ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
NGUYỄN HƢNG THÀNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PH
ÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ
ÁN AN SINH – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
NGUYỄN HƢNG THÀNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN AN SINH – XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
TS. Phạm Văn Bộ đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Địa ý, Trường Đại học
hoa
hoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Bồi
thường GPMB quận Hà Đông, phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hà Đông, các
phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường Dương Nội, Mộ ao, Yên Nghĩa đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hƣng Thành
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các chữ viết tắt
Ký hiệu
1
Tái định cư
TĐC
7
Ủy ban nhân dân
UBND
8
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CNH-HĐH
9
Thủ tục hành chính
TTHC
10
Tài nguyên và Môi trường
TN & MT
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 33
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng................. 34
2.2. Thực trạng quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai quận Hà Đông35
2.2.1. Tình hình quản lý đất đai ........................................................................... 35
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ............................................................... 41
2.3. Đánh giá thực trạng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng khi Nhà
nƣớc thu hồi đất tại 3 dự án nghiên cứu ............................................................... 43
2.3.1. Tình hình thực hiện công tác bồi thường GPMB các dự án trên địa bàn
quận Hà Đông .......................................................................................................... 43
2.3.2. Các văn bản pháp luật sử dụng trong công tác bồi thường GPMB .......... 46
2.3.3. Giới thiệu 3 dự án an sinh – xã hội trên địa bàn quận Hà Đông ........... 49
2.3.4. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất tại 3 dự án an sinh – xã hội trên địa bàn quận Hà Đông .......... 55
2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và
tái định cƣ tại 3 dự án an sinh – xã hội trên địa bàn quận Hà Đông ................. 72
2.4.1. Đánh giá của người bị thu hồi đất về chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tác động của việc thực hiện chính sách đó cho người có đất bị thu hồi trên địa
bàn nghiên cứu ......................................................................................................... 72
2.4.2. Một số thành công ..................................................................................... 77
2.4.3. Một số hạn chế ........................................................................................... 78
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC BỒI
THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI
CÁC DỰ ÁN AN SINH – XÃ HỘI ........................................................................ 82
3.1. Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu đối với công tác công tác bồi thƣờng giải
phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại dự án an sinh – xã hội ................... 82
3.1.1. Quan điểm .................................................................................................. 82
điều kiện được bồi thường ........................................................................................73
Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến về các chính sách BTHT
TĐC của 3 dự án ...............73
Bảng 2.15. Ý kiến người dân về điều kiện sống .......................................................75
Bảng 2.16. Tình hình kinh tế của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất ..................76
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí quận Hà Đông ........................................................................31
Hình 2.2. Cơ cấu đất đai quận Hà Đông, 2015 .........................................................42
Hình 2.3. Quy hoạch tổng thể Bệnh viện Nhi và Bệnh viện Thận Hà Nội ...............49
Hình 2.4. Nhà ga Bến xe Hà Đông (S8) ....................................................................51
Hình 2.5. ác định đối tượng, điều kiện được tái định cư ........................................67
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là địa bàn
để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là nguồn
vốn, nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình đổi mới ở nước ta, đặc biệt những năm gần đây, việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh đáp ứng
nhu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một diện tích
lớn đất đai, trong đó chủ yếu là đất tại các khu vực nông thôn được thu hồi sử dụng
vào mục đích phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc
thu hồi đất diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm qua đã tác động lớn tới đời sống
nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu vực có đất bị thu hồi ở cả hai góc độ tích
chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường GPMB tại các dự án an sinh – xã
hội trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội để tìm ra ưu điểm và vấn đề tồn
tại trong công tác này;
- Căn cứ kết quả nghiên cứu, khảo sát, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhằm đảm
bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên toàn địa
bàn nghiên cứu;
- Hệ thống lại cơ sở chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các văn bản có liên quan;
- Thu thập các số liệu, tài liệu về công tác bồi thường GPMB tại các dự án
nghiên cứu;
- Điều tra, phỏng vấn các cán bộ trực tiếp tham gia công tác bồi thường
GPMB, cán bộ địa phương để hiểu những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện
chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các dự án nghiên cứu;
- Điều tra, phỏng vấn người dân bị ảnh hưởng và đánh giá những tác động
của các dự án nghiên cứu đến người dân;
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi đất tại một số dự án an sinh – xã hội trên địa bàn quận Hà Đông.
- Phạm vi nghiên cứu:
2
+ Phạm vi về khoa học: Nghiên cứu chính sách áp dụng gồm giá đất bồi
thường, chính sách hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
tại một số dự án an sinh – xã hội;
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại các dự án trên địa bàn quận Hà
thường, hỗ trợ, tái định cư và các văn bản có liên quan;
3
- Công tác điều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, đầy đủ và phản
ánh trung thực khách quan;
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn, góp
phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nâng
cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai.
7. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn
- Các tài liệu liên quan đến thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
- Các tài liệu về chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng đất;
- Các tài liệu về chính sách, pháp luật liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
- Các số liệu, báo cáo có liên quan đến dự án an sinh – xã hội tại các phường
có dự án triển khai thực hiện;
- Các tài liệu khảo sát, điều tra của tác giả.
8. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng khi Nhà
nƣớc thu hồi đất tại 3 dự án an sinh – xã hội quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp cho công tác bồi thƣờng giải phóng
mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất tại các dự án an sinh – xã hội
4
thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao đất ở mới, bồi thường bằng tiền để người
dân tự lo chỗ ở.
5
1.1.1.5. Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến di
dời tài sản (nhà cửa, cây cối và các công trình đã có trên một diện tích nhất định)
được quy hoạch vào việc xây dựng một công trình khác trên diện tích đó [15].
1.1.2. Nguyên tắc chung của bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.2.1. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
a. Về đất
Theo Điều 74, uật Đất đai 2013 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất được quy định như sau:
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của uật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử
dụng với loại đất bị thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường
bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc trên thể hiện khi Nhà nước lấy đi phần lợi ích của người dân mà
người dân có đủ điều kiện được bồi thường thì Nhà nước phải có trách nhiệm bồi
thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi. Quy định trên rất phù hợp với nguyên
tắc được quy định theo Bộ luật Dân sự 2005. Đó là khi Nhà nước thu hồi đất thì bồi
thường đất cùng loại, nếu không có đất cùng loại thì bồi thường bằng tiền với giá trị
tương đương.
b. Về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
b. Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và
đúng quy định của pháp luật.
Theo
hoản 2, Điều 83, uật Đất đai 2013 các khoản hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất bao gồm:
a. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu
hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất
ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
d) Hỗ trợ khác.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.3.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai
* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
7
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội của đất nước trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên chính sách về đất đai cũng không ngừng
được sửa đổi, bổ sung. uật Đất đai đã được ra đời vào các năm 1987, 1993, 2003,
2013 và các văn bản dưới uật đi kèm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
Công tác bồi thường GPMB có liên quan mật thiết đến công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất vì để ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ở nước ta, chất lượng lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các địa phương có nhiều tiến bộ nhưng thực sự
chưa đạt yêu cầu đề ra. Tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, đặc
biệt cấp huyện còn chậm. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn những bất
cập về: phân định cấp độ, nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng
đất giữa các cấp; kết hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và quy hoạch xây dựng; gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm
an ninh lương thực. Trong lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu sự
giám sát chặt chẽ, tuân thủ triệt để chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải là
chỉ tiêu pháp lệnh; việc áp dụng các công nghệ tiên tiến còn nhiều hạn chế.
* Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai ( and Registration) là một thành phần cơ bản quan trọng
nhất của hệ thống quản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất
đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu đất đai [16].
Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở
hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy định của uật Đất đai, người sử dụng đất
phải đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSD đất là căn cứ để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, hệ thống
đăng ký quyền sử dụng đất còn mang tính thủ công, thực hiện thiếu thống nhất ở
các địa phương. Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa theo kịp tiến độ đo đạc lập bản đồ
địa chính, do đó hạn chế hiệu quả đầu tư của việc đo vẽ bản đồ. Cơ sở dữ liệu bản đồ,
hồ sơ địa chính thiếu về số lượng và kém về chất lượng, được cập nhật không thường
hình thái tiền tệ cho một mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác
định [1]. Theo quy định của uật Đất đai 2013, nguyên tắc định giá đất là phải sát
với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Hiện nay, giá đất do UBND các tỉnh
quy định và ban hành đều không theo nguyên tắc đó, dẫn tới việc khiếu kiện của
người dân làm chậm tiến độ trong việc GPMB khi Nhà nước thu hồi đất.
Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường GPMB không được quan
tâm đúng mức sẽ làm cho công tác bồi thường GPMB trì trệ, dẫn tới việc không có
10
mặt bằng đầu tư, làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc bỏ lỡ cơ hội đầu tư.
1.1.3.3. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi buôn bán bất động sản mà ở đó có người mua,
người bán, người môi giới, người đại diện pháp lý để thực hiện các quan hệ giao
dịch về giấy tờ pháp lý, tài chính, giá cả, tiền tệ, hàng hóa – bất động sản, …theo
các quy định của Nhà nước [1].
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư. Người dân bị thu hồi đất có thể tự
mua hoặc thuê đất, tài sản trên đất mà không nhất thiết phải thông qua chính sách
tái định cư của Nhà nước. Đồng thời, cùng với đó giá đất cũng sẽ bị tác động bởi thị
trường bất động sản, đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến công tác bồi
thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất tại các dự án thời gian qua bị trì trệ, chậm
tiến độ và dẫn tới những khiếu nại, khiếu kiện của người dân có đất bị thu hồi.
1.2. Nghiên cứu chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ ở Việt Nam
từ năm 2003 đến nay
1.2.1. Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013 (thực hiện Luật Đất đai 2003)
Sau khi Nhà nước ban hành uật Đất đai 2003, để đáp ứng thực tiễn Nhà
nước đã ban hành nhiều các văn bản hướng dẫn thi hành
uật như Nghị đinh,
thì Nghị định 197/NĐ-CP còn bổ sung chính sách hỗ trợ người đang thuê nhà trọ
thuộc sở hữu Nhà nước, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất công ích của xã, phường,
thị trấn.
- Về tái định cư: Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư để
đảm bảo phục vụ tái định cư cho người có đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở.
- Về quy định giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và TĐC: UBND cấp tỉnh
giao việc thực hiện công tác bồi thường GPMB cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư cấp huyện và Tổ chức phát triển quỹ đất. Trường hợp người được giao
đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thỏa thuận được với người bị thu hồi
về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này thì được thực hiện theo thỏa
thuận đó.
- Về trách nhiệm của các Sở, ban ngành, UBND các cấp: Tổ chức thực hiện
công tác GPMB, trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về chính sách BTHT
và TĐC theo thẩm quyền; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các
trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực
hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền [19].
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định
cư nhằm đáp ứng nhu cầu hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai, giải quyết những
bất cập của pháp luật trước đây và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
12
pháp luật. Nghị định 69/2009/NĐ-CP ra đời thay thế các quy định không còn phù hợp
với thực tiễn như Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2004/NĐ-CP. Nội dung
cơ bản của Nghị định 69/2009/NĐ-CP được thể hiện như sau:
- Quy định về giá đất phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị
trường trong điều kiện bình thường.
đối với những dự án lớn, thời gian GPMB kéo dài, trong đó chủ yếu là vướng mắc
cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư tại các thời điểm khác nhau.
- Việc xác định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường
theo quy định của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP gặp nhiều khó khăn và nhiều
trường hợp không chính xác với thực tế.
- Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm còn nhiều bất cập, thiếu tính đa
dạng, chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và tập quán của người dân.
* Về chính sách tái định cư và tổ chức thực hiện các dự án tái định cư:
- Việc tái định cư cho các hộ bị di dời chỗ ở thực tiễn mới chỉ giải quyết đến
chỗ ở mà chưa giải quyết triệt để các nội dung liên quan như việc quy hoạch khu
dân cư tạo thuận lợi cho nhân dân trong việc chuyển đổi nghề, tạo việc làm mới
tăng thu nhập và đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Một số nơi, đặc biệt vùng nông thôn, miền núi, đối tượng bị thu hồi đất là
người nông dân đang sống ở các khu dân cư, có diện tích đất lên đến hàng nghìn
m2/hộ (cả đất ở và đất vườn), khi vào các khu tái định cư có diện tích hẹp hơn đã làm
cho tập quán sinh hoạt phải thay đổi gây khó khăn cho người vào khu tái định cư.
- Chưa có quy định cụ thể về cách tính “suất tái định cư tối thiểu”, “suất đầu
tư hạ tầng” làm cơ sở để tính toán hỗ trợ tái định cư gây khó khăn cho người có đất
bị thu hồi phải di dời.
* Về công tác thu hồi, giao đất:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu, cụm công nghiệp nhà đầu tư có thể
chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, nhưng vẫn có quyền cho thuê lại đất,
nhưng không quy định cụ thể hình thức cho thuê lại, nên nhiều nhà đầu tư đã cho
thuê lại và thu tiền 1 lần, trong khi chưa nộp đủ tiền thuê đất cho Nhà nước, dẫn đến
phát sinh nhiều phức tạp trong quá trình quản lý, dễ gây thất thoát tiền thuê đất;
- Hiện nay nhiều ngành, lĩnh vực chưa có quy định mức hạn mức sử dụng đất
khó khăn trong công tác thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án;
- Tính công khai, dân chủ trong tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư tại một số địa phương chưa đảm bảo theo quy trình, quy định.
- Bổ sung bồi thường đối với trường hợp cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư
đang sử dụng đất mà không phải là đất do nhà nước giao, cho thuê và có giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của uật Đất đai 2013
này mà chưa được cấp ( uật Đất đai 2003 chưa quy định việc bồi thường, hỗ trợ đất
đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản
15
xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ
thiện, không phải đất do được Nhà nước giao mà có nguồn gốc do nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trước ngày 01/7/2004 nên gây
vướng mắc trong thực hiện tại nhiều địa phương).
* Thể chế hóa cơ chế, chính sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất
còn lại thông qua các quy định chi tiết đối với từng loại đất, gồm: đất nông nghiệp,
đất ở, đất phi công nghiệp không phải đất ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất
(từ Điều 77 đến Điều 81): Theo quy định của uật Đất đai năm 2013, việc xác định
mức bồi thường cho người có đất bị thu hồi đối với đất sử dụng có thời hạn không
chỉ căn cứ loại đất, đối tượng sử dụng đất mà còn phải căn cứ thời hạn sử dụng đất
còn lại của người sử dụng đất đối với đất đó.
* Về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại , cho một số trường hợp
không được bồi thường đất (Điều 76). Theo
hoản 13, Điều 3, uật Đất đai 2013,
Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên
quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước
thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
Những trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà