Quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh Trung học cơ sở Thọ Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TẠ DIÊN ĐỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TẠ DIÊN ĐỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ


rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn chắc chắn vẫn còn những
thiếu sót; tôi hy vọng nhận đƣợc sự góp ý, xây dựng của các Thầy Cô và các
bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Tác giả

Tạ Diên Đồng

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 126.

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH


HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐH

Hiện đại hoá

KHKT

Khoa học kĩ thuật

NXB

Nhà xuất bản

QLGD

Quản lý giáo dục

QLGDPC

Quản lý giáo dục phẩm chất

THCS

Trung học cơ sở

TNTP

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ ..................... 6
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề ............................................................ 6
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài..................................................... 10
1.2.1. Khái niệm phẩm chấ,tcác phẩm chất, chức năng của phẩm chấ .......
t
10
1.2.2. Khái niệm giáo dục phẩm chất ........................................................ 15
1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất .... 15
1.3. Giáo dục phẩm chất cho học sinh trƣờng THCS ................................ 22
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân .......................... 22
1.3.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS ........................................ 24
1.3.3. Giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay ... 25
1.4. Quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trƣờng THCS .................. 29
1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS ......... 29
1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS ............. 30
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS .......... 30
1.4.4. Tổ chức phối hợp các đoàn thể giáo dục phẩm chất trong nhà
trường THCS ............................................................................................. 31
1.4.5. Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong
việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS ............................................ 31
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục phẩm chất cho học
sinh THCS ...................................................................................................... 32
1.5.1. Yếu tố khách quan ........................................................................... 32
1.5.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 35
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 37

Footer Page 5 of 126.


2.4.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 65
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 69
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHẨM CHẤT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN HUYỆN TAM
NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GDPTTỔNG THỂ ........................................................................................ 70

Footer Page 6 of 126.

iv


Header Page 7 of 126.

3.1. Yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phẩm
chất lối sống cho học sinh THCS Thọ Văn ................................................. 70
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục phẩm chất ở trƣờng THCS Thọ
Văn huyện Tam Nông ................................................................................... 71
3.2.1. Với Ban giám hiệu: Tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức
cho đội ngũ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, các lực lượng xã hội trong
và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của công tác giáo dục phẩm
chất cho học sinh THCS theo đi ̣nh hướng chương trình giáo dục phổ
thông tổ ng thể ............................................................................................ 71
3.2.2. Với Ban giám hiệu: Quản lí xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất
cho học sinh từ đầu năm học vào cùng kế hoạch chung của nhà trường......... 75
3.2.3. Với ban giám hiệu: Quản lí triển khai đa dạng hoá nội dung,
hình thức và phương pháp giáo dục phẩm chất cho học sinh thông
qua hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường ....... 77
3.2.4. Với Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên: Tổ chức xây dựng môi
trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường ................................................. 80

năm 2013-2016 ........................................................................... 42

Bảng 2.3:

Kết quả xếp loại học lực của học sinh trƣờng THCS Thọ
Văn trong 3 năm học từ năm 2013-2016 .................................... 43

Bảng 2.4:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trƣờng THCS Thọ
Văn trong 3 năm học từ năm 2013-2016 .................................... 43

Bảng 2.5:

Những biểu hiện vi phạm phẩm chất của học sinh THCS
Thọ Văn huyện Tam Nông trong 3 năm từ 2013 - 2016 ............ 45

Bảng 2.6:

Mức độ những phẩm chất đƣợc nhà trƣờng quan tâm giáo
dục cho học sinh ......................................................................... 48

Bảng 2.7:

Mức độ những hình thức GDPC cho học sinh ........................... 50

Bảng 2.8:

Mức độ những biện pháp GDPC cho học sinh ........................... 52


sau thử nghiệm ......................................................................... 93
Sơ đồ 3.1:

Footer Page 9 of 126.

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDPC ..................... 88

vii


Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU
1. lý do chän ®Ò tµi
Việt Nam đang có nhiều biến đổi mạnh mẽ , đặc biệt từ khi nƣớc ta gia
nhập WTO vào năm 2006. Việc đổi mới đƣờng lối kinh tế - xã hội đã đem lại
sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống xã hội song cũng
kéo theo sự biến đổi hệ thống định hƣớng giá trị trong mỗi con ngƣời. Bên
cạnh việc hình thành những giá trị mới mang tính tích cực thì sự phát triển,
mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị trƣờng và sự phát triển quá nhanh về khoa
học công nghệ cũng làm nảy sinh những hiện tƣợng tiêu cực trong xã hội, ảnh
hƣởng đến phẩ m chấ t, đạo đức lối sống của một bộ phận thế hệ trẻ hiện nay.
Bộ Chính trị đã quyết định tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân. Thực hiện
phong trào thi đua này không chỉ nhằm mục đích tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
về ý thức tu dƣỡng và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh, đẩy lùi sự
suy thoái về tƣ tƣởng phẩm chất, chính trị, đạo đức lối sống và các tệ nạn xã
hội... mà còn thiết thực góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục phẩm chất, lối
sống cho thế hệ trẻ trong các trƣờng phổ thông.
Ngày 15/04/2009, Bộ Chính trị đã đƣa bảy định hƣớng phát triển giáo

nhập vào nhận thức của trẻ, vì vậy cần giáo dục thói quen trong hành vi để trở
thành phẩm chất đạo đức trong nhân cách cho trẻ.
Xã Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh phú Thọ là mô ̣t xã có sƣ̣ phát triển
tƣơng đố i mạnh mẽ , các em dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu ảnh hƣởng
những mặt tích cực cũng nhƣ tiêu cực đang xảy ra trong cơ chế thị trƣờng và
quá trình hội nhập quốc tế . Những biểu hiện nhƣ bỏ học , trố n ho ̣c , đánh
nhau,ích kỉ, dối trá, lƣời lao động, sống hƣởng thụ,vô trách nhiê ̣m…trong lối
sống của học sinh ngày càng gia tăng đang ảnh hƣởng trực tiếp đến việc thực
hiện mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng.
Hiện nay các nhà trƣờng vẫn thực hiện dạy học để giáo dục đạo đức
cho học sinh nhƣng chƣơng trình còn dàn trải, rộng vì vậy chƣa hiệu quả, học
sinh còn mải chơi, đua đòi và đặc biệt còn suy thoái về phẩm chất đạo đức
(nhƣ còn đánh chửi nhau, thậm chí đánh cả ngƣời thân trong gia đình...).
Đứng trƣớc tình trạng xuống cấp trong phẩ m chấ t

, đạo đức , lối sống

của một bộ phận học sinh THCS đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng

, các

nhà giáo dục, quản lý giáo dục cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này , đặc biệt
là việc nghiên cứu quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t (QLGDPC) cho học
sinh trên địa bàn xã Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣.

Footer Page 11 of 126.

2



- Cần phải kế t hơ ̣p và sƣ̉ du ̣ng nhƣ̃ng hoa ̣t đô ̣ng

, biê ̣n pháp giáo du ̣c

phẩ m chấ t nào để phẩm chất học sinh THCS Thọ Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh
Phú Thọ đƣợc tốt hơn?
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CƢ́U
Việc quản lý giáo dục phẩ m chấ t c ho học sinh THCS Tho ̣ Vă n huyện
Tam Nông tin
̉ h Phú Tho ̣ đã đạt đƣợc kết quả nhất định

, song còn hạn chế ,

chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục . Nếu áp dụng đồng bộ hệ thống những

Footer Page 12 of 126.

3


Header Page 13 of 126.

hoạt động quản lý giáo dục phẩm chất đề xuất , sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
giáo dục phẩ m chấ t cho học sinh.
7. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
7.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m
chấ t cho học sinh THCS.
7.2. Phân tích thực trạng việc quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t
cho học sinh THCS Tho ̣ Văn huyện Tam Nông tin̉ h Phú Tho ̣.
7.3. Đề xuất mô ̣t số biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t

Văn huyê ̣n Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ , làm rõ đƣợc tính hiệu quả của các biện
pháp mà trƣờng THCS Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông đã sƣ̉ du ̣ng để bồi dƣỡng
làm tài liệu cho các trƣờng THCS khác trong tỉnh cũng nhƣ ngoài tỉnh.
- Đề xuất đƣợc các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c phẩ m chấ t phù hợp với thực tế
của xã Tho ̣ Văn huyê ̣n Tam Nông tin̉ h Phú Tho ̣.
- Luận văn có thể làm tài liệu giúp ban giám hiệu các trƣờng THCS sƣ̉
dụng để giáo dục phẩ m chấ t cho ho ̣c sinh THCS hiê ̣u quả.
10. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n và khuyế n nghi ̣ , tài liệu và phụ lục luận
văn dƣ̣ kiế n đƣơ ̣c trin
̀ h bày theo 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho
học sinh trƣờng THCS Theo chƣơng trình GDPT tổng thể.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tin̉ h Phú Tho ̣ theo chƣơng trình GDPT
tổng thể.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo dục phẩ m chấ t cho học
sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ theo định hƣớng chƣơng
trình GDPT tổng thể.
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

Footer Page 14 of 126.

5


Header Page 15 of 126.



6


Header Page 16 of 126.

với đức, đức đi đôi với tài, nếu chỉ có tài mà không có đức thì là ngƣời vô
dụng. “Vì tương lai của con em chúng ta”, đó là khẩu hiệu và cũng là nhiệm
vụ Ngƣời giao cho đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trong việc chăm sóc, giáo
dục thế hệ trẻ.
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hƣớng giá trị đạo đức con
ngƣời Việt Nam trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Từ sự phân tích
khoa học thực trạng phẩm chất của học sinh, sinh viên hiện nay, ông đã nêu 6
giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục - đào tạo con ngƣời Việt Nam theo định
hƣớng trên: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDPC trong các trƣờng
học; củng cố ý tƣởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với
giáo dục nhà trƣờng trong việc giáo dục phẩm chất cho mọi ngƣời; kết hợp
chặt chẽ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành
pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nƣớc và các phong
trào rèn luyện phẩm chất, lối sống cho toàn dân, trƣớc hết là cho cán bộ Đảng
viên, cho thầy trò các trƣờng học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo
thống nhất toàn xã hội về GDPC; nâng cao nhận thức cho mọi ngƣời ” [17].
Tác giả Trần Hậu Kiểm và Đoàn Đức Hiếu trong cuốn “Hệ thống phạm
trù đạo đức học sinh và giáo dục đạo đức cho sinh viên” đã khái quát hoá
những phạm trù đạo đức cơ bản đó là: lẽ sống, hạnh phúc, danh dự, nghĩa vụ
và lƣơng tâm, thiện và ác… Những phạm trù này phản ánh nội dung khách
quan của đời sống xã hội, nó có liên hệ hữu cơ với tình cảm con ngƣời trong
mối quan hệ giữa con ngƣời và đời sống xã hội.
Tác giả Huỳnh Khải Vinh đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của lối
sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội; mối quan hệ giữa lối sống, đạo đức với

dân có trách nhiệm, ngƣời lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo. Chƣơng
trình giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có
của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể
chất và tinh thần; trở thành ngƣời học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn
nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng
lực cần thiết để trở thành ngƣời công dân có trách nhiệm, ngƣời lao động
cần cù, có tri thức và sáng tạo.
Chƣơng trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy
trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu
học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình
thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục
học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc bƣớc vào cuộc sống lao động.

Footer Page 17 of 126.

8


Header Page 18 of 126.

Theo Quyết định Số: 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 03 năm 2015 của
Thủ Tƣớng chính phủ Phê duyệt Đề án đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông đạt về mục tiêu: Xây dựng, ban hành chƣơng trình giáo
dục phổ thông (sau đây gọi tắt là chƣơng trình) mới, sách giáo khoa phổ
thông (sau đây gọi tắt là sách giáo khoa) mới phù hợp với hệ thống giáo dục
phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI, Nghị quyết
số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và tuyên bố của
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình”, góp phần
tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục và phát

chất nói riêng. Song mỗi địa phƣơng đều mang tính đặc thù riêng, cũng nhƣ
mỗi thời điểm đều có sự biến đổi không ngừng, do đó việc nghiên cứu thực
trạng GDPC và quản lý GDPC cho học sinh THCS Thọ Văn huyện
Tam Nông tỉnh Phú Tho ̣ trong giai đoạn hiện nay có thể góp phần vào việc
nâng cao chất lƣợng quản lý GDPC và lí tƣởng cách mạng cho học sinh nói
chung và học sinh THCS nói riêng.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Khái niệm phẩ m chấ t, các phẩm chất, chức năng của phẩ mchấ t
1.2.1.1. Khái niệm phẩm chất
Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử trong
đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm,... của con ngƣời. Phẩm
chất cùng với năng lực tạo nên nhân cách con ngƣời.
Theo quan điểm của học thuyết Mác-Lênin: “Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động, sản xuất và đời sống cộng đồng xã
hội. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của
tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng
thay đổi theo. Và nhƣ vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp
và tính dân tộc” [11].
* Mối quan hệ của phẩm chất với các hình thái ý thức xã hội khác:
Phẩm chất là một hình thái ý thức xã hội, nó có quan hệ mật thiết với
các hình thái ý thức xã hội khác.
- Phẩm chất quan hệ mật thiết với chính trị: Tƣ tƣởng chính trị của một
thể chế xã hội là hệ thống quan điểm tƣ tƣởng thể hiện lợi ích căn bản của
một giai cấp nhất định, xác định những nội dung và hình thức hoạt động của
Nhà nƣớc về đối nội cũng nhƣ đối ngoại, vì vậy, tƣ tƣởng chính trị có ảnh

Footer Page 19 of 126.

10


* Các phẩm chất:
- Sống yêu thƣơng.

Footer Page 20 of 126.

11


Header Page 21 of 126.

- Sống tự chủ.
- Sống trách nhiệm.
* Các biểu hiện của phẩm chất:
- Sống yêu thƣơng:
+Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp
của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở
địa phƣơng, trong nƣớc và quốc tế.
+ Giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam: Yêu mến, quan
tâm, giúp đỡ các thành viên gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm đối với gia đình.
+ Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hƣơng, đất nƣớc:
Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở ngƣời khác cùng giữ gìn di sản
văn hoá của quê hƣơng, đất nƣớc.
+ Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới: Tôn trọng các dân tộc, các
quốc gia và các nền văn hoá trên thế giới.
+ Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia
ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã
hội; sẵn sàng cộng tác với mọi ngƣời xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của
mỗi ngƣời.
+ Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt

1.2.1.3.Chuẩn mực phẩm chất
Nói đến phẩm chất là nói đến các chuẩn mực phẩm chất. Vậy chuẩn
mực phẩm chất là gì? “Chuẩn mực phẩm chất là những phẩm chất có tính chất
chuẩn mực, đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận, đƣợc dƣ luận xác định nhƣ một đòi
hỏi khách quan, là thƣớc đo giá trị cần có ở mỗi ngƣời. Những chuẩn mực
phẩm chất ấy đƣợc coi nhƣ mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi ngƣời. Đồng
thời, chuẩn mực phẩm chất đó lại có giá trị định hƣớng, chi phối, ƣớc chế quá
trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi ngƣời, đáp ứng yêu cầu
của một xã hội, một thời đại nhất định” [16].
Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhân cách
của con ngƣời, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi và cách
ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, với xã hội,
giữa bản thân họ với ngƣời khác và với chính bản thân mình” [24].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực phẩm chất của con ngƣời
Việt Nam thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể xác định (một cách
tƣơng đối) thành 5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con ngƣời phải
giải quyết [19].

Footer Page 22 of 126.

13


Header Page 23 of 126.

- Nhóm chuẩn mực phẩm chất thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lý
tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) nhƣ: có lý
tƣởng XHCN, yêu quê hƣơng, đất nƣớc, tự cƣờng, tự hào dân tộc, tin tƣởng
vào Đảng và nhà nƣớc, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật.
- Nhóm chuẩn mực phẩm chất hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân

Header Page 24 of 126.

1.2.1.4. Chức năng của phẩm chất
Phẩm chất có ba chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục
và chức năng điều chỉnh hành vi.
- Chức năng nhận thức: phẩm chất là công cụ giúp con ngƣời nhận thức
xã hội về mặt phẩm chất. Các quan điểm phẩm chất, nguyên tắc chuẩn mực
phẩm chất là kết quả của phản ánh tồn tại xã hội đƣợc con ngƣời đánh giá, thừa
nhận và khái quát thành những khuôn mẫu phẩm chất, các giá trị phẩm chất.
- Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức phẩm chất, chức năng giáo
dục giúp con ngƣời hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ
thống định hƣớng giá trị và các chuẩn mực phẩm chất, điều chỉnh ý thức,
hành vi phẩm chất.
- Chức năng điều chỉnh hành vi: Đây là chức năng hết sức quan trọng
vì nó điều chỉnh hành vi của con ngƣời trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Cùng với chức năng giáo dục, chức năng điều chỉnh hành vi của phẩm
chất có tác dụng làm cho hành vi hoạt động của con ngƣời phù hợp với lợi ích
của xã hội, của cộng đồng.
1.2.2. Khái niệm giáo dục phẩm chất
GDPC là quá trình tác động tới đối tƣợng giáo dục để hình thành cho
họ ý thức, tình cảm và niềm tin phẩm chất. Quan trọng nhất là hình thành cho
họ hành vi, thói quen phẩm chất. GDPC về bản chất là quá trình biến hệ thống
những chuẩn mực phẩm chất từ những đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân
thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói
quen của đối tƣợng giáo dục.
Vấn đề cốt lõi của GDPC là các nhà giáo dục phải tác động một cách
hệ thống giá trị phẩm chất, nhân văn đến việc hình thành, phát triển nhân cách
toàn diện cho học sinh.
1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất
1.2.3.1. Khái niệm quản lý

trình lao động 30.
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hƣớng
dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục
đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan 33.
Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản lý,
song nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện:
- Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội.

Footer Page 25 of 126.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status