Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách thành phố phủ lý, tỉnh hà nam (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐỨC THỌ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114

Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học: PGS.TS Bùi Minh Hiền

HÀ NỘI – 2017

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là kết quả của sự cố gắng của bản thân
cùng sự giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ Khoa QLGD của trường ĐHGD - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy các chuyên đề trong khoá học và đã quan tâm
nhiệt tình góp ý cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn Ban
Lãnh đạo và các đơn vị chức năng Khoa QLGD trường ĐHGD - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học; Xin trân trọng
cảm ơn PGS.TS. Bùi Minh Hiền, người trực tiếp hướng dẫn cho tác giả hoàn
thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Hà Nam, Thành


5. CLB

: Câu la ̣c bô ̣

6. CN,CC

: Cử nhân, cao cấ p

7. CNH – HĐH

: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

8. CT

: Chuyên trách

9. CSVC

: Cơ sơ vâ ̣t chấ t

10. ĐT

: Đào tạo

11. ĐTB

: Điể m trung biǹ h

12. GD


20. NXB

: Nhà xuất bản

21. QL

: Quản lý

22. SL

: Số lươ ̣ng

23. TB

: Trung biǹ h

24. TC

: Trung cấ p

25. THCS

: Trung ho ̣c cơ sở

26. THPT

: Trung ho ̣c phổ thông

iii

34. UBND

: Ủy ban nhân dân

35. UVBCH

: Uỷ viên ban chấp hành

36. XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

37. VP

: Văn phòng

iv


MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................i
Danh mục viết tắt……………........................................................................ii
Mục lục......................................................................................................................iv
Danh mục bảng………………………..……………….…………………....ix
Danh mục biểu đồ...............................................................................................x
Danh mục sơ đồ........................................................................................................xi
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu .................................................... 3

̃ cán bô ̣ Đoàn chuyên
trách.. ............................................................................................................................. 22
1.3.4. Hình thức tổ chức bồi dưỡ
ng cán bô ̣ Đoàn chuyên trách.............................. 24
1.4. Nô ̣i dung quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồ i dƣỡ

ng cán bô ̣ Đoàn chuyên

trách ............................................................................................................................. 25
1.4.1. Lâ ̣p kế hoa ̣ch bồi dưỡng.................................................................................... 25
1.4.2. Tổ chức bô ̣ máy và tổchức hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng.......................................... 27
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng........................................................................... 28
1.4.4. Kiể m tra , đánh giá kế t quả hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng cán bô ̣ Đoàn
chuyên trác h ................................................................................................................ 33
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ Đoàn
chuyên trách................................................................................................................ 35
1.5.1. Môi trường văn hóa xã hô................................................................................
35
̣i
1.5.2. Sự quan tâm chiđa
........... 36
̉ ̣o của cấ p ủy Đảng về công tác Đoàn thanh niên
1.5.3. Năng lực tổ chức hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng của tổ chức Đoàn thanh niên
......... 40
1.5.4. Ý thức, thái độ, năng lực ho ̣c tâ ̣p tham gia bồ i dưỡng củ a cán bô ̣ Đoàn
chuyên trách.................................................................................................................. 41
1.5.5. Các điều kiện phụcvụ cho hoạt động bồi dưỡng........................................... 41
Tiểu kết chƣơng 1....................................................................................................... 44
Chƣơng 2 ..................................................................................................................... 45
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện các hoạt động BDCB Đoàn chuyên trách ............ 68
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kế t qua,̉ chấ t lươ ̣ng bồi dưỡng cán bô ̣ Đoàn
chuyên trách.................................................................................................................. 73

vii


2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi
dƣỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam .............................................................................................................................. 77
2.6. Đánh giá chung về thực trạng .......................................................................... 78
Tiểu kết chƣơng 2....................................................................................................... 83
Chƣơng 3 ..................................................................................................................... 84
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ ĐOÀN
CHUYÊN TRÁCH THÀ NH PHỐ PHỦ LY
, ́TỈNH HÀ NAM....................... 84
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp ........................................................... 84
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ................................................................. 84
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển .............................................. 84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ .............................................. 85
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi................................................. 85
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồ i dƣỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên
trách ở Thành phố Phủ Ly
, tỉnh
Hà Nam............................................................. 86
́
3.2.1. Nâng cao nhận thức , trách nhiệm của cán bộ quản lý và cán bộ Đoàn
chuyên trách về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Đoàn chuyên trách ....................................................................................................... 86
3.2.2. Lập kế hoạch dài hạn về bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của cán bộ Đoàn

cán bộ Đoàn chuyên trách ........................................................................................... 60
Bảng 2.6: Đánh giá của CB Đoàn chuyên trách và CB quản lý về vai trò của giảng
viên đối với hoạt động BDCB Đoàn chuyên trách ................................................... 61
Bảng 2.7: Tổng hợp số liệu đánh giá hình thức tổ chức BD .................................... 63
Bảng 2.8: Đánh giá thực trạng việc lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ Đoàn ............ 66
Bảng 2.9: Thực trạng về tổ chức thực hiện kế hoạch BD ........................................ 67
Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ Đoàn chuyên trách về việc chỉ đạo thực hiện các
phương thức Bồi dưỡng cán bộ Đoàn chuyên trách ................................................. 68
Bảng 2.11. Đánh giá vai trò của giảng viên và các lực lượng tham gia BD........... 69
Bảng 2.12: Thực trạng ý thức của học viên khi tham gia hoạt động BD................ 71
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả nhận xét về chất lượng các chương trình BD............ 73
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp các lực lượng tham gia đánh giá KQ các lớp BD ....... 76
Bảng 2.15: Đánh giá về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng
cán bộ Đoàn chuyên trách Thành phố Phủ Lý
.......................................................... 77
Bảng 3.1: Lập kế hoạch về nô ̣i dung chương triǹ h bồ i dưỡng cán bô ̣ Đoànhuyên
c
trách Thành phố Phủ Lý trong giai đoan
2017-2019 ................................................ 89
Bảng 3.2: Kế hoạch về hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ Đoàn chuyên trách
Thành phố Phủ Lý trong giai đoạn
2017-2019 ......................................................... 89
Bảng 3.3: Ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......... 101

x


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số lượng cán bộ Đoàn tham gia các lớp bồi dưỡng từ năm 2014 đến
2016 ............................................................................................................................. 58

người đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tuổi trẻ Việt Nam.
Theo báo cáo tại Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh (tháng 12/2012) thì cả nước có khoảng 6,6 triệu thanh niên đang
sinh hoạt trong tổ chức của Đoàn.
Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là bộ phận quan trọng hợp thành đội
ngũ cán bộ của Đảng. Đảng muốn lãnh đạo Cách mạng, lãnh đạo phong trào
quần chúng, đưa chủ trương, chính sách của Đảng đến với quần chúng, Đảng
không những phải xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác Đảng, còn phải xây
dựng đội ngũ những người làm tốt công tác quần chúng. Với tư cách là một
bộ phận cấu thành đội ngũ cán bộ của Đảng, đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên
trách có vị trí, vai trò quan trọng trong công việc tập hợp lực lượng đoàn viên
thanh niên, tạo thành sức mạnh tổng hợp của Đảng, của Cách mạng. Mặt
khác, cán bộ Đoàn chuyên trách là những người tham gia trực tiếp vào công
tác giáo dục cho thế hệ trẻ, là những người phải có đủ trình độ học vấn và kỹ
năng - nghệ thuật trong công tác vận động thanh niên hiện nay.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn là một nội dung quan
trọng, thường xuyên được các cấp bộ Đoàn tập trung thực hiện với quan
điểm: Vừa chú trọng chất lượng, vừa mở rộng phạm vi đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn có đủ trình độ, năng lực và đảm bảo
1


về số lượng để đảm đương nhiệm vụ theo yêu cầu. Tuy nhiên, trong thời gian
qua, công tác bồi dưỡng cán bộ Đoàn vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tập trung,
chưa hoàn thiện, chỉ giải quyết được những yêu cầu trước mắt mà chưa đáp
ứng được mục tiêu cơ bản, lâu dài. Một bộ phận cán bộ Đoàn sau khi được
đào tạo, bồi dưỡng chưa được phát huy tốt, vẫn còn lúng túng trong công tác
hoạt động phong trào, chưa chủ động sáng tạo trong công việc. Bên cạnh đó,
thông qua các hoạt động thực tiễn phong trào thanh thiếu nhi để tuyển chọn,
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ tạo nguồn bổ sung cán bộ cho Đảng,

chuyên môn nghiệp vụ…
Đổi mới công tác đào ta ̣o , bồ i dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn tương xứng
với yêu cầu đổi mới của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới là yêu
cầu bức thiết hiện nay. Có đội ngũ cán bộ Đoàn mạnh sẽ góp phần quyết định
thực hiện thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong
thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam” làm vấn
đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng
cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam, đề tài đề xuấ t
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn chuyên trách của thành
phố trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này.
3. Khách thể nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biê ̣n pháp q uản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

3


4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận, thực tra ̣ng và biê ̣n pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng đô ̣i ngũ cán bô ̣ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Điạ bàn nghiên cứu: Tại Thành phố Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.
- Thời gian khảo sát thực tra ̣ng: Từ năm 2012 đến nay.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ Thành Đoàn, cán bộ Đoàn chuyên trách ở
các cơ sở, cơ quan Đảng, đoàn thể .
- Chủ thể biện pháp quản lý: Ban Thường vu ̣ Thành Đoàn Phủ Lý.

động bồi dưỡng cán bộ Đoàn chuyên trách thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam.
7.3. Đề xuấ t biê ̣n pháp

quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn

chuyên trách thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam và khảo nghiệm tính CT và
tính KT của biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn kiện của Đảng và Nhà
nước, của TW Đoàn về công tác bồ i dưỡng cán bô ̣ Đoàn , quản lý bồ i dưỡng
đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách; tham khảo, phân tích các tài liệu khoa học,
sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đây là phương pháp kết hợp lí
luận vói thực tiễn, từ phân tích thực tiễn rút ra kết luận, đem lý luận phân tích
thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn. Chính việc xem xét lại
những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết
luận bổ ích cho khoa học và thực tiễn sẽ giúp cho cán bộ Đoàn có những bài
học kinh nghiê ̣m trong quản lý hoa ̣t đô ̣ng bồ i dưỡng cán bô ̣

Đoàn chuyên

trách của mình.
- Phương pháp khảo sát bằng phiế u hỏi: Đây là phương pháp nhằ m
khảo sát ý kiến của cơ quan lãnh đạo cấp trên , của chính đội ngũ cán bộ quản
lý, cán bộ Thành đoàn Phủ Lý, cán bộ Đoàn cơ sở về thực trạng , những thuâ ̣n
lợi, khó khăn , các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
Đoàn chuyên trách Thành phố Phủ Lý , tỉnh Hà Nam và những yếu tố ảnh
5

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả
của hoạt động Đoàn và Phong trào thanh thiếu nhi chính là đội ngũ cán bộ
Đoàn chuyên trách. Muốn có những cán bộ Đoàn năng động sáng tạo làm tốt
công tác thanh vận thì phải đào tạo được đội ngũ cán bộ Đoàn giỏi. Sự phát
triển của xã hội đòi hỏi người cán bộ Đoàn ngày nay cần có nhiều năng lực,
bởi họ sẽ là những người tham gia vào sự nghiệp giáo dục, tập hợp, đoàn kết
thanh thiếu nhi thành những con người có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của xã
hội hiện đại. Để có được đội ngũ cán bộ Đoàn đủ mạnh, đáp ứng được yêu
cầu đổi mới hiện nay, vấn đề bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn chuyên trách là cần
thiết và quan trọng. Vấn đề này đã được các nhà lãnh đạo các cấp quan tâm,
chỉ đạo nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Trên thế giới khi Liên xô và các nước Đông Âu chưa sụp đổ, Đoàn thanh
niên luôn khẳng định vị trí tiên phong xung kích trên các mặt trận phát triển kinh
tế, an ninh Quốc Phòng. Ở Liên Xô (cũ), Komsomol hay VLKSM (Đoàn Thanh
niên Cộng sản Lênin toàn Liên Xô) được thành lập ngày 29/10/1918, một năm
sau cuộc Cách mạng Tháng Mười. Với nhiệt tình tuổi trẻ và tình yêu lý tưởng
cộng sản, những Đoàn viên thanh niên Komsomol đã có đóng góp rất lớn trong
công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước Liên Xô – thiên đường của chủ nghĩa
Cộng sản. Tổng thống Nga - Ông Vladimir Putin trong một bài phát biểu nhân
dịp 95 năm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Komsomo đã từng nhấn
mạnh: “Đoàn Thanh niên Komsomol không chỉ mang tính chính trị, mà còn là
những năm tháng sinh viên, sự lãng mạn của những con đường mới, và quan
trọng nhất là cảm giác gắn liền với vận mệnh Tổ quốc”.
7


Hiện nay, ở một số nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc đã đưa ra nhiều ưu đãi đối với cán bộ làm công tác thanh niên, tìm
kiếm các tài năng để bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này làm cán bộ chủ chốt

Đoàn là chưa nhiều; Trong thời gian vừa qua, Trung ương Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh đã tổ chức Hội thảo “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn,
Hội, Đội ” cụm các tỉnh bắc bộ. Tại cuộc Hội thảo nhiều đại biểu cũng đã tập
8


trung thảo luận về một số vấn đề: Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên,
cộng tác viên, báo cáo viên, cơ chế chính sách trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ Đoàn, những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn công tác cán bộ Đoàn hiện nay…Các ý kiến thảo luận đã tập trung
vào 5 nhóm vấn đề cơ bản, đó là: Tiếp tục khẳng định công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ Đoàn, Hội, Đội là khâu quan trọng và cần thiết; tiến hành khảo
sát, nắm bắt hệ thống trung tâm đào tạo, trường Đoàn để có kế hoạch, chương
trình đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian dài; tăng cường công tác tham mưu
đề xuất về cơ chế, chính sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
Đoàn, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan nhằm tăng cường
nguồn lực hỗ trợ về nội dung, cơ sở vật chất cho công tác đào tạo, bồi dưỡng;
đổi mới nội dung tổ chức các lớp đào tạo để sát hơn với thực tế ở cơ sở nhất
là tăng cường về kỹ năng, nghiệp vụ, kỹ năng sống, tạo sự hấp dẫn các lớp tập
huấn tránh nội dung nghèo nàn, giảng viên truyền đạt thiếu hấp dẫn lôi cuốn,
kiến thức chưa sâu sát, nội dung không mang tính thực tế; đào tạo, bồi dưỡng
không chỉ làm trong nhà trường mà phải đào tạo, rèn luyện trên thực tế, tại cơ
sở… Tuy nhiên, để các vấn đề về bồi dưỡng cán bộ Đoàn chuyên trách nói
trên đi vào thực tế hoạt động công tác Đoàn và Phong trào thanh thiếu niên
của cả nước nói chung và của từng đơn vị nói riêng đặp biệt là cấp huyện
(Thành phố) còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như việc
phối kết hợp giữa các giải pháp.
Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, vấn đề bồi dưỡng nguồn
nhận lực trẻ đựơc nâng lên một tầm cao mới. Thủ tướng Chính phủ đã có
quyết định “Về việc đào, tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong giai đoạn

là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”.
“Quản” là sự trông coi, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định, “lý” là sửa
sang, sắp xếp, đưa vào hoạt động, phát triển [45].
10


Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”. C.Marx đã
coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá
trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội
được phối hợp lại. C.Marx viết “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy
mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [18].
Theo Henry Fayol (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông đã khẳng định “Khi con người lao động hợp
tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải
hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mặt lưới dệt lên mục tiêu
của tổ chức”. Ông đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý
và phân biệt thành năm chức năng cơ bản “Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy,
phối hợp, kiểm tra” và sau này được kết hợp thành bốn chức năng cơ bản cuả
quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Ông đã đưa ra mười bốn
nguyên tắc trong quản lý là: Phân công lao động, quyền hạn, kỷ luật, thống
nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi
chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hoá, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình
đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội...
Theo W.Taylor (1856-1915) thì: “Quản lý là biết được chính xác điều
bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. Theo W.Taylor có bốn nguyên tắc quản lý
khoa học [43, tr. 327].

các trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục Cộng Sản Chủ Nghĩa cho thế
hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của người học trên cơ sở
nhận thức và sử dụng các quy luật về giáo dục, của sự phát triển thể chất và
tâm lý trẻ em”.
12


Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì:
“Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật
khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo
dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó”. [16, tr. 12]
Quản lý giáo dục theo hướng tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi lứa tuổi,
tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được
hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường và cơ sở giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân.[16, tr. 65]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục thực chất là tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tạo
cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán
triệt, thực hiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam mà cốt lõi là quá trình Dạy-Học, giáo dục thế hệ trẻ, tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới [39, tr. 346].
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình
tác động có tổ chức, hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt
tới mục tiêu xác định. Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan,
hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
1.2.3. Bồi dưỡng cán bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status