... là những tác giả tiêu biểu
của TNĐL. Thơ họ hấp dẫn, lạ lẫm và c giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ cao.
TNĐL được nhiều nhà nghiên cứu đề cập tới trong các công trình nghiên cứu
về thể loại v n học trung đại n i chung, c thể kể tới một số công trình tiêu biểu
sau: Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam (Trần Đình Sử) [94], Văn học
trung đại Việt Nam Tập 1 (Nguyễn Đ ng Na chủ biên) [81], Văn học Việt Nam (thế
kỉ X- nửa đầu thế kỉ XVIII)- (Đinh Gia hánh chủ biên) [57]…
Hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất: “Thơ Nôm Đường luật là bao
hàm những bài thơ viết bằng chữ Nôm theo luật Đường hoàn chỉnh và cả những bài
9
viết theo thơ luật Đường phá cách- những bài có xen câu ngũ ngôn, lục ngôn vào
thơ thất ngôn” [107; 9].
* Từ góc độ văn học sử, khi xác định thời điểm ra đời của TNĐL, nhà nghiên
cứu Lã Nhâm Thìn khẳng định TNĐL chính thức ra đời từ cuối thế kỉ XIII với sự xuất
hiện của Hàn Thuyên (Nguyễn Thuyên), sáng tác Đường luật Nôm sớm nhất là bài thơ
tương truyền của nàng Điểm Bích (thế kỉ XIV) và kết thúc ở đầu thế kỉ XX với các đại
biểu như Đào Tấn, Trần Tế Xương (mất n m 1907), Nguyễn Khuyến (mất n m 1909).
Chuyên luận Thơ Nôm Đường luật (xuất bản n m 1997) của nhà nghiên cứu
Lã Nhâm Thìn đã chỉ ra những điều kiện cho sự hình thành và phát triển của TNĐL:
những điều kiện về v n học (trong đ ông chỉ ra những điều kiện về ngôn ngữ, về
thể loại), những điều kiện ngoài v n học (điều kiện lịch sử, những tiền đề v n h atư tưởng). Ngoài ra, TNĐL còn được nghiên cứu trong một số công trình khác của
tác giả như: Bình giảng thơ Nôm Đường luật (2001) [107], Phân tích tác phẩm văn
học trung đại Việt Nam từ góc nhìn thể loại (2009) [109].
Nhà nghiên cứu Trần Nho Thìn trong công trình Văn học Việt Nam từ thế kỉ
X đến hết thế kỉ XIX [112] cho rằng v n học trung đại Việt Nam ra đời và phát
triển trong một hoàn cảnh đặc biệt: trong không gian v n h a chữ Hán. Và từ thế
kỉ X, khi bắt đầu hình thành nền v n học viết của nước Đại Việt độc lập thì v n
học Trung Quốc đã c một hệ thống thể loại phong phú, phát triển. Vì thế, việc
quý tộc đến người trí thức bình dân, đã để lại một khối lượng tác phẩm thơ Nôm khá
lớn với những thành tựu đáng kể cả về số lượng và chất lượng như Bạch Vân quốc
ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh hiêm, Càn nguyên ngự chế thi tập của Trịnh Doanh,
các sáng tác của Trịnh C n, Trịnh Cương...
Thế kỉ XVIII- đầu XIX, TNĐL phát triển rực rỡ. TNĐL c những thay đổi
trong quan niệm sáng tác. V n học thời kì này n i chung và TNĐL n i riêng dần rời xa
mục đích tải đạo, hướng nhiều hơn đến cuộc đời. Nguyễn Du, Nguyễn huyến, Tú
Xương... đã khiến TNĐL c bước phát triển mới, tiến gần hơn tới v n học hiện đại.
Giai đoạn cuối: Sự xuất hiện hai tác giả Nguyễn huyến, Trần Tế Xương đã
chuyển TNĐL từ v n học trung đại sang v n học cận- hiện đại. Chức n ng phản ánh xã
hội của thể loại không chỉ dừng ở mức “trữ tình thế sự”, “tư duy thế sự”, “trào phúng thế
sự” mà còn vươn tới chỗ phản ánh xã hội với những chi tiết hiện thực sinh động, phong
phú, tiếp tục xu hướng dân chủ h a trong TNĐL th o phong cách trào phúng và trữ tình.
Ngoài ra, trong một số tài liệu: Văn học Việt Nam (thế kỉ X- nửa đầu thế kỉ
XVIII)- Đinh Gia hánh [57], Giáo trình văn học trung đại Việt Nam tập I- Nguyễn
Đ ng Na (chủ biên) [81], Giáo trình văn học trung đại Việt Nam Tập 1- Lã Nhâm
Thìn (chủ biên) [109], Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII- hết thế kỉ XIX)Nguyễn Lộc [63]... các nhà nghiên cứu cũng khẳng định quá trình phát triển của
TNĐL từ Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi (nửa đầu thế kỉ XV) và Hồng Đức quốc
âm thi tập (nửa cuối thế kỉ XV).
T m lại, các nhà nghiên cứu đều khẳng định: “Cốt lõi của quá trình TNĐL
là quá trình tạo thành chức năng văn học, chức năng thẩm mỹ mới của thể loại”
[106; 51] và trong suốt quá trình phát triển, TNĐL đã đạt được nhiều thành tựu rực
rỡ, đ ng g p đáng kể vào sự thúc đẩy bước tiến của v n học chữ Nôm n i riêng,
v n học Việt Nam n i chung.
11
* Nhận xét về những đổi mới trong nội dung, nghệ thuật của TNĐL
Về nội dung, các nhà nghiên cứu đánh giá thành tựu của TNĐL là đã phản
ánh những vấn đề về tư tưởng, tình cảm, hoàn cảnh xã hội. Nhà thơ, nhà nghiên
cái tôi cá nhân hay c sự định hướng cho con người cá nhân trên cơ sở phân tích
các học thuyết Nho, Phật, Đạo, phân tích tâm lí và tình cảm lưỡng phân trong tư
duy con người.
12
Đánh giá cụ thể về những đ ng g p, sự sáng tạo của các nhà thơ Việt Nam
trong TNĐL, các nhà nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu ngôn ngữ, hình tượng,
không gian, thời gian... của một số tác gia lớn.
Nhà nghiên cứu Nguyễn Huệ Chi trong bài viết Sự đa dạng và thống nhất
trên quá trình chuyển động của một phong cách và dấu hiệu chuyển mình của tư
duy thơ dân tộc khẳng định: “Sự xâm nhập của những yếu tố đời thường vào thơ ca
Nguyễn Khuyến là một bước chuyển hóa tất yếu, đúng quy luật, trên tiến trình vận
động của thơ ca Yên Đổ” [105; 63].
Tác giả Nguyễn Hữu Sơn trong bài viết Tâm lý sáng tạo trong thơ Nôm Hồ Xuân
Hương cho rằng: “Hồ Xuân Hương tự tạo cho thơ mình một phong cách, một bản sắc
riêng, thể hiện rõ bản lĩnh sáng tạo của người nghệ sĩ. Bản lĩnh sáng tạo đó trước hết
bộc lộ ở sự khẳng định con người cá nhân, nhấn mạnh vai trò chủ thể, nhấn mạnh yếu tố
cái “tôi” trữ tình tác giả trên cả hai phương diện: biến dịch hiện thực đời sống theo một
lối riêng và sự tự biểu hiện, khám phá về chính bản thân mình” [89; 398].
* Nghiên cứu về đặc điểm thi pháp TNĐL
Nghiên cứu về đặc trưng chung của văn học trung đại, nhà nghiên cứu Trần
Đình Sử trong cuốn Thi pháp văn học trung đại Việt Nam [94] chỉ ra đặc trưng chung
của v n học trung đại, trong đ c đề cập chút ít tới TNĐL. Tác giả đưa ra bốn đặc
điểm của thi pháp thơ trung đại, đ là: thơ ngôn chí (thơ thiên về khẳng định chí hướng,
lí tưởng, hoài bão, tấm lòng), vắng chủ từ biểu thị chủ thể (phi ngã), ngôn ngữ siêu cá
thể và ngôn ngữ cá thể (Ngôn ngữ siêu cá thể thiên về đối, niêm, luật... không th o cấu
tạo ngữ pháp, cốt tạo hiệu quả lạ h a về cảm thụ và nhạc điệu siêu ngữ điệu. Ngôn ngữ
cá thể với dấu hiệu ngữ pháp rõ ràng thường xuất hiện ở liên đầu và liên kết), thơ
không chia đoạn, chia khổ mà cả bài thơ là một chuỗi bộc lộ liên tục, liền mạch.
một biến thể của hành động v n h a chính trị. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn v n
học thứ hai (từ đầu thế kỉ XVIII), ảnh hưởng của những biến động chính trị, xã hội
đã dẫn đến sự thay đổi to lớn của quan niệm v n học và sau này là sự thay đổi c n
bản trong nội dung và hệ thống v n học các thế kỉ tiếp th o. “Các nhà văn, nhà thơ
đã vỡ mộng, thất vọng về vai trò mà họ hằng tin tưởng của đạo thánh hiền đối với
sự nghiệp xây dựng quốc gia, xã hội, xây dựng nhân cách. Những biến chuyển tư
tưởng ấy đã làm thay đổi quan niệm về bản chất và chức năng văn học, dẫn đến đổi
mới trong sự lựa chọn đề tài, nhân vật, thể loại, ngôn ngữ...” [112; 75]. Đây là thời
kì h a giải những chi phối của tư tưởng đạo đức chính trị để v n học trở về với
những vấn đề thiết thân của cuộc sống con người. Bởi vậy, nếu v n học giai đoạn
đầu c ý hướng xây dựng con người th o mẫu hình thánh nhân thì bước sang giai
đoạn thứ hai, con người trần thế là mẫu hình chủ đạo của v n học.
Về không gian, thời gian trong TNĐL, tác giả Lã Nhâm Thìn trong chuyên
luận Thơ Nôm Đường luật [106] chưa đặt vấn đề nghiên cứu riêng về thi pháp
nhưng trong công trình này của ông cũng đã đề cập tới vấn đề không gian, thời gian,
con người... trong TNĐL.
Nhà nghiên cứu Trần Nho Thìn trong công trình Văn học trung đại Việt Nam
dưới góc nhìn văn hóa [111] và công trình Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế
kỉ XIX [112] - một công trình nghiên cứu khá đồ sộ, sâu sắc, khoa học và toàn diện đã
đ m đến cho người nghiên cứu TNĐL n i riêng và v n học trung đại n i chung cái
nhìn bao quát về sự ra đời, phát triển cũng như không gian, thời gian, vấn đề thể loại
và ngôn ngữ của v n học trung đại. Tác giả đã chia không gian v n học trung đại làm
14
hai: không gian v n h a thành thị với những thể loại mới, cảm hứng mới, kiểu nhân
vật mới, hứng thú mới, thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của lớp độc giả mới...và không
gian v n h a nông thôn do các tác giả sống giữa không gian v n h a nông thôn họ ít
nhiều tiếp nhận bản sắc v n h a từng vùng, miền. Điều đ tạo nên sự phong phú, đa
dạng của đời sống v n học trung đại [112, 29].
khi đi sâu nghiên cứu thi pháp một số tác giả v n học trung đại, các nhà nghiên cứu
15
cũng đã đề cập tới vấn đề này. C thể kể tới một số công trình như sau: Văn học Việt
Nam (nửa cuối thế kỉ XVIII- hết thế kỉ XIX) [63], Văn học Việt Nam (nửa cuối thế
kỉ XVIII- hết thế kỉ XIX) [63], Nguyễn Trãi về tác gia, tác phẩm [88], Hồ Xuân
Hương về tác gia tác phẩm [89], Nguyễn Khuyến về tác gia tác phẩm [105], Trần
Tế Xương về tác gia tác phẩm [103], Giáo trình văn học trung đại Việt Nam Tập
1 [109], Giáo trình văn học trung đại Việt Nam Tập 2 [110], Văn học Việt Nam từ
thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX [112]... Trong các tài liệu này, các nhà nghiên cứu đi sâu,
phân tích từng tác giả về các phương diện cuộc đời, con người, giới thiệu những bài
viết, chuyên luận đặc sắc về tác giả, tác phẩm tiêu biểu, các bài viết đánh giá của
người nước ngoài... Đây c thể coi là những công trình đặc biệt c giá trị về các tác
giả v n học trung đại n i riêng, các tác giả lớn trong v n học Việt Nam n i chung, là
cơ sở cần thiết để chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm thi pháp TNĐL n i chung
và thi pháp của từng tác giả n i riêng.
ế thừa thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước, những n m gần đây,
trong các công trình nghiên cứu, luận án tiến sĩ, luận v n thạc sĩ, kh a luận tốt nghiệp của
sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh... cũng đã c những đ ng g p nhất định cho
hướng nghiên cứu này. C thể kể tới một số công trình như sau: Phong cách nghệ thuật
Nguyễn Khuyến (Sự hình thành và những đặc trưng) (Biện V n Điền) [19], Quốc âm thi
tập của Nguyễn Trãi trong dòng thơ Nôm Đường luật Việt Nam thời trung đại (La Kim
Liên) [61], Hồng Đức quốc âm thi tập trong tiến trình thơ Nôm Đường luật Việt Nam
thời trung đại (Trần Quang Dũng) [14], Đề tài người phụ nữ trong Hồng Đức quốc âm
thi tập- một dấu hiệu mới của cảm hứng nhân văn truyền thống trong thơ Nôm Đường
luật (Trần Quang Dũng) [15], Tìm hiểu thế giới nghệ thuật thơ Nôm truyền tụng của Hồ
Xuân Hương (Trương Xuân Tiến) [115], Tiếp cận thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân
Hương theo hình thức quy phạm và phá cách (Lê V n Hùng) [42]…
1.1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài