CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI GIAO NHẬN LIÊN HỢP
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Từ khi áp dụng các chính sách mở cửa, xuất – nhập khẩu đã trở thành nhân tố
quan trọng và là nguồn động lực chủ yếu cho sự tăng trưởngkinh tế của đất nước.
Đó là tiền đề, là thời cơ thuận lợi cho Việt Nam nói chung, và các doanh nghiệp nói
riêng có những bước đầu phát triển ngành dịch vụ vận tải - giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu.
Nắm bắt được cơ hội đó, năm 2005 Công Ty TNHH Vận Tải Giao Nhận Liên
Hợp đã được thành lập dưới sự cho phép của Ủy Ban Nhân Dân TP.Hồ Chí Minh
và Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP.Hồ Chí Minh, cùng giấy chứng nhận kinh doanh số:
4102049397
Thông tin công ty:
Tên tiếng việt : Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải Liên Hợp.
Tên giao dịch quốc tế: Union Transportation Logistics Co., LTD.
Trụ sở chính: Lầu 3, Tòa Nhà Golden Lotus, 121-123 Bạch Đằng, P. 2, Q.
Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh ( TP.HCM )
Người đại diện hợp pháp : Ông Phan Văn Quảng
Điện thoại : +84 08 3991 2070
Fax
: +84 08 3991 2071
Email: [email protected]
Website: http://www.unionvietnam.com
Mã số thuế: 0304958450
Vốn điều lệ:1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu đồng )
1.1.
CHỨC NẲNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY.
1.2.1. Chức năng:
1.2.
bền vững với các khách hàng trong nước và ngoài nước nhằm thu được lợi
nhuận tối đa và luôn tìm kiếm các biện pháp thích hợp để giảm chi phí.
Luôn xây dựng lòng tin, đảm bảo uy tín tốt nhất đối với khách hàng đồng
thời từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Bên cạnh đó, công
ty cũng luôn tìm kiếm, mở rộng thêm những nguồn khách hàng mới. Chú
trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu quản trị tài chính
GIÁM ĐỐC
kế toán.
1.3. CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.
1.2.2.
PHÓ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KHAI THÁC
PHÒNG
GIAO NHẬN
BỘ PHẬN
XUẤT KHẨU
Giải quyết các kiến nghị của các trưởng phòng và Phó Giám Đốc
Lãnh đạo, quản lý nhân viên các phòng ban, Giám đốc có thẩm quyền
tuyển dụng và sa thải nhân viên.
Ra quyết định và kiểm tra các số liệu về thu, chi trong công ty.
Quy hoạch đào tạo bố trí, đề bạt, khen thưởng và kỉ luật cán bộ thuộc thẩm
quyền
Phó giám đốc:
Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính ngắn hạn
Điều hành kế hoạch kinh doanh
Giải quyết những vấn đề phát sinh trong kinh doanh
Thực hiện công tác kiểm toán thường xuyên và định kì nhằm phát hiện kịp
thời các tồn tại, sai lệch của công tác kế toán và có biện pháp điều chỉnh
Thay mặt Giám Đốc điều hành toàn bộ công ty khi Giám Đốc đi công tác
Xử lý các vi phạm của nhân viên đến mức tạm đình chỉ công tác, trừ các
cán bộ trưởng phòng
Cùng Giám Đốc tổ chức quản lý hợp lý bộ máy của công ty.
Phòng kinh doanh:
Thương thảo ký kết hợp đồng với khách hàng, kết hợp báo giá gửi cho
hàng hóa nhập khẩu đó bị hư hại ( thiếu hàng, hàng đổ, vở, rách,…)
Giải quyết những vướn mắt, tranh chấp xãy ra với khách hàng liên
quan đến thủ tục, quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu( nếu có)
Hoàn trả chứng từ cho khách hàng, và sao lưu các chứng từ có liên
quan để theo dõi, và quản lý.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh giao nhận cho cấp trên vào
mổi cuối tháng.
Phòng giao nhận:
Chịu trách nhiệm tiến hành làm thủ tục Hải quan để giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu đúng theo hợp đồng, đồng thời đảm bảo cho việc giao
nhận hàng diễn ra theo đúng thời gian, đúng tiến trình như đã ký kết với
khách hàng.
Bộ phận giao nhận phải thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện lô hàng
cho bộ phận chứng từ cũng như ban Giám Đốc Công Ty nhằm cung cấp
thông tin chính xác cho khách hàng khi cần, kịp thời xử lý các tình huống
không mong muốn có thể xảy ra.
Phòng quản trị:
Phòng quản trị sẽ quản lý trực tiếp bộ phận kế toán và bộ phận hành chính:
Bộ phận kế toán giúp Giám Đốc quản lý các hoạt động tài chính - kế toán
của công ty như:
Kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động kinh
doanh và tài sản của công ty
Sản phẩm
Hàng dệt
may
Linh
kiện,phụ
tùng
Vải các loại
Giấy các
loại
Tổng
2011
Doanh
Tỉ lệ
thu
367.739
20,35
Đơn vị tính :1000 đồng, Tỉ lệ : %
2012
2013
Doanh
Tỉ lệ
Doanh
Tỉ lệ
thu
thu
350.630
17,16
45,58
22,95
1.807.01
5
100
2.043.57
7
100
2.164.05
3
100
Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp
Biểu đồ 1.1. Biểu đồ cơ cấu mặt hàng qua các năm :
Nhận xét :
Cơ cấu mặt hàng Xuất nhập khẩu của công ty chủ yếu là Vải các loại
chiếm tỉ trọng lớn nhất với tỉ lệ 40.91%, 39.15%, 45.58% lần lượt qua các
năm 2011, 2012, 2013.
Mặt hàng Linh kiện, phụ tùng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là 13.96%, 13.21%,
13,91 % lần lượt qua các năm 2011, 2012, 2013.
Mặt hàng Hàng dệt may chiếm tỉ trọng là 20.35%, 17.16%, 17.56% lần
lượt qua các năm 2011, 2012, 2013.
Mặt hàng Giấy các loại chiếm tỉ trọng là 24.78%, 17.93%, 22.95% lần
278.145
58,16
66,39
15,12
1.356.80
7
306.496
64,70
15
1.400.21
5
402.136
203.967
11,29
189.573
9,28
103.108
Nhận xét :
Cơ cấu Dịch vụ Xuất nhập khẩu của công ty chủ yếu là FCL và LCL chiếm tỉ
trọng lớn nhất với tỉ lệ 58.16%, 66.39%, 64.70%, lần lượt qua các năm 2011,
2012, 2013.
Dịch vụ Vận tải Liên Hợp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là 11.29%, 9.28%, 4.76%
lần lượt qua các năm 2011, 2012, 2013.
Dịch vụ hàng không chiếm tỉ trọng là 15.12%, 15%, 18.58% lần lượt qua các
năm 2011, 2012, 2013.
Door to door chiếm tỉ trọng là 15.44%, 9.33%, 11.95% lần lượt qua các năm
2011, 2012, 2013.
1.4.2. Cơ cấu thị trường :
Bảng 1.3 : Cơ cấu thị trường :
Đơn vị tính :1000 đồng, Tỉ lệ : %
Thị trường
2011
2012
2013
Doanh
Tỉ lệ
Doanh
Tỉ lệ
Doanh
Tỉ lệ
thu
thu
thu
Trung Quốc
970.683 53,72 1.016.87 49,76 1.103.27 50,98
5
7
302.219
14,8
2.043.57
100
2.164.05
100
7
3
Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp
Biểu đồ 1.3. Biểu đồ Cơ cấu thị trường qua các năm
Nhận xét :
Thị trường Xuất nhập khẩu của công ty chủ yếu là Trung Quốc chiếm tỉ
trọng lớn nhất với tỉ lệ 53.72%, 49.76%, 50.98%, lần lượt qua các năm 2011,
2012, 2013.
Thị trường Singapore chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là 6.43%, 5.05%, 10.79% lần
lượt qua các năm 2011, 2012, 2013.
Thị trường Đài Loan chiếm tỉ trọng là 33.05%, 29.44%, 23.43% lần lượt qua
các năm 2011, 2012, 2013.
Thị trường khác (Nhật, Úc, Hàn Quốc) chiếm tỉ trọng là 6.80%, 15.75%,
14.8% lần lượt qua các năm 2011, 2012, 2013.
1.4.3. Kết quả kinh doanh :
Bảng 1.4. Kết quả hoạt đông kinh doanh :
Đơn vị tính :1000 đồng, Tỉ lệ : %
Năm
Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
2011
nhiều khách hàng tiềm năng hơn, và đem lại nguồn doanh thu lớn cho
công ty.
CHƯƠNG 2 :
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG LẺ ( LCL) TẠI CẢNG CÁT LÁI CỦA
CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI LIÊN HỢP
Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Liên Hợp ( gọi tắt là Công ty Liên Hợp )
là một công ty giao nhận hoạt động chủ yếu với hình thức đại lý và ủy thác có uy
tín. Với lô hàng thiết bị công nghiệp nhập khẩu của Công ty Cổ phần giải pháp Nam
Việt (gọi tắt là Công ty Nam Việt). Công ty Liên Hợp được Công ty Nam Việt ủy
thác để tiến hành nhập khẩu lô hàng. Công ty Nam Việt là khách hàng quen của
Công ty Liên Hợp, do tác phong làm việc của Công ty Liên Hợp tốt được thể hiện
trong việc thực hiện giao nhận thành công nhiều lô hàng xuất nhập khẩu của công ty
Nam Việt. Chính vì vậy Công ty Nam Việt đã giao trách nhiệm nhập khẩu lô hàng
này cho Công ty Liên Hợp. Theo đó, Công ty Nam Việt là công ty đi thuê dịch vụ,
công ty Liên Hợp đảm nhận thực hiện dịch vụ này để được hưởng phí dịch vụ. Sự
hợp tác này được thể hiện trên cơ sở hợp đồng ngoại thương giữa NAM VIET
TECHNOLOGY SOLUTION JSC và KUNSHAN Q-TECH AIR SYSTEM
TECHNOLOGIES LTD.
Người nhập khẩu: NAM VIET TECHNOLOGY SOLUTION JSC
519B Kha Van Can Street, Hiep Binh Chanh Ward, Thu Duc Dist,Ho Chi Minh
City.
Tel : +84 – 8 – 6272 7447
Fax : +84 – 8 – 6283 5986
Người xuất khẩu: KUNSHAN Q-TECH AIR SYSTEM TECHNOLOGIES LTD.
No. 89, San Xiang Road, Kunshan Economic & Sales Technology Development
Zone 215300
Cảng dỡ hàng : Cát Lái
Vận đơn số : MBL:CCFSHA1409236
HBL: HY1404162WL
Lô hàng được nhập khẩu theo giá EXW Kunshan. Người đứng tên trên chứng từ
nhận hàng là Công ty Nam Việt đã ủy thác cho Công ty Liên Hợp nên nhân viên
giao nhận của Công ty Liên Hợp có trách nhiệm lên tờ khai và lấy các chứng từ cần
thiết để nhập khẩu lô hàng. Sau đó các chứng từ này sẽ được Giám Đốc Công ty
Nam Việt xem xét ký tên và đóng dấu.
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng lẻ ( LCL) cho Công ty Nam Việt tại
Chi cục Hải quan cảng Cát Lái do Công ty Liên Hợp đảm nhận :
Công ty Liên Hợp
Ký kết
Công ty Nam Việt
Hợp đồng
Tiếp nhận Hồ sơ từ khách hàng
Nộp thuế
Kiểm tra Hồ sơ
Đăng ký mở tờ khai
Lập Bộ chứng từ
Kiểm hóa
Lên từ khai Hải quan điện tử
Phòng khai thác /Bộ phận Nhập khẩu
Đóng lệ phí và rút tờ khai
Lấy lệnh D/O
In phiếu xuất kho
F
S
C
F
S
Đ/L ỦY QUYỀN
KHAI MINH
FORWARDER
UNION
NGƯỜI XK
NGƯỜI NK
Kunshan Q-Tech
NAM VIỆT
2.1. Ký kết hợp đồng :
Việc tìm kiếm hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu do phòng
kinh doanh (Sales) đảm trách. Đội ngũ nhân viên Sales của công ty tìm hiểu, khai
thác khách hàng đang có nhu cầu làm thủ tục khai thuê hải quan, giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu... Họ liên hệ với khách hàng, tìm hiểu khách hàng sau đó chào
giá dịch vụ cho khách hàng. Nhân viên sales đã giải đáp những thắc mắc của
khách hàng như: Nghiệp vụ công ty có thể làm, giá cước, quy trình thủ tục hải
quan,và các chứng từ liên quan … Lần này, Liên Hợp đàm phán thành công và ký
từ trước khi lên tờ khai làm thủ tục Hải quan. Tất cả chứng từ phải khớp với
nhau, đặc biệt là với hợp đồng. Vì vậy, nhân viên giao nhận phải kiểm tra thật tỉ
mĩ các chứng từ về tính chính xác, đồng nhất và hợp lệ, giúp công ty tiết kiệm
thời gian cũng như chi phí. Nếu trong quá trình kiểm tra thấy có sai sót nhân
viên giao nhận phải báo ngay cho khách hàng để kịp thời điều chỉnh, nhằm giải
quyết nhanh chóng các thủ tục cho lô hàng.
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương :
Kiểm tra tên người xuất khẩu, người nhập khẩu, số và ngày hợp đồng,
tên hàng hóa, số lượng, đơn vị tính, đơn giá, trị giá, ngoại tệ thanh toán,
điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng, thời hạn giao hàng, thời hạn
thanh toán : Tất cả đều đúng .
Kiểm tra hóa đơn thương mại :
Kiểm tra số và ngày hóa đơn, các chi tiết: tên hàng hóa, số lượng hàng
hóa, đơn giá, trị giá, đơn vị tính bắt buộc giống trên hợp đồng : Tất cả
đều đúng.
Kiểm tra Packing list :
Kiểm tra tên người nhận hàng, người gửi hàng, phải giống tên người nhận
hàng trên hóa đơn – invoice, đơn vị tính, số lượng carton, trọng lượng
tịnh, trọng lượng cả bì, quy cách đóng gói, loại bao bì : Tất cả đều đúng.
Kiểm tra vận đơn đường biển :
Kiểm tra tên người nhận hàng, người gửi hàng, tên tàu, cảng bốc, cảng
dỡ, tên hàng, số lượng, trọng lượng tịnh, số khối, số kiện, ngày bốc hàng
lên tàu, ngày tàu đi, ngày tàu đến, kiểm tra số cont, số seal : Tất cả đều
đúng
2.4. Lập Bộ chứng từ :
Bộ hồ sơ để làm thủ tục hải quan phải sắp xếp theo thứ tự bao gồm:
Tiêu thức 1: Người xuất khẩu.
Tên công ty : Kunshan Q-Tech Air System Technologies Ltd.
Địa chỉ: 89 San Xiang Road Kunshan Economic and Technical
Development Zone, Kushan,, 215300, China
Tiêu thức 2: Người nhập khẩu.
Tên công ty : Công ty CP giải pháp Kỹ Thuật Nam Việt
Địa chỉ: 519B Kha Vạn Cân, KP 8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức,
HCM
Sdt: 08-6272 7447 - Số Fax : 08-6283 5986
Tiêu thức 3: Người ủy thác, mã số.
Trong trường hợp này không ghi vì công ty CP Giair Pháp Nam Việt
nhập khẩu trực tiếp từ công ty Kunshan Q-Tech Air System
Technologies Ltd.
Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục hải quan.
Trường hợp này không ghi vì nhân viên công ty Liên Hợp chỉ làm thủ
tục dưới danh nghĩa nhân viên của Côn ty Nam Việt.
Tiêu thức 5: Loại hình.
Công ty nhập khẩu để kinh doanh thương mại nên ghi chữ “NKD01–
Nhập kinh doanh”
Tiêu thức số 6: Giấy phép ( nếu có )
Lô hàng này không có giấy phép .
Tiêu thức 7: Hợp đồng
Hợp đồng số : 1402NV-Q
Ngày: 01/03/2014
Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại
Sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn
Tiêu thức 14: Điều kiện giao hàng.
Sẽ tự động hiện thị tương ứng với nội dung trong vận đơn
Tiêu thức 15 : Đồng tiền thanh toán :
Đola My với tỷ giá tính thuế tương ứng
Tiêu thức 16 : Phương thức thanh toán :
TT
2.5.3.
Nhập danh sách mặt hàng xuất khẩu: chọn TAB “danh sách hàng
tờ khai”:
Tiến hành nhập danh sách nguyên phụ liệu muốn nhập khẩu:
Nhập mã hàng và ấn phím Tab, nội dung dòng hàng sẽ hiện thị tương
ứng với mã hàng.
Nhập các tiêu chí: “ Xuất xứ “, “ Thuế Suất NK ”, “ VAT (%) “
Nhấn “ Ghi “ để lưu lại.
2.5.4.
Chọn TAB “Chứng từ kèm theo”:
Nhập các chứng từ kèm theo: tờ khai trị giá PP1, Vận tải đơn, Hợp đồng, Hóa đơn
thương mại .
Ta lần kích vào các chứng từ kèm theo để đính kèm :
Vận tải đơn :
Khi nhận được thông báo : Chấp nhận thông quan thì có thể in tờ khai
bằng cách chọn nút “In TK” để in Tờ khai Hải quan điện tử.
2.6. Lấy lệnh D/O :
Khi nhận được giấy thông báo hàng đến, nhân viên giao nhận mang theo:
Giấy giới thiệu ( 01 tờ)
Giấy thông báo hàng đến.
Đến Khai Minh Global Co.,Ltd để nhận lệnh giao hàng ( Deliverry Order – D/O).
Tại đây nhân viên giao nhận sẽ đóng các phí sau :
+ TERMINAL HANDING CHARE: USD 5.00/CBM INCLUCED VAT: 10%
(23.10)
+ D/O FEE: USD 15.00/CBM INCLUCED VAT: 10% ( 27.50USD)
+ CFS CHARE: USD 15.00/CBM INCLUCED VAT: 10% (69.30USD)
+CONTAINER IMBALANE CHARE:USD3.00/CBM INCLUCED VAT: 10%
(13.86)
Sau khi đóng phí và hoàn tất xong các thủ tục, nhân viên hảng tàu sẽ giao
cho nhân viên giao nhận 04 lệnh giao hàng. Khi đã nhận được D/O nhân viên
giao nhận sẽ kiểm tra lại chi tiết trên D/O và B/L để kịp chỉnh sửa nếu thông tin
bị sai.