Bảo vệ quyền con người bằng các chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam Luận văn ThS. Luật - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LNG XUN TRNG

BảO Vệ QUYềN CON NGƯờI BằNG
CáC CHế ĐịNH Về CHấP HàNH HìNH PHạT
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

LNG XUN TRNG

BảO Vệ QUYềN CON NGƯờI BằNG
CáC CHế ĐịNH Về CHấP HàNH HìNH PHạT
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN CON
NGƢỜI BẰNG CÁC CHẾ ĐỊNH VỀ CHẤP HÀNH HÌNH
PHẠT TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM ...................................8
1.1.

Khái niệm, đặc điểm cơ bản của quyền con ngƣời ........................ 8

1.1.1.

Khái niệm quyền con người ................................................................ 8

1.1.2.

Các đặc điểm cơ bản của quyền con người ....................................... 16

1.2.

Nội dung bảo vệ quyền con người bằng các chế định về chấp
hành hình phạt ................................................................................... 20

1.2.1.

Bảo vệ quyền con người bằng chế định miễn chấp hành hình phạt ....... 20



Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

Chƣơng 2: CÁC VĂN BẢN QUỐC TẾ VỀ NHÂN QUYỀN VÀ
THỰC TRẠNG CÁC QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHẾ ĐỊNH VỀ CHẤP
HÀNH HÌNH PHẠT ........................ Error! Bookmark not defined.
2.1.

Các văn bản quốc tế về nhân quyền trong lĩnh vực tƣ pháp
hình sự .............................................. Error! Bookmark not defined.

2.1.1.

Khái quát các văn bản quốc tế về nhân quyền trong lĩnh vực tư
pháp hình sự ...................................... Error! Bookmark not defined.

2.1.2.

Phân tích một số văn bản quốc tế cơ bản về quyền con người
trong lĩnh vực tư pháp hình sự .......... Error! Bookmark not defined.

2.2.

Thực trạng các quy phạm pháp luật hình sự Việt Nam liên

quan đến các chế định về chấp hành hình phạtError! Bookmark not defined


Về mặt thực tiễn ................................ Error! Bookmark not defined.

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.1.3.

Về mặt lý luận và lập pháp hình sự ... Error! Bookmark not defined.

3.2.

Nội dung hoàn thiện ........................ Error! Bookmark not defined.

3.2.1.

Chế định miễn chấp hành hình phạt .. Error! Bookmark not defined.

3.2.2.

Chế định giảm mức hình phạt đã tuyênError! Bookmark not defined.

3.2.3.

Chế định giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp
đặc biệt .............................................. Error! Bookmark not defined.

Kết luận chƣơng 3 ......................................... Error! Bookmark not defined.

phức tạp, nguy hiểm cho xã hội. Ngoài việc thực hiện đồng loạt các giải pháp
phòng ngừa, ngăn chặn thì pháp luật là công cụ hữu hiệu để hạn chế sự phát
triển của tội phạm. Việc xử lý đúng người, đúng tội, đúng pháp luật vừa góp
phần bảo đảm yêu cầu của công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, vừa tạo
lòng tin của nhân dân vào pháp luật.

1
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Bên cạnh việc nghiêm trị đối với người phạm tội, pháp luật hình sự còn
thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng, được thể hiện thông qua nguyên tắc nhân
đạo của chính sách hình sự nói chung và Bộ luật hình sự, Luật thi hành án hình
sự Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên trên thực tiễn công tác điều tra, truy tố, xét xử
và thi hành án hình sự, vấn đề tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người có
nơi, có lúc còn chưa được đề cao. Xuất phát từ những trăn trở, băn khoăn đó đã
thôi thúc tôi bắt tay vào nghiên cứu đề tài “Bảo vệ quyền con người bằng các
chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về vấn đề quyền con người không phải là mới nhưng luôn có
tính thời sự. Gần 70 năm trước đây đã có Tuyên ngôn Toàn thế giới về quyền
con người năm 1948 (Tuyên ngôn) của Liên hợp quốc nhưng không phải quốc
gia nào cũng tham gia, công nhận và thực hiện. Việt Nam là một trong những
quốc gia đã ghi nhận và từng bước thực hiện có hiệu quả Tuyên ngôn trên mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực tư pháp hình sự.
Việc nghiên cứu và hoàn thiện chế định bảo vệ quyền con người đã
được nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài nghiên cứu dưới nhiều
hình thức, cụ thể như sau:

bằng pháp luật hình sự, Tạp chí Toà án nhân dân, số 2/1990; 2) GS. TSKH.
Lê Cảm, Những vấn đề lý luận về bảo vệ các quyền con người bằng pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp hình sự, Tạp chí Tòa án nhân dân (Số 12/2006, tr.7-13;
Số 13/2006, tr.8-17; Số 14/2006, tr.4-12); 3) PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chí, Bảo
vệ quyền con người bằng pháp luật tố tụng hình sự, Tạp chí Khoa học, Đại
học Quốc gia Hà Nội, số 23/2007, tr.64-80; 4) TS. Nguyễn Quang Hiền, Bảo
vệ quyền con người của người bị hại trong pháp luật tố tụng hình sự, Tạp chí
Tòa án nhân dân, số 13/2011, tr.4-11; 5) TS. Nguyễn Quang Hiền, Bảo vệ
quyền con người của người bị buộc tội, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Viện
Nhà nước và Pháp luật, Số 1/2010, tr.75-81; 6) Nguyễn Hữu Hậu, Bảo đảm
quyền con người của người bị buộc tội trong hoạt động chứng minh buộc tội
của Viện kiểm sát, Tạp chí Kiểm sát số 12/2015, tr.40-48; 7) Trần Văn Hội,
Kháng nghị của Viện kiểm sát trong tố tụng hình sự với vai trò bảo đảm
quyền con người, Tạp chí Kiểm sát số 19/2015, tr.24-30; …
3
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Bốn là, nghiên cứu dƣới hình thức luận văn:
1) Giáp Mạnh Huy, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo vệ các
quyền con người bằng pháp luật hình sự Việt Nam, Khoa Luật Đại học Quốc
gia Hà Nội 2014; 2) Nguyễn Văn Luận, Việt Nam và vấn đề bảo vệ quyền con
người, Trường Đại học Luật Hà Nội 2001; 3) Phùng Thanh Mai, Bảo vệ
quyền con người bằng các quy định về biện pháp tha miễn trong pháp luật
hình sự, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội 2014; 4) Tống Đức Thảo, Hoàn
thiện pháp luật về bảo vệ quyền con người ở nước ta hiện nay, Trường đại
học Luật Hà Nội 2001; ...
Thực tế cho thấy, các kết quả nghiên cứu về quyền con người dưới các

Đối tượng nghiên cứu của luận văn xoay quanh vấn đề bảo vệ các
quyền con người bằng các chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình
sự Việt Nam, cụ thể là: 1) Chế định miễn chấp hành hình phạt; 2) Chế định
giảm mức hình phạt đã tuyên; 3) Chế định giảm thời hạn chấp hành hình
phạt trong trường hợp đặc biệt; 4) Chế định hoãn chấp hành hình phạt tù;
5) Chế định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; 6) Chế định tha tù trước
thời hạn có điều kiện.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về bảo vệ quyền con
người trong pháp luật hình sự nói chung và các quy phạm của pháp luật hình sự
Việt Nam qua 06 chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam,
bao gồm: 1) Chế định miễn chấp hành hình phạt; 2) Chế định giảm mức hình
phạt đã tuyên; 3) Chế định giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp
đặc biệt; 4) Chế định hoãn chấp hành hình phạt tù; 5) Chế định tạm đình chỉ
chấp hành hình phạt tù; 6) Chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện. Luận văn
đi sâu nghiên cứu sự bảo vệ quyền con người thể hiện qua các chế định về chấp
hành hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự Việt Nam. Riêng đối với chế
định án treo, do mức độ rộng lớn, đa dạng và phức tạp của chế định này, nên
trong khuôn khổ của Đề tài này tác giả xin phép không đề cập đến.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nói trên, việc nghiên cứu được
5
Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ
Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta

Header Page 13 of 126.

nghiên cứu việc bảo vệ quyền con người thông qua chế định: miễn chấp hành
hình phạt; giảm mức hình phạt đã tuyên; giảm thời hạn chấp hành hình phạt
trong trường hợp đặc biệt; hoãn chấp hành hình phạt tù; tạm đình chỉ chấp hành
hình phạt tù; và chế định tha tù trước thời hạn có điều kiện, trong pháp luật
hình sự Việt Nam. Những điểm mới cơ bản của luận văn như sau:
- Trên cơ sở kế thừa, phát huy kết quả nghiên cứu của các học giả, tác
giả đã đưa ra được các khái niệm về: Miễn chấp hành hình phạt; giảm mức
hình phạt đã tuyên; giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc
biệt; hoãn chấp hành hình phạt tù; tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; tha tù
trước thời hạn có điều kiện.
- Phân tích, làm rõ được một số nội dung bảo vệ quyền con người bằng
các chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam.
- Phân tích, làm rõ thực trạng các quy phạm pháp luật hình sự Việt
Nam liên quan đến các chế định về chấp hành hình phạt.
- Đưa ra được một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của Bộ luật
hình sự Việt Nam liên quan đến chế định về chấp hành hình phạt.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn được bố cục như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ quyền con người bằng các
chế định về chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam.
Chương 2: Các văn bản quốc tế về nhân quyền và thực trạng các quy
phạm pháp luật hình sự Việt Nam liên quan đến các chế định về chấp hành
hình phạt.
Chương 3: Định hướng tiếp tục hoàn thiện các quy phạm liên quan đến
một số chế định về chấp hành hình phạt trong pháp luật hình sự Việt Nam
theo hướng tăng cường hơn nữa việc bảo vệ quyền con người.


Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948 là văn kiện
pháp lý xác lập các tiêu chuẩn quốc tế cho việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con

8
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

người trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Thông qua việc
thừa nhận Công ước, các quốc gia chấp nhận và tự cam kết đảm bảo thực hiện
quyền con người tại quốc gia mình.
Tiếp đó năm 1968, Tuyên bố Tê-hê-ran tại Hội nghị thế giới về quyền
con người được tổ chức tại Iran đã khẳng định:
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người đã xác nhận một
nhận thức chung của các dân tộc trên thế giới về các quyền bất di,
bất dịch và không thể bị xâm phạm của mọi thành viên trong gia
đình, nhân loại và thiết lập một nghĩa vụ cho các thành viên của
cộng đồng quốc tế.
Hội nghị cũng khẳng định sự tin tưởng với các nguyên tắc được đề cập
trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người và kêu gọi các dân tộc và các
Chính phủ: "phấn đấu cho những nguyên tắc ghi nhận trong Tuyên ngôn và
tăng cường hơn nữa những nỗ lực nhằm bảo đảm cho mọi người có một cuộc
sống phù hợp với tự do và nhân phẩm cũng như sự hạnh phúc về thể chất, tinh
thần, xã hội và văn hóa".
Việt Nam là một quốc gia tích cực trong việc tôn trọng và bảo vệ quyền
con người, ngoài việc gia nhập Công ước quốc tế Giơ-ne-vơ về bảo hộ nạn
nhân chiến tranh, đối xử nhân đạo với tù nhân chiến tranh (năm 1957), từ năm
1977, sau khi trở thành thành viên Liên hợp quốc, Việt Nam đã từng bước
tham gia hầu hết các Công ước quốc tế về quyền con người, như: Công ước

Chính phủ về nhân quyền ASEAN. Ngoài ra, Việt Nam còn thường xuyên tham
gia đối thoại nhân quyền với các nước như: Mỹ, Australia, Thụy Sỹ và EU.
Để thực hiện tốt các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền con người,
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
năm 1991 đã khẳng định: “Nhà nước định ra các đạo luật nhằm xác định
các quyền công dân và quyền con người, quyền đi đôi với nghĩa vụ và trách
nhiệm” [19, tr.422]. Trên tinh thần của Cương lĩnh xây dựng đất nước năm
1991, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 12-CT/TW ngày
12/7/1992, Chỉ thị này đã ghi nhận những quan điểm quan trọng về vấn đề
quyền con người và bảo vệ quyền con người:

10
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

Quyền tự do, dân chủ của mỗi cá nhân không tách rời nghĩa
vụ và trách nhiệm công dân. Dân chủ phải đi đôi với kỷ cương,
pháp luật. Mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, đồng thời thực hiện chuyên chính với mọi hành
động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.... [59, tr.484].
Tiếp theo, vào tháng 1/2011, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã
chính thức đưa ra luận điểm mang tính chỉ đạo về sửa đổi Hiến pháp năm
1992, trong đó Đảng ta đã khẳng định sự cần thiết của các nguyên tắc tiến bộ
và dân chủ, cụ thể như: Chủ quyền của nhân dân cao hơn chủ quyền của Nhà
nước, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền
lực nhà nước trong hoạt động của bộ máy công quyền [20, tr.247].
Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong
việc bảo đảm quyền con người trong tất cả các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh

ngừng được nâng cao.
Quyền khiếu nại, tố cáo được đảm bảo; quyền bất khả xâm phạm thân
thể và quyền được bảo vệ tính mạng sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của
người dân luôn được tôn trọng.
Về kinh tế, GDP bình quân đầu người liên tục tăng, tỷ lệ đói nghèo
giảm. Việt Nam đã đạt được mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ do Liên hợp
quốc đặt ra là giảm một nửa tỷ lệ đói nghèo giai đoạn 1990 – 2015; hoàn
thành phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ; các chương trình chăm sóc y
tế đã thu được kết quả khá. Việc khám chữa bệnh cho người nghèo, vùng sâu,
vùng xa, được quan tâm; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt được những
kết quả đáng khích lệ, tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên từng năm.
Sự nghiệp phát triển văn hoá, giáo dục-đào tạo tăng nhanh, hình thức
giáo dục-đào tạo được đa dạng hoá, đã đảm bảo công bằng xã hội trong văn
hoá, giáo dục. Lượng thông tin được cung cấp phong phú hơn về số lượng, đa
dạng về chủng loại, hấp dẫn hơn về nội dung và hình thức. Người dân được
tiếp cận tốt hơn với công nghệ thông tin hiện đại.
Các quyền con người về mặt xã hội, đảm bảo công bằng về quyền lợi
và nghĩa vụ công dân ngày càng được phát huy. Đã kết hợp tốt giữa tăng

12
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Quyền bình đẳng nam, nữ
được tôn trọng. Phụ nữ tham gia công tác xã hội và chính trị ngày càng nhiều,
có mặt ở các vị trí lãnh đạo các cấp Trung ương và địa phương.
Có thể khẳng định, Quyền con người ở Việt Nam không ngừng được
phát huy và sự tham gia tích cực của người dân vào mọi mặt đời sống kinh tế

chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức
khỏe cộng đồng [45, Điều 14].
Điều đó đã thể hiện tất cả những vấn đề về quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân hoàn toàn phù hợp với thực tiễn đất nước và
thống nhất với những quy định của quốc tế. “Tuyên ngôn toàn thế giới về
Nhân quyền” của Liên hợp quốc (năm 1948), được coi là bản “Tuyên ngôn
đầu tiên của toàn nhân loại” và là “lý tưởng chung nhất mà tất cả các dân
tộc, quốc gia phải đạt tới” [6, tr.144], đã công nhận con người có 26 quyền cơ
bản, gồm ba nhóm sau:
Các quyền dân sự, là những quyền tự do cơ bản của cá nhân, như:
quyền sống, quyền tự do thân thể; quyền không bị xâm phạm cá nhân; quyền
bảo vệ danh dự, bí mật cá nhân và gia đình, bí mật về thư tín, trao đổi thông
tin, tự do di chuyển chỗ ở; quyền tự do đi lại và cư trú; quyền có quốc tịch và
thay đổi quốc tịch; quyền kết hôn và lập gia đình; quyền sở hữu; quyền được
xét xử công khai, độc lập và công bằng khi bị ra tòa.
Các quyền về chính trị, là quyền tự do khẳng định nhân cách của mình
trong đời sống chính trị; quyền tham gia công việc quản lý của nhà nước và
đời sống xã hội; quyền được bầu cử, ứng cử; quyền được lập hội, gia nhập
hội; quyền tự do ngôn luận thể hiện chính kiến của mình; quyền được thông
tin và xuất bản, quyền tự do tín ngưỡng.
Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa, là các quyền về sở hữu tài sản;
quyền trao đổi; quyền lao động và tự do thể hiện năng lực của mình trong lao
động; quyền được bảo vệ về mặt xã hội, được sống đầy đủ, được chăm sóc
sức khỏe, được học tập và sử dụng các giá trị văn hóa.
Quyền con người là một phạm trù lịch sử - cụ thể nên nó luôn đi cùng

14
Footer Page 20 of 126.


quốc gia, mỗi dân tộc và cả cộng đồng quốc tế;
15
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

- Trực tiếp liên quan tới các lĩnh vực sinh hoạt vật chất và tinh thần của
con người (từ ăn, ở, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí...) và góp phần quan trọng vào sự
hình thành và phát triển nhân cách, tính nhân đạo và nhân văn của con người;
- Các quyền con người tạo thành một hệ thống thống nhất, quan hệ tác
động lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau, đồng thời vừa là tiền đề, điều kiện của
nhau, vừa là hệ quả của nhau, ...
TS. Trần Quang Tiệp đưa ra định nghĩa: "Quyền con người là những
đặc lợi vốn có tự nhiên mà chỉ con người mới được hưởng trong những điều
kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nhất định" [50, tr.14].
Trên cơ sở phân tích các quan điểm quốc tế về nhân quyền cũng như
những quan điểm của các học giả tại Việt Nam, tác giả đưa ra khái niệm
quyền con người như sau: Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có
của con người, những nhu cầu, lợi ích tự nhiên của con người cần được tôn
trọng và bảo vệ bằng pháp luật của các quốc gia và pháp luật quốc tế.
1.1.2. Các đặc điểm cơ bản của quyền con người
- Quyền con người có tính chất tự nhiên, vốn có của con người
Hiến pháp năm 2013 khẳng định "Nhà nước bảo đảm và phát huy
quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền
con người, quyền công dân" [45].
Vì vậy, khi quy định quyền con người, quyền công dân, hầu hết các
điều của Hiến pháp năm 2013 quy định trực tiếp "mọi người có quyền...",
"công dân có quyền" để khẳng định rõ đây là những quyền đương nhiên của
con người, của công dân được Hiến pháp ghi nhận và Nhà nước có trách

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo
quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng,
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe
của cộng đồng [45].
Quyền con người nói chung và và trong lĩnh vực tư pháp hình
sự nói riêng được ghi nhận trong các văn bản pháp luật là tiền đề để
quyền con người được bảo đảm thực thi trong đời sống [17, tr. 46].
Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền cũng đã khẳng định việc thực hiện

17
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

các quyền và tự do cơ bản của con người có thể phải chịu những giới hạn nhất
định, những giới hạn đó quy định trong pháp luật, với mục đích bảo đảm sự
thừa nhận các quyền và tự do của người khác, hoặc để bảo đảm các yêu cầu
về đạo đức, trật tự công cộng và sự thịnh vượng nói chung trong một xã hội
dân chủ. Đồng thời, các quyền được ghi nhận trong các công ước có thể hạn
chế bởi pháp luật của quốc gia nhưng chỉ trong một chừng mực tương thích
với bản chất những quyền đó, với mục đích chính là để bảo vệ quyền con
người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Tuy nhiên có một số quyền nhất định trong các công ước không
bao giờ bị hạn chế hoặc tạm dừng việc thực hiện, thậm chí trong
những trường hợp khẩn cấp, đó là quyền: sống, tự do không bị tra tấn,
tự do không bị nô lệ hoặc nô dịch, thừa nhận tư cách con người trước
pháp luật và tự do tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo [40, tr.40].
- Quyền con người gắn liền với mỗi con người kể từ khi sinh ra
Quyền công dân gắn liền với quốc tịch của mỗi con người, do vậy công

luật bảo hộ. Không ai bi ̣tước đoạt tính mạng trái luật; Mọi người có
quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí
mật gia đình...; Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá
trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn
hóa; Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và
có nghĩa vụ bảo vệ môi trường; v.v... [45].
Điều này thể hiện bước tiến mới trong việc mở rộng và phát triển các
quyền con người. Nội dung của các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân được quy định trong các điều khác của Hiến pháp năm
2013 phù hợp với các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là
thành viên, nhất là Công ước quyền con người về chính trị, dân sự và Công
ước quyền con người về kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966 của Liên hợp
quốc. Đây cũng chính là sự khẳng định cam kết mang tính hiến định của Nhà
nước ta trước Nhân dân và trước cộng đồng quốc tế về trách nhiệm tôn trọng,
bảo đảm, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam,
điều đó thể hiện vị trí của con người ngày càng được nâng cao.
PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí cho rằng:
Quyền con người nói chung và trong lĩnh vực tư pháp hình sự
nói riêng được ghi nhận trong các văn bản pháp luật là tiền đề để

19
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status