VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ DIỆU THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Chuyênngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mãsố
: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI, 2017
Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tư liệu đáng tin cậy và là kết quả khảo sát
của riêng tôi. Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………1
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu
bài học ở trường trung học phổ thông……………………………………………9
1.1. Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chức chuyên môn…………………….…9
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông nghiên cứu bài học
………………………………………………………………………………14
1.3. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học …………………14
1.4. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học …………………20
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học…...25
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài
học………………………………………………………………………………….30
2.1. Khái quát về các trường trung học cơ sở, Hà Nội……………………………..30
2.2. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ………………32
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ……...39
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên
cứu bài học ………………………………………………………………………...46
2.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên
cứu bài học…………………………………………………………………………50
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài
học …………………………………………………………………………………55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học ………………………………………………………………...55
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học57
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp………………………………………………70
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi……………………..71
Kết luận và khuyến nghị…………………………………………………………78
Tài liệu tham khảo………………………………………………………………..81
Phụ lục……………………………………………………………………………..84
5
HS
Học sinh
6
NCBH
Nghiên cứu bài học
7
PPDH
Phương pháp dạy học
8
QLGD
Quản lý giáo dục
9
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
tại các trường trung học phổ thông trong huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Bảng 2.5. Thực trạng bồi dưỡng năng lực NCBH tại tổ chuyên môn cho giáo viên
Bảng 2.6. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động NCBH tại tổ chuyên môn ở các
trường THPT huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Bảng 2.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NCBH tại tổ
chuyên môn ở các trường trung học phổ thông trong huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Bảng 2.8. Thực trạng xây dựng chế độ đãi ngộ, khuyến khích, tạo động lực cho đội
ngũ tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong các trường THPT ở huyện Sóc Sơn,
Hà Nội
Bảng 2.9. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ
chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Bảng 2.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên
môn ở các trường THPT huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Các sơ đồ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
NCBH ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội có tác động trực tiếp và đặt ra cho giáo
dục những yêu cầu mới. Cần nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục đối với sự
phát triển của đất nước. Từ đổi mới của giáo dục, các quốc gia trong khu vực và
trên thế giới đã có những thành công có bước đột phá, vượt bậc về kinh tế xã hội.
Để đạt được điều này trước hết, hướng tới sự phát triển của con người – Nguồn lực
của xã hội – Động lực của sự phát triển. Giáo dục là bước đầu tiên của chiến lược
con người là điều kiện cơ bản để hình thành và phát triển lực lượng sản xuất [ 1].
Trong giai đoạn hiện nay, toàn ngành giáo dục Việt Nam đang đẩy mạnh hoạt
động thực hiện nội dung nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 của ban chấp
một bài học nhằm đáp ứng được các câu hỏi hoặc các mục đích được thiết lập từ
trước. Sau đó, một giáo viên trong nhóm có kinh nghiệm sẽ dạy bài học này trong
khi các giáo viên khác quan sát. Tiếp theo, các giáo viên trong nhóm sẽ thảo luận về
tiết học này và sửa lại kế hoạch bài học cho phù hợp và một giáo viên khác sẽ dạy
nó trong một lớp học khác. Quy trình quan sát và thảo luận được lặp lại một vài lần
và cuối cùng là viết báo cáo ( Fernandez & Chokshi 2002) [ 22].
Nghiên cứu bài học lần đầu tiên được giới thiệu đến Mỹ bởi Makoto Yoshida như
là một chủ đề trong luận văn của ông. Nghiên cứu này đã hấp dẫn người hướng dẫn
của ông James Stigles. Stigles thành lập một nhóm phân tích những sự khác nhau
trong thực hành dạy học ở Mỹ và Canada. Lúc đó nhà giáo dục Catherine Liwis
cũng bắt đầu quan tâm đến nghiên cứu bài học, bà đã đến các trường phổ thông ở
Nhật để quan sát các thực hành dạy học đã áp dụng mô hình nghiên cứu bài học.
Những ấn phẩm đầu tiên bàn về cách tiếp cận này và những áp dụng có hiệu quả
trong phát triển nghiệp vụ cho giáo viên ở Mỹ xuất hiện trong những năm cuối của
thập niên 90 của thế kỉ 20(Lewis & Tsuchida, 1998; Stigler & Hierbert, 1999).
Yoshida(2005) đã nhấn mạnh rằng “ Nghiên cứu bài học làm cho giáo viên trở
thành những người học suốt đời. Thật quan trọng để nghĩ rằng, nghiên cứu bài học
như là một chương trình phát triển nghiệp vụ sư phạm, không chỉ là bồi dưỡng giáo
viên và việc phát triển bài học. Nó tạo cho giáo viên cơ hội để đào sâu hiểu biết của
mình về việc dạy, việc học, chương trình và nền giáo dục” [ 22].
Stigler & Hierbert (1999) chia quá trình ghiên cứu bài học thành 8 bước cụ thể:
(1) Xác định và nghiên cứu vấn đề; (2) Lập kế hoạch nghiên cứu bài học; (3) dạy
học và quan sát bài học nghiên cứu; (4) Đánh giá, nhận xét các bài học đã được dạy;
3
(5) Chỉnh sửa bài học dựa trên sự góp ý, bổ sung sau những gì thu thập được sau khi
tiến hành bài học nghiên cứu lần 1; (6) Tiến hành dạy các bài học đã được chỉnh
sửa; (7) Tiếp tục đánh giá, nhận xét đánh giá, nhận xét kết quả lần 2; (8) Đưa vào
31/10/2014 về việc Hướng dẫn đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng
dạy học, kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh các trường phổ thông. Từ đó các
trường THPT triển khai chỉ đạo các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo
hướng NCBH.
Hoạt động NCBH là một hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt
chuyên môn. Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề
nghiệp của giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập tốt nhất cho tất cả các em học
sinh. Chính vì vậy việc quản lý và chỉ đạo chuyên môn của Sở GD&ĐT đối với
hiệu trưởng các trường và tổ nhóm chuyên môn được nhiều nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục đề cập quan tâm nghiên cứu, thực hiện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên
môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà
Nội, đề xuất các biện pháp cơ bản quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên
cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn, đẩy mạnh phong
trào đổi mới phương pháp giảng dạy, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục ở các
trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu
bài học ở các trường trung học phổ thông .
- Khảo sát, nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn
hướng nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội
và các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng này.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài
học tại các trường trung học phổ thông huyện Sóc Sơn, Hà Nội và khảo nghiệm tính
cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
5
bằng cách giảng dạy mới nhằm phát huy năng lực của học sinh, trong giờ học học
sinh được chủ động tham gia vào các hoạt động học tập để tiếp thu kiến thức….
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp, chọn lọc các quan điểm lý thuyết, quan niệm
khoa học, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu có liên quan.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lý luận để xây dựng hệ thống khái
niệm và căn cứ lí luận.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Lập phiếu điều tra, sử dụng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu hỏi nhằm thu
thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu là các hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng, các tổ trưởng và tổ phó chuyên môn, các giáo viên tại các trường
THPT.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các chuyên viên của Sở GDĐT
Hà Nội, các CBQL, TTCM, TPCM, GV ở các nhà trường THPT.
5.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:
Dùng phương pháp thống kê để tổng hợp số liệu thu thập được từ phiếu hỏi,
tính tỉ lệ phần trăm, tính điểm trung bình cộng… để phân tích, so sánh, đánh giá kết
quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại các trường THPT. Trong đó đã xác định
được các khái niệm công cụ ( Quản lý, tổ chuyên môn tại các trường THPT, Quản
lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học….). Luận văn cũng đã xác
định được các nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
từ cách tiếp cận mục đích, các nhiệm vụ của tổ chuyên môn và chỉ ra được các lý
TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Hoạt động nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn
1.1.1.Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “ nghiên cứu bài học” ( Tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson
Research). Thuật ngữ nghiên cứu bài học có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật
Bản, từ thời Meiji (1868-1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp
của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể,
qua đó cải tiến chất lượng học tập của học sinh[ 27]. Cho đến nay NCBH được xem
như một mô hình về cách tiếp cận nghề nghiệp của giáo viên và vẫn được sử dụng
rộng rãi ở các trường học tại Nhật Bản, hình thức này đã được áp dụng ở nhiều nước
trên thế giới. Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học được dựa trên lý
thuyết vùng “ phát triển gần” của nhà tâm lý học người Nga V.X.Vygotsky (18961934), lý thuyết “vòng đối ngoại” của Mikhail Bakhtin. [ 22, 30]
1.1.1.1.Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết phát triển gần
Việc học tập của học sinh và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên
trong NCBH dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần của nhà tâm lý học người Nga
V.X.Vygotsky. Theo lý thuyết này bài học chỉ có ý nghĩa khi nằm trong vùng phát
triển của người học. Do đó, nhiệm vụ của nghiên cứu bài học cần phải xác định rõ
vùng phát triển gần để lựa chọn mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Theo thuyết Vygotsky, kết quả dạy học sẽ tốt hơn nếu nội dung dạy học không quá
khó và cũng không quá đơn giản. Nội dung dạy học cần thiết thực, liên hệ và gắn bó
với đời sống thực tiễn, làm cho bài học sinh động và hấp dẫn hơn, liên hệ gần gũi
với đời sống hàng ngày.
9
Mỗi lớp học sinh thường có 3 nhóm đối tượng là: Nhóm học sinh khá, giỏi;
Nhóm học sinh trung bình và Nhóm học sinh yếu kém. Như vậy với cùng một nội
Tổ chuyên môn có nhiệm vụ chính: Xây dựng và thực hiện kế hoạch chung của
tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy
học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường; Tổ
chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các hành
viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy
định hiện hành; Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với
giáo viên. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần trong một tháng và có thể họp đột xuất
theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu [ 8].
Căn cứ vào nhiệm vụ của tổ chuyên môn, từ đó lãnh đạo các nhà trường THPT có
quy định chức năng của tổ chuyên môn như sau:
- Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường với
trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học. Trong đó sinh hoạt tổ chuyên môn là
bàn bạc, trao đổi, thảo luận, thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức các vấn đề về chuyên môn như hoạt động dạy, hoạt động giáo dục khác nhằm
giáo dục toàn diện học sinh THPT để học sinh tiếp tục học tập và đi vào cuộc sống.
- Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung
dựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là
hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của giáo viên.
- Đặc biệt tổ chuyên môn là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu nắm vững tâm tư,
tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các giáo viên trong tổ, kịp thời
động viên, giúp đỡ giáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của người giáo viên
trong nhà trường.
1.1.3. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
1.1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo nghiên
cứu bài học
Phương pháp sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
là hoạt động chuyên môn khác với sinh hoạt chuyên môn truyền thống, ở đó giáo
viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: học sinh học như
thế nào? Học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? Nội dung, phương pháp và
lượng dạy học, tạo cơ hội cho học sinh được tham gia vào quá trình học tập; giúp giáo
viên có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với
đối tượng học sinh của lớp mình, trường mình
1.1.3.2. Nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạt động giáo viên cùng
nhau học tập từ thực tế việc học của học sinh. Ở đó, giáo viên cùng nhau thiết kế kế
hoạch bài học, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ bài học ( tập trung chủ
yếu vào việc học của học sinh). Đồng thời đưa ra những nhận xét về sự tác động của
lời giảng, các câu hỏi, các nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra,… có ảnh hưởng
đến việc học của hoc sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên đươc chia sẻ, học tập lẫn nhau,
rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học vào bài học hằng
ngày một cách hiệu quả. Các nguyên tắc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học là:
Nguyên tắc 1: Từ bỏ phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt kiểu
thuyết trình truyền thống. Trong những giờ học như vậy, giáo viên thiên về giải
thích, thuyết trình các kiến thức còn học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức, làm hạn
chế tư duy sáng tạo... Mặt khác, cách dạy này làm mất đi sự tham gia tích cực của
12
học sinh vào bài giảng, không khuyến khích sự hợp tác học tập giữa học sinh với
học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức. Để giải quyết tình trạng này, giáo viên
cần biế chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều thành phương pháp dạy học
có sự tham gia tích cực của người học.
Nguyên tắc 2: Sử dụng trang thiết bị dạy học thực tế hoặc hoạt động trải
nghiệm sáng tạo. Bài học cần gắn liền với thực tiễn cuộc sống. Cần chống lại các
bài học lý thuyết suông, thiếu thực tế.
Nguyên tắc 3: Hoạt động nhóm hiệu quả, chống lại các hiện tượng ỷ lại, thụ
động, hiện tượng tách nhóm ( bị bỏ rơi từ nhóm trung bình xuống nhóm yếu, kém
1.2.2. Hình thức hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông theo
nghiên cứu bài học
Hoạt động nghiên cứu bài học được tổ chức thành chuyên đề sinh hoạt của các
tổ chuyên môn theo định kỳ 2 lần trong một tháng. Mỗi tổ chuyên môn sẽ xây dựng
kế hoạch thực hiện nghiên cứu bài học ngay từ đầu năm học.
Nhà trường sẽ sắp xếp thời gian hợp lý để các tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên đề
theo kế hoạch.
Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên dự sinh hoạt tổ chuyên môn để nắm bắt
tình hình và có những điều chỉnh kịp thời để đạt được mục tiêu của hoạt động
nghiên cứu bài học.
1.3. Vai trò của chủ thể quản lý đối với hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông
1.3.1.Quản lý, quản lý nhà trường
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên
nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Hoạt động quản lý
xuất hiện khi loài người hình hành hoạt động nhóm. Qua lao động để duy trì sự
sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa giữa các cá nhân con người. Hoạt động
quản lý là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài
người nhằm đoàn kết nhau lại tạo thành sức mạnh tập thể thống nhất thực hiện một
mục đích chung.
Có thể nói bản chất của hoạt động quản lý là một hệ thống những tác động
nhằm làm cho một tổ chức vận động theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng
14
thái mới. Trong quản lý có chăm sóc, giữ gìn sự ổn định, sửa sang, sắp xếp đổi mới
để phát triển. Tuy nhiên trong tổ chức có sự ổn định mà không phát triển thì tất yếu
cũng dẫn đến suy thoái. Ngược lại tổ chức phát triển mà không ổn định sẽ dẫn đến
rối ren. Như vậy, quản lý có cả sự ổn định và phát triển.
đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mong muốn. Xét về bản chất, quản lý con
người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học, là
tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc
đào tạo con người.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và vấn đề quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học
1.3.2.1. Chức năng quản lý của Hiệu trưởng
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động. Lao
động quản lý có các chức năng cơ bản được quy định một cách khách quan bởi chức
năng hoạt động của khách thể quản lý. Từ chức năng quản lý chủ thể quản lý xây
dựng nên nội dung quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu
quản lý. Trong tiến trình của lịch sử loài người, đòi hỏi chức năng quản lý không
ngừng cải tiến để phù hợp theo.
Chức năng quản lý có 4 chức năng cơ bản: (1) Lập kế hoạch; (2) Tổ chức thực hiện;
(3) chỉ đạo; (4) Kiểm tra, đánh giá
Các chức năng quản lý có quan hệ khăng khít, mật thiết với nhau lập thành chu kì
quản lý ( Thông tin là trung tâm).
Chức năng kế hoạch: là chức năng hoạch định cơ bản nhất trong số các chức
năng quản lý; là xác định mục đích, mục tiêu của tổ chức, là biện pháp chương trình
hành động, các bước đi để đạt được mục tiêu, mục đích quản lý. Khâu đầu tiên của
kế hoạch hóa là xây dựng mục tiêu, mục đích của kế hoạch, dùng nguồn lực đã có
nhà quản lý tìm ra các phương pháp, phương tiện thời gian để tổ chức thực hiện đạt
được mục tiêu đó, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức thực hiện: Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một
tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, tổ chức là quá trình hình
thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên các bộ phận trong một tổ chức nhằm
16
17
điều kiện để hiểu biết sâu sắc về đồng nghiệp, thông cảm, tạo điều kiện và hỗ trợ tốt
nhất lẫn nhau trong công việc và cuộc sống.
Mối quan hệ giữa giáo viên và giáo viên là sự tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ, sẵn
sàng giúp đỡ đồng nghiệp và luôn học hỏi nhau. Đây là việc làm không dễ vì có một
số bộ phận không hiểu, bảo thủ. Vì vậy, mỗi nhà quản lý cần có phong cách riêng,
dần dần tạo được bầu không khí thoải mái, phấn khởi, nhẹ nhàng và có tấm lòng
học hỏi đồng nghiệp trong cộng đồng giáo viên của nhà trường.
Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh là sự tôn trọng nhân cách học của
người học, có sự hiểu biết sâu sắc về học sinh khi các em gặp vướng mắc. Khi dự
giờ đồng nghiệp, trong sinh hoạt chuyên môn, giáo viên có thể nhận ra mối quan hệ
này như thế nào qua hành vi ứng xử của giáo viên với học sinh. Muốn thành công
trong giảng dạy và chủ nhiệm đòi hỏi các giáo viên hiểu và quý trọng tất cả các học
sinh, học sinh có quyền được mắc lỗi và các em cần được quan tâm hỗ trợ giúp đỡ
khi gặp khó khăn trong học tập. Ngoài việc giáo viên thay đổi những thói quen ứng
xử chưa phù hợp, chưa phù hợp trong sinh hoạt chuyên môn, hiệu trưởng hiểu
những hành vi, hành động, tâm trạng, cử chỉ của giáo viên dạy minh họa đối với học
sinh trong giờ học. Thông qua những tiết học, lãnh đạo còn biết được mối quan hệ
của giáo viên và học sinh, biết được các hình thức tổ chức lớp học, quá trình giảng
dạy và phát huy các năng lực khác của giáo viên.
Từ cơ sở lí luận trên, quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
của hiệu trưởng là quá trình tác động của hiệu trưởng đến tổ chuyên môn và giáo
viên, giúp giáo viên hợp tác với nhau nhằm tìm ra các giải pháp cải tiến quá trình
dạy học, tạo điều kiện tốt nhất phát triển năng lực học tập của học sinh để từ đó
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn và vấn đề quản lí hoạt
động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Người Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ thực hiện các nội dung từ nhiệm vụ
Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn rất đa dạng, phong phú nhiều công việc,
không ít khó khăn. Các công việc là sự kết hợp chuyên môn và công tác quản lý. Tổ
trưởng vừa có trách nhiệm với các thành viên trong tổ, vừa có trách nhiệm trước
lãnh đạo trường với các việc được giao.
19