VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
N NG CAO VAI TR
GI M S T
V PH N IỆN CỦA M T TR N TỔ QU C
T I TH NH PH
HỒ CH MINH
LU N VĂN TH C SĨ TRIẾT HỌC
H NỘI - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ HỒNG LOAN
N NG CAO VAI TR
GI M S T
V PH N IỆN CỦA M T TR N TỔ QU C
ộ
O
ệ
ệ
ởH
ệ K
ộ
X
C
TS V T
M
O
ệ
Mặ
S
ù
T
k
ó
ấ
ệ
ó
ủ
ấ
T
ỉ
!
n
t
n
n m 2017
Học vi n
Trần Th Hồn Lo n
Chƣơn 1: GI M S T V
PH N
VẤN ĐỀ LÝ LU N .............................................8
QU C VIỆT NAM - MỘT S
1.1. V trí, vai trò của Mặt tr n tổ qu
12
bệ
IỆN XÃ HỘI CỦA M T TR N TỔ
Vệ N
ệ th ng chính tr ...........8
ộ ủ Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam ........................15
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .....................................................................................33
Chƣơn 2: THỰC TR NG V
GI I PH P N NG CAO VAI TR
GI M
S T PH N
IỆN XÃ HỘI CỦA M T TR N TỔ QU C VIỆT NAM T I
H C
2.4. Nh
Tổ qu
bệ
M
T
H C
M
Vệ N
T
H C
M
ộ ủ Mặt tr n
...................................................59
bệ
xuấ
ộ
1. Tính cấp thiết củ đề tài
V
kệ
ộ
XI ủ
Nam và các tổ c ức thành v ên… t ực
nêu rõ: “Mặt trận Tổ quốc V ệt
ện c ức n n giám sát v p
nhân dân đố vớ công tác và đạo đức lố sốn của cán
đạ
ểu dân cử và các cơ quan Nhà nước;
nhân dân” [26, tr.77]. Bộ Chính
hành Quy
ổ
xây
N ệ
ổ
ổ
chính
ụ giám sát,
9Q
ủ Mặ
chính
thành viên
C ủN
217-Q /TW ban
218-Q /TW ban hành Quy
V ệ Nam, các
xây
đ n viên, công c ức
có Q
(khóa XI)
- xã ộ ; Q
là
V ệ Nam và các ổ
hòa X
ộ
ộ
V);
VI).
Cộ
V ệ Nam thông qua
2015 có quy
C
V ệ Nam và các
ệ
thành viên
ệ
ụ giám sát
c quan tâm th c hiệ
b ệ của Mặ
ổ
T
cấp
thi u sót, d n t i nhi u sai l m. Trong quá trình hội nh p ở
bao giờ h t c n ph
ở ặ bệ
ú
H C
1
M
ặc biệt ch c
còn nhi u
c ta hiện nay,
ủa Mặ
ng nâng cao ch
ắ
ủ Mặ
T
Tổ
ở ó
hành chính ủ T
ấ
ễ
ệ
ủ
ử
ủ
ộ
k
bộ
ộ
Từ
“
iám sát
”
T
ỹT
mình vào vào việc nâng cao chấ
Mặ
ổ
ấ
Vệ N
ó
v i mong mu n góp một ph n của
ộng giám sát
ng ho
T
ó
i nhi
ộ khác
nâng cao ch c
ội ủ Mặt tr n tổ qu c Việt Nam trong ho
ộng
th c tiễn. Trong thời gian vừa qua, có các công trình nghiên c u tiêu bi u sau:
“Giám sát xã h
Nguyễn H i Long (2006),
n
nước ở Việt Nam”, lu
đối với quyền lực
c sỹ Lu t, H c viện chính tr - Hành chính qu c
gia H Chí Minh. L
“Thực hiện chức n n
Nguyễn Th Ánh (2010),
Vệ N
giám sát và ph n biện xã hội Mặ
ộng
trong hệ th ng chính tr , ho
ổ
ặt ra và gi i pháp nâng cao chấ
c ta; tác gi trình bày
Vệ N
; th
ng, nh ng vấ
ng giám sát và ph n biện xã hội của Mặ
ổ
Vệ N
Nguyễn Th P
(2013)
b
“C c đ ều kiện b o đ m cho hoạt đ ng
giám sát và ph n biện xã h i của mặt trận đạt hiệu qu ”, T p chí mặt tr n s 121,
122, tr.62-65. Bài vi
hội c
mb
ổ
c p việ
ng việc tri n khai giám sát và ph n biện xã
:
u kiệ
nh n th c v trí, vai trò của Mặ
trong giám sát và ph n biện, xây d ng và hoàn thiệ
ổi m i tổ ch c của Mặ
cao chấ
Nguyễn Thanh Bình (2014),
ổ
b
b
i
ó
“Phát huy trách nhiệm của mặt trận tổ
quốc Việt am v c c đo n t ể nhận dân trong giám sát hoạt đ ng của c c đại biểu
dân cử”, T p chí mặt tr n s 129, 130, tr.62-66. Bài vi t nêu trách nhiệm Mặ
ổ
Vệ N
dân cử th hiện một s vấ
ộ
chủ y
i bi u
i bi u dân cử theo nhiệm vụ
3
chính tr , ch c danh, lời h
dân.. từ vấ
c cử tr , b
Vệ N
mà thôi
Tr n Ng c Nh n (2014), “Vai trò mặt trận tổ quốc Việt Nam trong xây dựng
chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật” T p chí mặt
tr n s 129, 130, tr.21-24. Bài vi t nêu t m quan tr ng vai trò giám sát Mặt tr n
trong hệ th ng chính tr
i việc xây d ng chính sách, phát lu
nh
b n h n ch , n u có chỉ mang tính hình th c. Hiện nay, có một s
nh m i
ng d n cụ th nên k ó k
tri n khai ch
s
ó
nh
ủ Mặt Tr n Tổ Q
cấp cho chúng ta mộ
ù
chính sách pháp lu t
bệ
giám sát
c hiện vì v y Qu c hội
ú
ủ Mặ
ổ
T
H C
M
ệ
y.
3. Mục đích và nhiệm vụ n hi n c u
3.1. Mụ đ
T
H C
Tổ
b ệ xã
b n nhằm nâng cao hiệu qu ho
gi
bệ
ủ Mặ
M
ó
ộng
trong thời
3.2. Nhi m vụ nghiên cứu
ấ
ánh giá th c tr ng
ộ
hiện
H C
M
ặ
ởT
. Từ ó
ộ
nâng cao hiệu qu ho
ủ Mặt tr n tổ qu c Việ N
T
H C
ấ
M
ờ
trong
.
4. Đối tƣợn và phạm vi n hi n c u
4.1. Đ
ượng
bệ
L
M
bệ
l
ộ
ộ
ủ
ệ
ộng giám sát xã hội của Mặt
kệ
tr n Tổ qu c Việt Nam; Khái niệm,
bệ
ộ
Vệ N
Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam; V trí, vai trò của Mặt tr n tổ qu
th ng chính tr ; Khái niệ
ủ Mặt tr n
hình thành
M
;N
Tổ
M
ộ
b
ủa Mặt tr
Tổ
T
M
H C
;N
5
:Q
Tổ
u khi th c hiệ
Vệ N
M ;N
ộ
ủ
ủa Mặt tr
ặ
Tổ
ủa
ng
ho
ộ
bệ
H C
ủ Mặ
Tổ
Vệ N
T
M
ổi m i, nâng cao chấ
ng
nhằm t p h p, phát huy s c m nh
k t toàn dân xây d
T
H C
M
ó
ấ
Ph i h p ti p tục tổ ch c tri n khai th c hiệ
;
n của hệ th ng
chính tr ; Ti p tục củng c , kiện toàn hệ th ng Mặt tr
the
thi t th c, hiệu qu ; ổi m
b ệ ho
chính tr xã hội trong vệc giám sát
N
T
c
H C
5.2. P ươ
ê
chủ
n của chủ
th c hiệ
ộng của bộ máy
ứu
M
t l ch sử của chủ
N
và các
xử
6.
n h
lý luận và thực ti n củ luận v n
L
của Mặ
ấ
ổ
ở lý lu n v ho
, góp ph n nghiên c
Mặt tr n nói chung và ho
nói riêng, từ ó
b ệ xã hội của mặt tr
ộng giám sát
ổi m i s
o củ
ộng giám sát
góp ph n nâng cao chấ
a bàn T
c ta hiện nay,
i v i việc th c hiện quy n làm
ấ là vai trò giám sát
bệ
ội
ổ
L
ó
ùng làm tài liệu tham kh o cho việc nghiên c u và gi ng
d y, h c t p lý lu n cho cán bộ của Mặ
ổ
cấ
ở
cấ
, các gi i
Chƣơn 1: Giá
Một s vấ
bệ
ộ của mặt tr n tổ qu c Việt Nam -
lý lu n
Chƣơn 2: Th c tr
bệ
hội của mặt tr n tổ qu c Việ N
H C
7
M
ện nay
Chƣơn 1
GIÁM SÁT V PH N IỆN XÃ HỘI
CỦA M T TR N TỔ QU C VIỆT NAM - MỘT S
VẤN ĐỀ L LU N
ó
ó
11
1930.
ổ
Việt
n vào thắng l
b n trong
c h p thành nh ng
c ta.
Ngay từ k
ng Cộng s n Việ N
ắn tắ
c vắn tắ
ời (3/2/1930) trong nội dung
ng Cộng
M
hình th
u
tiên của Mặt trân dân tộc th ng nhất, một hình th c liên minh chính tr của giai cấp
c khác, nhằm “Đo n
công nhân v i giai cấp nông dân và các l c l
kết lực lượng cách mạng ph n đế lạ để đ n đổ đế quốc chủ n
to n đ c lập cho xứ Đôn Dươn v
ĩa mưu v ệc hoàn
ên vực cho phong trào gi i phóng ở các
thu c địa và bán thu c địa” [3, tr.76]
Và từ thờ
ó
n nay trong l ch sử cách m ng Việ N
vắng bóng tổ ch c Mặt tr n. Khi cách m
tr n là liên minh chính tr của công nông v i các l
th c hiệ
quy n ở vùng gi i phóng. S
k
c chính quy n, Mặ
ổ
N
trở thành thành viên của hệ th ng chính tr , Mặt tr n cùng v
c là
công cụ th c hiện và phát huy quy n làm chủ của nhân dân. Hiện nay trong thời kỳ
ộ lên chủ
, nh n th c v v trí Mặ
ờng l i củ
hoàn thiện thông qua chủ
b
trong các
ặc biệt là lu t Mặ
lu
ổ
i v i công tác Mặ
o củ
ổ
Vệ N
trong giai
n m i ghi rõ:
“Mặt trận Tổ quốc Việt nam là tổ chức chính trị xã h i r ng lớn vừa có liên
hiệp r ng rãi, vừa có tính quần chúng sâu sắc. Mặt trận đại diện chung cho quyền
làm chủ của n ân dân lao đ ng, là sợi dây nối liền các tầng lớp xã h i r ng rãi với
Đ ng, là chỗ dựa vững chắc c o
V
kệ
i hộ
nước” [4, tr.98]
i bi u toàn qu c l n th VIII củ
ỉ rõ:
“Mặt trận tổ quốc Việt Nam, m t tổ chức liên minh chính trị, liên minh tự
nguyện của c c đo n t ể chính trị - xã h i và các cá nhân tiểu biểu trong các giai
dun v p ươn t ức hoạt
đ ng, khắc phục tình trạng hành chính hóa, phát huy vai trò nòng cốt tập hợp đo n
kết nhân dân xây dựn cơ sở c ín trị của chính quyền nhân dân; tham gia xây
dựn Đ n
nước trong sạch, vữn mạnh; tổ chức các phon tr o t
đua êu
nước, vận đ ng các tầng lớp nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
v n óa xã
i, quốc p
n an n n
C
ấ
xã
i.” [28, tr.97]
c trong thời kỳ
ộ lên chủ
n đ ng
giữa các thành viên.” [8, tr.42-46]
nh s 217-Q /TW
Quy
việc ban hành Quy ch giám sát và ph n biện
xã hội của Mặt tr n Tổ qu c Việ N
k t dân tộ
ờ
chính tr - xã hội, v
ủ Mặt tr n Tổ qu c Việ N
ỉ
i
:
“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị, là tổ chức liên hiệp tự
nguyện của c c đ an t ể nhân dân và cá nhân tiểu biểu trong giai cấp và tầng lớp
xã h i, các dân t c c c tôn
o l cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân,
Đ ng c ng s n Việt Nam vừa là thành viên vừa l n ườ lãn đạo Mặt trận” [10,
o n ười Việt am địn cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là
cơ sở chính trị của chính quyền n ân dân; đại diện, b o vệ quyền và lợi ích hợp
p
p c ín đ n của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạn đạ đo n kết toàn dân
t c, thực hiện dân chủ t n cườn đồng thuận xã h i; giám sát, ph n biện xã h i;
tham gia xây dựn Đ n
nước, hoạt đ n đối ngoại nhân dân góp phần xây
ók ẳ
dựng và b o vệ Tổ quốc”[54, tr.35]
nh Mặt tr n Tổ qu c Việt
Nam là một bộ ph n không th thi u của hệ th ng chính tr
Lu t Mặt tr n Tổ qu c Việ N
c ta.
c Qu c hộ
c Cộng hòa xã hội chủ
V ệt Nam khóa X, kỳ h p th 5
ó
u nước
v n m n ”, (Kho n 2 Đ ều 1). [50, tr.37]
y, v trí của Mặ
nh và thừ
óa đất nước vì mục t êu dân
ổ
Vệ N
Pháp lu t khẳ
do chính nhân dân, chính l ch
nh Mặ
ổ
b p ận của hệ thống chính trị của nước C ng hòa xã h i chủ n
Vệ N
“là m t
ĩa V ệt Nam” có
a v pháp lý và chính tr của Mặt tr n là một thành
ng ti n bộ của dân tộ
xây d ng
is
o củ
chính tr Việ N
ổ
ặ
ók
nh, hệ th
quy n. Vì v y trong hệ th ng chính tr
ng chính tr
D
il
ắn, bộ
m, cấu trúc của hệ th ng
ổ ch c v n hành theo hình th
th c hiệ b n chấ
Tổ
i tr ng gi a
ện v ng nhân
c luôn trong s ch, th hiệ
nhân dân, và tổ ch
o và c m
c ta không có s ki m ch
dân, th hiện b n chấ
Mặ
ng Cộng s n Việt
b o vệ tổ qu c.
a v pháp lý ủ Mặ
các l
k
i
chủ
1.1.2.
1.1.2.1. Vai trò củng cố v t n cường khố đạ đo n kết toàn dân, xây dựng
và b o vệ Tổ quốc của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam là một bộ ph n cấu thành hệ th ng chính tr của
c ta hiện nay. S qui
m ng, là xuấ
nh này là do yêu c u khách quan của s nghiệp cách
ừ th ch chính tr :
ấ
thuộc v
không ph i t Mặt tr
l ch sử, vấ
c dân chủ, m i quy n l c
truy n th ng. Vai trò của Mặt tr n
ặt ra mà là do chính nhân dân, chính l ch sử thừa nh n.
Thắng l i huy hoàng của Cách m ng Tháng Tám 1945 gắn li n v i s nghiệp của
Mặt tr n Việt Minh. Thành tích của Mặt tr n Việt Minh chính là s k tục s nghiệp
cách m
c chu n b từ
chi n ch ng Mỹ, c
ù
tộc gi i phóng mi n Nam Việt Nam và liên minh các l
hòa bình Việ N
k t, t p
ở mi n Bắc, làm
h p các t ng l p nhân dân ti n hành cách m ng xã hội chủ
h u thu n cho cuộ
n thắng
k t nhân dân c
i Mặt tr n Dân
ng dân tộc dân chủ và
c làm tròn s mệnh l ch sử vẻ vang:
gi i phóng mi n Nam b o vệ mi n Bắc, hoàn thành cuộc cách m ng dân tộc dân chủ
nhân dân trong c
c. Từ k
ấ
nh v trí ngay từ trong Hi
u tiên của
ổi Hi p pháp, v trí, vai trò của Mặt tr n Tổ qu c
c khẳ
2013
Hi
nh: “Mặt trận Tổ quốc Việt
ó khẳ
chính trị của chính quyền nhân dân...”[54, tr.88]
qu cViệt nam là một bộ ph n không th thi
am l cơ sở
nh Mặt tr n Tổ
c của hệ th ng chính tr
c ta.
“Mặt trận Tổ quốc Việt am v c c đo n t ể thành viên có vai trò rất quan
trọng trong sự nghiệp đạ đo n kết toàn dân, xây dựng và b o vệ Tổ quốc...” [54,
tr.89].
Mặt tr n Tổ qu c Việt N
ở chính tr của chính quy
i
ủa nhân dân; t p h p, phát huy
diện, b o vệ quy n và l i ích h
k t toàn dân tộc, th c hiện dân chủ
s cm
;
ờ
N
hội; giám sát, ph n biện xã hội; tham gia xây d
ng thu n xã
c, ho
ộ
i
ngo i nhân dân góp ph n xây d ng và b o vệ Tổ qu c.
nh rõ vai trò của Mặt tr n: “… l cơ sở chính trị của chính quyền n ân dân nơ
thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khố đạ đo n kết toàn dân t c, phát huy quyền
làm chủ của dân nơ
ệp t ươn p ối hợp và thống nhất
n đ ng của các thành
viên, góp phần dữ vữn đ c lập dân t c, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ,
thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạ
“Dân
u nước mạnh, xã h i công bằn
óa đất nước, vì mục tiêu
v n m n ” [50, tr.67]
ở chính tr của chính quy n nhân
Mặt tr
ở chính
của Mặt tr n th hiện ở chỗ:
Mặt tr
hiện ý chí, nguyện v ng t p h p xây d ng kh
ng và N
ặ
Ngoài ra, v
c
c.
m của hệ th ng chính tr củ
ộ
…
i ph i phát huy vai trò của Mặ
ổ
ời s ng xã hội thông qua việc tham chính và tham ngh ,
trong hệ th ng chính
giám sát và ph n biện xã hộ
ng viên trong hệ th
ộng xã hội, th c hiện t
hành xử củ
ó
chính tr th c tiễn. Tuy nhiên khái niệm giám sát và nội hàm củ
c diễ
t
bằng nhi u cách khác nhau.
Trong Từ đ ển Hán – Việt củ
D
A
ủb
“giám sát là xem
xét v đ n ạch” [2; tr.132].
Theo Từ đ ển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ b
“Giám sát là theo dõi và
kiểm tra có thực hiện đún n ữn đ ều qu định không” [44, tr.374].
n ti ng Việt do Nguyễ N
i từ
c mụ
ộng bằng
e
ng ch u s
ệu qu
ú
nh từ
ỹ
o,
mb o
c tuân thủ nghiêm chỉnh.
Trong cu n “Tìm hi u một s thu t ng
giám sát là theo dõi, ki m tra, phát hiệ
15
kệ
i hội X củ
ng”
ủa cá nhân, tổ ch c,
i v i cá nhân, tổ ch c có nh ng hành vi sai trái.
Tuy cách diễ
ú
u có một s
ủa từ giám sát ó k
t và bi u hiệ
ặ
m sau:
Giám sát luôn gắn v i một chủ th nhấ
(
nh, t c là ph i tr lời câu h i; ai
ời hoặc tổ ch c nào) có quy n th c hiện việc theo dõi, xem xét, ki
ra nh
ó
nh v một việ
ng thời giám sát luôn gắn v i mộ
?
2015
“Giám sát của
Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam là việc Ủy ban Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam các cấp tr c
ti p hoặ
ngh các tổ ch c thành viên của Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam theo dõi, xem
é
k n ngh
i v i ho
ộng củ
ổ ch
i bi u dân cử, cán
bộ, công ch c, viên ch c trong việc th c hiện chính sách, pháp lu t. Giám sát của Mặt
tr n Tổ qu c Việt Nam mang tính xã hộ ;
i diện, b o vệ quy n và l i ích h p pháp,
ủa Nhân dân, k p thời phát hiện và ki n ngh xử lý sai ph m, khuy
ki n ngh sử
m
nhận định về hành vi của đố tượng bị giám sát xem có vi phạm những chuẩn mực
của chủ thể quyền lực a k ôn để có nhữn t c đ n đ ều chỉn tươn đối thực
hiện đún c c êu cầu chuẩn mực mà chủ thể quyền lực đặt ra
16
Giám sát của Mặt trận Tổ quốc V ệt Nam
c hi u là “Giám sát xã hội”,
giám sát mang tính nhân dân, không ph i là giám sát củ N
c (giám sát của
Qu c hội) hoặ
ng (Quy ch
hội chỉ dừng l i ở m c “
k n ngh ”, t c là áp dụng các biệ
ộng củ
mang tính xã hội vào ho
ng). Giám sát xã
ng b giám sát t chấn chỉnh, rút kinh nghiệm
ộng của mình), không có quy n yêu c u hoặc bắt buộ
ki m tra s chấp hành củ
biện pháp chỉ
t trong Ngh quy t s 164-CP ngày
:
Thanh tra là một trong
mụ
c diễ
ng chính phủ v
N
hệ th
o, cách qu n lý t t nhấ
N
o của mình vừ
n l c thuộc th m quy n nhằm tìm ra nh ng
chính sách và pháp lu t củ
vấ
ó ú
thốn cơ quan qu n lý hành chính, là công cụ ki m tra của hệ th ng hành pháp, còn
giám sát là ho
ộng của hệ th ng quy n l c l p pháp, còn chủ th thanh tra có
quy
tài c n thi
ộng, chuy n vụ việ
iv
ỉ ho t
vi ph
u tra.
T ứ a đố tượng của t an tra l cơ quan tổ chức chấp hành, thực hiện
quyền lực hành pháp (thuộc quy n qu n lý củ
sát không có quy n áp dụng ch tài cụ th , tr c ti
17
)
xử lý sai ph m.
ủ th giám
l cơ quan qu ền lực, giám sát xã hội không mang tính quy n l c
c (không th c hiện quy n miễn nhiệm, bãi nhiệm tr c ti
ng vi ph
quy
hoạt đ ng
nước và hoạt đ ng giám sát của các chủ thể xã h i
ộng giám sát của các chủ th
c). Ho
xã h i g
ó
c th c hiện bằng hai lo i chủ th
iv
i có th gây áp l c lên chủ th quy n l
i
u chỉnh
nh chính sách). B n chất giám sát xã hội là hình th c giám sát có s tham
gia rộng rãi của toàn bộ xã hội mà nòng c t là một s tổ ch c của nhân dân, do nhân
cs
i
ng khoa h c và
hiệu qu .
Từ nh ng phân tích nêu trên, có th
sát của các chủ thể n o
n
Giám sát xã h i là hình thức giám
nước gồm các tổ chức chính trị - xã h i, công luận và
côn dân đối với tổ chức và hoạt đ ng của b m
n
nước nhằm đ m b o thực
thi quyền lực của nhân dân.
1.2.1.2. Hoạt đ ng giám sát xã h i của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Hoạt đ ng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ho
hội, là việc quan sát, phát hiện, xem xét, ki n ngh v
ho
ộng củ
c p trong Ngh quy t củ
i hộ
i v i chính quy n l
u tiên
i bi u Thanh niên c u qu c toàn x
Bắc kỳ tháng 11- 1945 “Mặt trận Việt Minh, Thanh niên cứu quốc h i có nhiệm vụ
ủng h Chính phủ và B Thanh niên. Sự ủng h đó p
i thiết thực (bằng việc làm
không ph i bằng lời nói suông), sáng suốt ( thấy cái hay cái dở) và tích cực ( giám
s t v đề nghị)” tuy nhiên quy n giám sát Mặt tr n chính th c ghi nh n t
2013 “ Mặt trận giám sát hoạt đ n cơ qua n
Hi
nước đại biểu dân
nước” nhân dân có quy n giám sát tr c ti p hoặc gián
cử và cán b viên chức
ti
u9
c d n chuy n hóa quy n giám sát của
:
Mặt tr n trên nhi
b n pháp lu t ngày
ụ quân s ,
t thu , thi hành lu
giám sát t tụng hình s , dân s …N
y, xét v quy n giám sát Mặt tr n trong
việc thi hành chính sách pháp lu t củ
c là rất rộng theo th ng kê
10/2009
ó 54
b n quy ph m pháp lu
sát của Mặt tr n Tổ qu c Việt Nam
ờng l i, chính sách củ
a.
Khác v i giám sát củ N
mang tính quy n l c củ N
ó
k ók
c, giám sát của Mặt tr
không
là “theo dõi, phát hiện, kiến nghị”
c, v
m quy n xem xét gi i quy t ch không tr c ti p áp dụng ch
chỉ, bãi b .
Mục đíc
oạt đ ng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cùng v i
công tác giám sát, ki
N
19
N
u 9 Hi
1
c ta và kho
Mặt tr n tổ qu c Việt Nam q
u 12 của lu t
ng giám sát của Mặt tr n Tổ qu c và
các tổ ch c thành viên bao g m:
M tl
iám sát hoạt đ n cơ quan
Nộ
nước
c là rất rộng, do lu t Mặt tr
ất là giám sát ho
nh cụ th ph
?N
c, thì giám sát nh
ph m pháp lu t của Hộ
b n quy ph m pháp lu t trái pháp lu
ph p pháp lu t của hộ
Tù
ặ
hằ
b n quy
(
ng nhân dân, ủ b
m của từ
b
u 9, kho n 4, lu
b n quy
2014)
Mặt tr n
a ph
ng k ho ch giám sát việc th c hiện pháp lu t, quy ph m của
ội dung giám sát cán bộ, công ch
ó
vụ của cán bộ, công ch
k
công ch c, nh ng việc cán bộ, công ch
b
nh trong lu t cán bộ, công ch
20
c bao g
:
ó
p của cán bộ,
(
ội dung trên quy
ng d n củ
ng, Chính phủ,