TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
VÀ DU LỊCH HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS. Vũ Thị Thu Huyền
Nguyễn Thị Luyến
Lớp: K48D3
Mã sinh viên: 12D150172
HÀ NỘI - 2016
1
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định. Kế toán không chỉ là
công cụ quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp và nền kinh tế mà đã trở thành
một lĩnh vực khoa học, một ngành dịch vụ mới.Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán là
bộ phận quan trọng không thể thiếu, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt
được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà quản trị để ra được quyết sách đúng đắn.
Cổ phần
VT
Vận tải
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNKT
TNDN
Lợi nhuận kế toán
Thu nhập doanh nghiệp
VNĐ
Việt Nam Đồng
TP
company.
• Địa chỉ: Đội 7 – Thôn Thượng Phúc – Xã Tả Thanh Oai – Huyện Thanh Trì – Thành Phố
Hà Nội.
• Điện thoại: 043.7959.449 - 0945829026
• Loại hình công ty: Công ty Cổ phần.
• Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND.
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vận tải và Du lịch Hà
Nội là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán các mặt hàng
công nghệ, xây dựng, vận tải hàng hóa và hành khách nội địa như thiết bị, phụ tùng ô
-
tô, xe máy, máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm…
Qúa trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vận tải và Du
lịch Hà Nội được thành lập từ ngày 19/3/2010 dưới sự trăn trở, ấp ủ của Giám đốc
công ty Nguyễn Ngọc Tiến cũng là người đại diện về mặt pháp luật của công ty để đưa
ra thị trường một loại hình dịch vụ tiên tiến, hiện đại mang lại sự thuận tiện cho khách
hàng và đặt sự hài lòng của khách hàng làm tôn chỉ hoạt động của công ty: “Khách
hàng khẳng định thương hiệu, chất lượng”. Trong thời gian đầu mới kinh doanh với số
vốn ít công ty gặp khá nhiều khó khăn trước những đối thủ cạnh tranh trên thị
trường. Trước những khó khăn đó toàn thể công nhân viên đã đồng lòng cùng quyết
tâm, nỗ lực hết mình tìm ra phương thức kinh doanh mới với giá cả hợp lý, dịch vụ của
công ty đã trở thành người bạn đồng hành của nhiều khách hàng thân thiết trong
những năm qua và đang dần vươn ra thị trường lớn với phong cách chuyên nghiệp
hơn.
5
5
+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực
hiện các công tác tổ chức lao động tiền lương, chi trả lương, bảo hiểm cho CBCNV
trong toàn Công ty, công tác hành chính quản trị, công tác bảo vệ kiểm tra.
+ Đội xe, kho: Là nơi lưu trữ hàng hóa,quản lý số lượng nhập vào và xuất đi,
lượng tồn kho là bao nhiêu và số lượng các xe, giờ đi, giờ về của các xe, ...
6
6
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vận tải và Du
lịch Hà Nội được tổ chức một cách gọn nhẹ và hợp lý theo cơ chế thị trường hiện
nay.Việc sắp xếp nhân sự phù hợp với vị trí công việc và năng lực nghiệp vụ chuyên
môn của từng người để tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất.
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NHÂN
SỰ
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
Tổng doanh thu
2.825.943.748.548
2.837.135.870.650
11.192.122.102
0,396
2
Tổng chi phí
2.817.389.865.007
2.820.098.078.270
2.708.213.263
0,0961
3
LNKT trước thuế
8.553.883.541
17.037.792.380
Qua bảng 1.1 ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 11.192.122.102 VNĐ, tương ứng
với tỷ lệ tăng 0,396% trong khi tổng chi phí năm 2014 so với năm 2013 tăng
2.708.213.263 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 0,0961%. Mặc dù chi phí có tăng lên nhưng
tỷ lệ tăng của doanh thu cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng của chi phí nên lợi nhuận được
đảm bảo.
Lợi nhuận trước thuế năm 2014 là 17.037.792.380 VNĐ còn năm 2013 là
8.553.883.541VNĐ. Do vậy chênh lệch lợi nhuận giữa năm 2014 và 2013 là khá lớn
8.483.908.839 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 99,182%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2014 là 3.748.314.324 VNĐ, năm 2013
là 1.710.776.708 VNĐ, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng 2.037.537.615 VNĐ
năm 2014 so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ 119,100%.
Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 13.289.478.056VNĐ còn năm 2013 là
6.843.106.833 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 6.446.371.224 VNĐ so với năm
2013 tương ứng với tỷ lệ tăng 94,202%.
Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty đang tiến triển rất tốt, doanh thu và lợi nhuận đều tăng.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VẬN TẢI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI
8
8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu Tư Thương Mại Vận Tải và
Du Lịch Hà Nội.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:Kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
9
9
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mưa, chi
phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản
xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành
phẩm.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá bình quân.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương pháp đường
thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua,
đầu tư xây dựng hoặc sẳn xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn
thành đưa vào sử dụng kinh doanh, được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản
đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư
tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Tất cả các chi phí
lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí trả trước:
Chi phí trả trước ngắn hạn nêu chi liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được
ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền dở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã
được
cho người
Sổ
quỹchuyển giaoNhật
ký đặcmua.
biệt
Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Nhật
kýlợi
chung
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu
được
ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán mua hàng hóa và thanh toán tiền mua hàng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
12
12
- Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng
- Phiếu chi, giấy báo ngân hàng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa và các chứng từ khác có liên quan.
Chứng từ ban đầu kế toán TSCĐ hữu hình:
- Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ Ngân hàng.
- Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Chứng từ ban đầu kế toán tiền lương và khoản BHXH:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
- Phiếu chi tiền.
Chứng từ ban đầu Kế toán kết quả tài chính – Phân phối lợi nhuận: Công ty sử
dụng chứng từ tự lập:
- Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động.
- Quyết định phân phối lợi nhuận.
- Thông báo của cơ quan thuế.
Ngoài ra, tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho
phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.
Dựa vào yêu cầu quản lý, Công ty còn thiết kế chi tiết các tài khoản:
- Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 112: Chi tiết cho từng Ngân hàng.
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Các sổ kế toán công ty sử dụng
bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
( Mẫu sổ phụ lục 5, 6)
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình
tự thời gian. Số liệu trên Sổ nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính
phát sinh trong một kỳ kế toán. Sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của Sổ Nhật ký chung,
dùng để hỗ trợ cho việc ghi chép sổ nhật ký chung, gôm có: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật
ký chi tiền, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký mua hàng.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa oharn ánh
được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc
quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán.
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung
kinh tế. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản nguồn kinh phí và tình
hình sủ dụng nguồn kinh phí.
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC:
- Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán hiện
hành, bao gồm các loại báo cáo sau:
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09/DNN)
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01/DNN)
14
14
15
được bao nhiêu đồng doanh thu.
2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh:
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh: cho thấy 1 đồng chi phí kinh doanh bình
quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hệ số lợi nhuận của chi phí: cho thấy công ty bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số lợi nhuận của chi phí
sản xuất kinh doanh
16
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Tổng chi phí thực hiện trong kỳ
16
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa
trên số liệu của các báo cáo tài chính
Bảng 2.1: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2013, 2014.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam.
So sánh
Chỉ tiêu
1. Doanh thu thuần
2.837.135.870.650
11.192.122.102
0,396
6.843.106.833
13.289.478.056
6.446.371.223
94,202
14.919.109.250
14.971.656.943
52.547.693
0,352
11.745.009.850
11.991.569.038
246.559.188
2,099
-1,67
890,314
952,031
1,069
0,120
0,867
2,182
1,315
151,672
(2)/(6)
(Nguồn: Báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán năm 2013 và năm 2014)
17
17
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm 2014 tăng 69 lần so với năm 2013 tương
đương với tỷ lệ tăng 36,364%. Điều này cho thấy tình hình sử dụng vốn kinh doanh đã
hợp.
Bộ máy kế toán gọn nhẹ có thể đối chiếu giữa các nghiệp vụ kinh tế một cách
nhanh chóng và thuận tiện. Bộ máy kế toán của công ty luôn hoạt động tích cực, cung
cấp được những thông tin kịp thời, chính xác, đáp ứng được yêu cầu quản lý của công
ty.
Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách
tương đối đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán, hệ thống tài khoản công ty sử
dụng theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành và đã đáp ứng được yêu cầu
của kế toán.
3.1.2. Nhược điểm:
Số lượng kế toán ít, một người vẫn còn kiêm nhiều nhiệm vụ. Nhân viên kế toán
có nhiệm vụ kế toán tổng hợp; kế toán các khoản thanh toán, công nợ; kế toán tài sản
cố định,.... Thông tin mà kế toán cung cấp đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính,
chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị.
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty:
3.2.1. Ưu điểm:
Công ty đã có những bước đầu trong công tác phân tích kinh tế, đã nhận thấy
được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
3.2.2. Nhược điểm:
Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng sản phẩm nhưng việc xác
định kết quả kinh doanh lại chưa đi đến từng mặt hàng. Kế toán chưa thực hiện phân
bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ. Chính
vì vậy không xác định được kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm.
Công tác tổ chức dữ liệu và tổ chức phân tích, lập báo cáo KQHĐKD chưa thực sự
được thực hiện một cách hợp lý, khoa học. Tuy đã có sự phân công trách nhiệm trong
19
19
20
20
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích, hiểu được môi
trường làm việc bên ngoài, so sánh được lý thuyết học ở trường và thực tế tại công ty
và được tiếp cận các công việc thực tế của một nhân viên kế toán. Từ đó, em nhận thấy
bản thân mình còn thiếu rất nhiều kỹ năng, đặc biệt khi mới ra trường để trở thành
một nhân viên kế toán.
Em nhận thấy công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ
hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã tương đối hợp lý nhưng vẫn còn
một số hạn chế nhất định cần phải được hoàn thiện hơn. Bởi lẽ, có quá nhiều yếu tố
xung quanh tác động, ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty.
Nhưng không thể nhắc tới thành tích phát triể vượt bậc của Công ty Cổ phần
Đầu tư Thương mại Vận tải và Du lịch Hà Nội từ ngày thành lập đến nay đã không
ngừng lớn mạnh, vượt qua những khó khăn, thách thức của thời kỳ hội nhập cùng lạm
phát… Giờ đây công ty đã khẳng định hình ảnh và vị thế của mình trên thương trường.
Yếu tố dẫn đến thành công hôm nay là nhờ năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty
với sự nhạy bén đã nắm bắt thông tin kịp thời, nhanh chóng, chính xác kết hợp với
trình độ chuyên môn vững vàng và sự năng động sáng tạo, nhiệt huyết của toàn bộ
công nhân viên đã nhanh chóng đưa công ty hòa nhập với môi trường kinh doanh hiện
đại.
Vì thời gian tìm hiểu còn hạn chế và trình độ kiến thức chuyên môn chưa sâu sắc
nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót hoặc có những kiến thức
chưa thực sự xác đáng. Vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của giảng viên
hướng dẫn cô Vũ Thị Thu Huyền và các chị trong Phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu
tư Thương mại Vận tải và Du lịch Hà Nội để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
với người nước ngoài,… và 40% lý thuyết giúp bạn áp dụng nhuần nhuyễn tiếng Anh
vào thực tế và tạo dựng tình yêu với tiếng Anh. Đồng thời, những kỹ năng xử lý công
việc, sắp xếp và quản lý tài liệu,… luôn được lồng ghép khéo léo trong từng hoạt động
của lớp học.
Nếu bạn cảm thấy hứng thú , hãy tham khảo những chương trình học tại Amazing
YOU. Anh Ngữ Amazing YOU với chất lượng đầu ra đã được khẳng định trong nhiều
năm liền rất hy vọng được đồng hành cùng các bạn TMUer trên con đường chinh phục
tiếng Anh Giao tiếp sắp tới. Hẹn gặp lại các bạn vào một ngày không xa trên con
đường chinh phục tiếng Anh Giao Tiếp!
Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng truy cập:
Website: />Hotline: 04 6675 4455 – 0986 573 689
Trân Trọng,
Ban điều hành AMAZING YOU
23
23
24
24