Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU THỊ THANH HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG GIÃ – SÓC SƠN –
HÀ NỘI THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU THỊ THANH HẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG GIÃ – SÓC SƠN – HÀ
NỘI THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Tác giả
Lƣu Thị Thanh Hảo
i
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH:
Ban giám hiệu
CM:
Chuyên môn
CBQL:
Cán bộ quản lý
TCM:
Tổ chuyên môn
NCBH:
Nghiên cứu bài học
Trung học phổ thông
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
QLTCM:
Quản lý tổ chuyên môn
SHTCM:
Sinh hoạt tổ chuyên môn
GD:
Giáo dục
DH:
Dạy học
ii
Footer Page 4 of 126.
Header Page 5 of 126.
MỤC LỤC
1.6.1. Nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý ........................................... 34
iii
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
1.6.2. Nhận thức và năng lực của GV ............................................................ 35
1.6.3. Thái độ học tập và năng lực của HS ..................................................... 35
1.6.4. Môi trường quản lý .............................................................................. 35
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN Ở TRƢỜNG THPT TRUNG GIÃ – SÓC SƠN – HÀ NỘI THEO
HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC. ........................................................... 37
2.1. Khái quát về đặc điểm lịch sử, địa lý, kinh tế-xã hội và giáo dục huyện
Sóc Sơn ........................................................................................................... 37
2.1.1. Về đặc điểm địa lí, lịch sử, kinh tế- xã hội ........................................... 37
2.1.2. Tình hình giáo dục và đào tạo ............................................................... 38
2.2. Đặc điểm tình hình trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội ....... 40
2.2.1. Quy mô phát triển nhà trường .............................................................. 40
2.2.2. Tình hình đội ngũ của trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội. ...
................................................................................................................. 41
2.2.3. Tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Giã .......................................... 42
2.3. Giới thiệu về khảo sát thực trạng hoạt động của TCM và QL hoạt động
của TCM ở trường THPT Trung Giã theo hướng NCBH............................... 43
2.3.1. Mục đích khảo sát: ................................................................................ 43
2.3.2. Đối tượng khảo sát : .............................................................................. 43
2.3.3. Cách thu thập và xử lý thông tin : ......................................................... 43
2.4. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Giã – Sóc
Sơn – Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học. ............................................... 44
2.5.4. Thực trạng chỉ đạo TCM triển khai hoạt động theo hướng NCBH tại
trường THPT Trung Giã.................................................................................. 64
2.5.5. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động TCM theo hướng NCBH tại
trường THPT Trung Giã.................................................................................. 65
2.5.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
hướng NCBH tại trường THPT Trung Giã. .................................................... 67
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 72
CHƢƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRUNG GIÃ – SÓC
SƠN – HÀ NỘI THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC .................. 74
v
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động NCBH tại tổ chuyên
môn ................................................................................................................. 74
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 74
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 74
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 74
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 75
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 75
3.2. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH
của TTCM trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn - Hà Nội .............................. 75
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên
về cơ hội phát triển nghề nghiệp khi tham gia hoạt động NCBH ................... 75
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch hoạt động của Tổ chuyên môn theo
hướng NCBH .................................................................................................. 77
2015-2016........................................................................................................ 42
Bảng 2.4. Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn theo
hướng NCBH ở trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội...................... 44
Bảng 2.5. Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên
môn theo hướng NCBH ở trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội...... 46
Bảng 2.6: Thực trạng các cá nhân GV nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo
nhiệm vụ phân công ở tổ chuyên môn của trường THPT Trung Giã................. 48
Bảng 2.7 : Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa và tổ chuyên môn dự
giờ trên lớp của giáo viên ở trường THPT Trung Giã .................................... 50
Bảng 2.8. Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu ở .... 52
tổ chuyên môn của trường THPT Trung Giã .................................................. 52
Bảng 2.9. Thực trạng việc áp dụng bài học cho thực tế dạy học hàng ngày của
giáo viên trường THPT Trung Giã .................................................................. 54
Bảng 2.10 : Thực trạng đánh giá kết quả thực hiện hoạt động NCBH ở trường
THPT Trung Giã ............................................................................................. 55
Bảng 2.11. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của quản
lý hoạt động NCBH ở TCM trường THPT Trung Giã ................................... 58
Bảng 2.12. Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH tại tổ chuyên môn của
TTCM trường THPT trung Giã ....................................................................... 60
vii
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
Bảng 2.13. Thực trạng tổ chức cho tổ chuyên môn triển khai hoạt động
NCBH của Tổ trưởng chuyên môn trường THPT Trung Giã ......................... 62
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH tại
tổ chuyên môn của Tổ trưởng chuyên môn trường THPT Trung Giã ............ 64
Đảng, Nhà nước và toàn thể xã hội. Ngành GD&ĐT đã có những chiến
lược và các giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác quản lý dạy - học;
nâng cao chất lượng đội ngũ GV, cán bộ quản lý GD. Đối với nhà trường
THPT thì TCM là đơn vị quản lý trực tiếp triển khai các hoạt động CM.
Hoạt động TCM luôn có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ, chất lượng DH trong nhà trường. Đối với GV, TCM là nơi
mà họ có thể thực hiện học tập, trao đổi CM một cách gần gũi và thiết thực
nhất. Hoạt động của TCM hiệu quả thì chất lượng dạy và học trong nhà
trường được nâng cao.
Thực tế công tác quản lý các hoạt động của TCM ở trường THPT Trung
Giã đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm, các biện pháp quản lý hoạt
động tổ chuyên môn đã được thực thi song còn thiên về thủ tục hành
chính, nặng về phổ biến, thiếu kiểm tra giám sát dẫn đến năng lực dạy học
1
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
của giáo viên còn hạn chế, phương pháp dạy học chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới trong giáo dục, thiếu sự đồng thuận, ngại chia sẻ kiến thức
chuyên môn với đồng nghiệp.
Để khắc phục những yếu tố đó nhà quản lý giáo dục phải đóng vai trò chủ
đạo, đi đầu trong các phong trào đổi mới, có kế hoạch hướng dẫn cho giáo
viên trong các TCM thực hiện theo hướng đổi mới, tạo điều kiện cho tất cả
giáo viên trong nhà trường nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy năng
lực tiềm ẩn của mỗi cá nhân để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi chọn đề tài nghiên cứu : "
Quản lý tổ hoạt động chuyên môn ở trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn
môn ở trường trung học phổ thông Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội: Kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các báo cáo tổng kết năm học.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn, làm phiếu điều tra, trưng cầu ý
kiến của Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên về thực trạng quản lý
tổ chuyên môn .
8.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Phương pháp thống kê toán học và một số phần mềm tin học nhằm xử
lý các dữ liệu, số liệu trong quá trình nghiên cứu
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận:
- Đề tài khái quát cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
trường THPT theo hướng nghiên cứ bài học.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
trung học phổ thông theo hướng nghiên cứu bài học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
trung học phổ thông Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
trung học phổ thông Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội theo hướng nghiên cứu
bài học.
4
Footer Page 14 of 126.
( Theo Fermandez và Yoshida, 2014 )
5
Footer Page 15 of 126.
Header Page 16 of 126.
Tại Nhật Bản, cuối những năm 1990 cùng với sự suy thoái về kinh tế,
nhiều vấn nạn trong học tập đã xảy ra như : trẻ em mất niềm yêu thích với học
tập, giáo viên độc đoán, bài giảng của giáo viên dựa trên những bài giảng một
chiều ( Sato 2000 ). Để thay đổi hoàn cảnh đó, Sato và những đồng nghiệp đã
giới thiệu NCBH cho các nhóm học. Trong NCBH cho nhóm học tất cả các
giáo viên cần tham gia và họ cần tập trung vào việc quan sát và phản ánh. Đến
năm 2009, có khoảng 2000 trường tiểu học và gần 1000 trường cấp 2 của
Nhật Bản đang áp dụng phương pháp đó.
Từ những năm cuối thế kỷ trước (1990 ) NCBH đã được du nhập vào
Mỹ một cách nhanh chóng. Theo Lewis (2006) ở Mỹ đã có 24 trường đại học
có các nhóm NCBH.Gần đây, NCBH cũng được giới thiệu ở nhiều nước và là
một chủ đề được nhiều nhà giáo dục và học giả trên thế giới quan tâm như :
Hoa Kỳ ( Fermandez và Yoshida, 2004; Lewis và cộng sự, 2004; Stigler và
Hiebert, 1999 ), Vương quốc Anh ( Dudley, 2007; Ruthven, 2005 ) và Úc (
White và Southwell, 2003 ). AFT (American Federation of Teachers - Hội giáo
chức Hoa Kỳ) đã khẳng định NCBH là một hình thức bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho giáo viên rất có hiệu quả.
NCBH đã xuất hiện ở nhiều nước Châu Á như : Brunei ( Wood và Mohd
Tuah, 2008 ), Malayxia ( Lim et al, 2005 ), Thái Lan ( Inprasitha, 2008 ), Việt
Nam ( Saito et al, 2010 )
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước :
Ở Việt Nam, NCBH đã được vận dụng từ đầu năm 2000 nhưng còn ít
và rải rác. Dự án hợp tác giữa Bộ GD-ĐT và JICA (Tổ chức phát triển hợp
nghiên cứu về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn :
- " Biện pháp chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn ở các trường THPT
huyện Thạch Thất - Hà Nội " của Nguyễn Thu Thủy ( năm 2013 )
- " Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Đồng Bành tỉnh
Lạng Sơn " của Hoàng Mạnh Hùng ( năm 2013 )
- " Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển
năng lực dạy học cho giáo viên ở trường THPT Nam Khoái Châu tỉnh Hưng
Yên " của Nguyễn Thị Khuyên ( năm 2014 )
Các nghiên cứu của các tác giả nhìn chung đã đề cập đến nội dung quản lý
hoạt động dạy và học ở trường THPT và một số các biện pháp quản lý trên cơ
7
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
sở quản lý các hoạt động dạy học và quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
trong trường THPT.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý hoạt động của tổ
chuyên môn ở trường THPT theo hướng nghiên cứu bài học trên địa bàn TP
Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên cứu. Do đó để góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động TCM trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng
quản lý hoạt động TCM ở trường THPT Trung Giã - Sóc Sơn - Hà Nội nên tôi
chọn đề tài " Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT Trung Giã Sóc Sơn - Hà Nội theo hướng nghiên cứu bài học " nhằm góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường và của huyện nhà.
1.2.
Một số khái niệm cơ bản
Header Page 20 of 126.
Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch
Người quản lý chỉnh sửa, hiệu chỉnh lại chuẩn mực nếu cần.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường :
Bản chất của quá tình giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người.
Đã có nhiều các nhà lý luận, các nhà quản lý đưa ra những định nghĩa về
quản lý giáo dục dưới những góc độ khác nhau như :
- Tác giả Phạm Minh Hạc : " QLGD là quản lý hoạt động dạy và học
nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dẫn đạt tới
mục tiêu dạy học đã xác định ". [ 17, tr 16 ]
- Trong cuốn " Quản lý giáo dục một số vấn đề về lý luận và thực tiễn ",
GS- TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng nhóm tác giả đã định nghĩa : " QLGD là
quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp
tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống
giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục mà nhà nước
đề ra ".[ 20,tr. 16 ]
Những khái niệm trên về QLGD tuy có những cách diễn đạt khác nhau
nhưng tựu chung lại có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản
lý nhằm đưa hoạt động GD của từng cơ sở và toàn bộ hệ thống GD đạt tới
mục tiêu.
Trong QLGD, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy QLGD từ
trung ương đến cơ sở. Còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở
vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo.
Trong phạm vi nhà trường, QLGD có thể được hiểu một cách cụ thể như sau:
QLGD hay quản lý nhà trường là sự tác động lên tập thể GV, HS và các
lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp,
tác động tham gia các hoạt động GD của nhà trường để đạt mục đích đã định.
phát huy tác dụng các nguồn lực và các lực lượng xã hội để đạt được mục tiêu
giáo dục của một trường THPT.
1.2.3. Tổ chuyên môn và quản lý tổ chuyên môn trong trường THPT.
1.2.3.1. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường THPT
Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, đường lối chính
sách của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, của địa phương, của nhà trường về giáo
11
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
dục. Là nơi trực tiếp thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phương pháp để
nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Tổ chuyên môn là nơi để
các thành viên trong tổ trao đổi, học hỏi lẫn nhau về các vấn đề chuyên môn,
là cầu nối giữa các thành viên trong tổ tạo ra sự gắn kết của cả tập thể trong
việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mỗi nhà trường.
Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông là hoạt động giảng
dạy các môn học mà các thành viên của tổ đã được đào tạo theo chuẩn đào
tạo. Đây là hoạt động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của
mỗi nhà trường. Nó đòi hỏi có sự tuân thủ nội dung chương trình của Bộ
GD&ĐT vả có sự vận dụng năng động, sáng tạo phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của mỗi nhà trường.
Theo điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học ban hành thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3
năm 2011 của Bộ GD&ĐT : Tổ CM là một bộ phận cấu thành trong bộ máy
tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT. Tổ chuyên môn trong trường trung
học phổ thông là lực lượng chủ đạo tạo nên chất lượng giáo dục của nhà
trường. Tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả thì chất lượng giảng dạy được
nâng lên. Tổ chuyên môn được cấu thành từ các thành viên cùng nhóm
môn trong trường THPT bao gồm:
- Lập kế hoạch giảng dạy của từng giáo viên và của tổ, kề hoạch thực
hiện công tác đổi mới trong giáo dục.
- Xây dựng PPCT môn học theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng
dẫn của Sở GD&ĐT.
- Lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên nhằm
từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tổ chứ các chuyên đề, hội thi nhằm nâng cao năng lực của giáo viên.
- Các thành viên trong tổ thực hiện việc kiểm tra đánh giá lẫn nhau
trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, viết SKKN, tíc cực ,chủ động áp dụng
các kết quả nghiên cứu khoa học, SKKN vào trong thực tế giảng dạy.
- Tham gia các hoạt động chung của nhà trường.
Với các chức năng và nhiệm vụ nêu trên, tổ chuyên môn là một bộ phận quan
trong trong nhà trường phổ thông. Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai
13
Footer Page 23 of 126.
Header Page 24 of 126.
các hoạt động của nhà trường, trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và
dạy học.
1.2.3.3.Quản lý tổ chuyên môn ở trường THPT
TCM là cấp quản lý đầu tiên hay quản lý cấp cơ sở trong nhà trường. TCM
thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạt động chung của tổ,
hướng dẫn và quản lý kế hoạch cá nhân của các tổ viên theo kế hoạch chung
của nhà trường để đảm bảo chất lượng GD theo các mục tiêu đã đề ra. Ở đây
cũng chính là nơi tiến hành các hoạt động đổi mới để nâng cao chất lượng DH
đội ngũ tổ viên trong TCM.
Có thể hiểu: quản lý hoạt động TCM là quá trình tác động của hiệu
trưởng một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức và có ảnh
hưởng tích cực từ vai trò lãnh đạo của thủ trưởng và các tổ chức khác tới
TCM và sau đó là quá trình tự quản lý, điều hành, điều chỉnh, tự kiểm tra
đánh giá của chính TCM tới các thành viên nhằm đạt thành tích với kết quả
tốt nhất.
1.2.4. Hoạt động NCBH và quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học.
1.2.4.1. Hoạt động nghiên cứu bài học.
Thuật ngữ NCBH ( Tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Reseach )
được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật ( Jugyou Kenkyuu ). Thuật ngữ
NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji ( 1868 –
1912 ), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên
thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học, các bài học cụ thể, qua
đố cải tiến chất lượng học của học sinh. NCBH có trọng tâm là nghiên cứu
việc học ( NCVH ) của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học
cụ thể. Thuật ngữ NCVH để chỉ những hoạt động trọng tâm, cụ thể của GV
trong quá trình NCBH gồm : Thiết kế và tiến hành bài học – quan sát – suy
ngẫm và chia sẻ về thực tế việc học của HS trong bài học đó để tìm hiểu HS
học như thế nào ? GV cần làm gì để HS học tập thực sự và có hiệu quả ?
Theo E. Saito (2009), NCBH xuất phát từ Nhật Bản, là một cách tiếp cận
việc học tập chuyên môn nhấn mạnh đến việc GV cùng nhau thiết kế kế hoạch
bài học, dự giờ, suy ngẫm, phân tích, chia sẻ thực tế việc học của HS [1]
15
Footer Page 25 of 126.