Lượng giá thiệt hại kinh tế tài nguyên, môi trường các hệ sinh thái biển do sự cố dầu tràn, đề xuất biện pháp trước mắt và lâu dài để phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm dầu - Pdf 42

LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN
DO SỰ CỐ DẦU TRÀN, ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
TRƯỚC MẮT VÀ LÂU DÀI ĐỂ PHỤC HỒI MÔI
TRƯỜNG CÁC KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM DẦU

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN

HÀ NỘI, THÁNG 5/2008


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................. 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƢỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ MÔI TRƢỜNG . 7
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƢỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ VÀ HỆ SINH THÁI BIỂN
DO SỰ CỐ DẦU TRÀN .......................................................................................................... 12
1.2.1

Tác động dầu tràn đến các hệ sinh thái biển ........................................................... 13

1.2.2

Phƣơng pháp luận đánh giá giá trị của hệ sinh thái biển ........................................ 18

1.2.3

Lƣợng hóa thiệt hại kinh tế môi trƣờng & hệ sinh thái biển do sự cố dầu tràn ...... 22

CHƢƠNG 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP LƢỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ CÁC GIÁ TRỊ
SINH THÁI - MÔI TRƢỜNG DO ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM DẦU TRÀN ............... 25
2.1 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC


2.2.4

Phƣơng pháp giá theo hƣởng thụ (Hedonic Pricing Method) ................................. 52

2.3 CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG
CỦA TÀI NGUYÊN/MÔI TRƢỜNG ...................................................................................... 56
2.3.1

Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method - CVM) ............ 56

2.3.2

Phƣơng pháp mô hình chọn lựa (Choice Modelling Method) ................................ 61

2.3.3

Phƣơng pháp chuyển giao lợi ích (Benefits Transfer) ............................................ 65

CHƢƠNG 3: LƢỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG BIỂN
DO SỰ CỐ DẦU TRÀN TẠI CỬA ĐẠI VÀ CÙ LAO CHÀM .............................................. 73

1


3.1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ................................... 73
3.2 CÁCH TIẾP CẬN LƢỢNG GIÁ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA ... 78
3.2.1

Cách tiếp cận lƣợng giá .......................................................................................... 78

4.2.2

Đề xuất các phƣơng pháp lƣợng giá nhanh........................................................... 137

4.3 LƢỢNG GIÁ NHANH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG .................... 141
4.3.1

Xác định các giá trị phi sử dụng bị thiệt hại do sự cố dầu tràn ............................. 141

4.3.2

Đề xuất các phƣơng pháp lƣợng giá nhanh........................................................... 141

CHƢƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TRƢỚC MẮT VÀ
LÂU DÀI ĐỂ PHỤC HỒI MÔI TRƢỜNG CÁC KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM DẦU ............ 144
5.1 ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU...................................................................... 144
5.1.1

Ứng phó khẩn cấp ngay sau khi có sự cố tràn dầu ................................................ 144

5.1.2

Các biện pháp trong ngắn hạn ............................................................................... 145

5.1.3

Các biện pháp trong dài hạn để phục hồi môi trƣờng ........................................... 145

5.2 CÁC BIỆN PHÁP CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU ............................... 146
5.2.1

Bảng 19: Bảng tính toán phần dịch vụ-hecta-năm bị mất của san hô cứng (L) .......................... 101
Bảng 20. Các thông số của dự án đền bù .................................................................................... 102
Bảng 21. Tính toán lƣợng gia tăng dịch vụ trên một ha của dự án đền bù (G)........................... 103
Bảng 22. Xác định diện tích san hô cần khôi phục bù lại phần mất đi L.................................... 106
Bảng 23. Chi phí của toàn bộ dự án phục hồi san hô cứng ......................................................... 107
Bảng 24. Các thông số về khu vực bị tác động. .......................................................................... 108

3


Bảng 25: Bảng tính toán phần dịch vụ-hecta-năm bị mất của san hô cứng (L) .......................... 109
Bảng 26. Các thông số của dự án đền bù .................................................................................... 110
Bảng 27. Bảng tính toán lƣợng dịch vụ gia tăng trên một hecta của dự án đền bù .................... 111
Bảng 28. Xác định diện tích san hô cần khôi phục bù lại phần mất đi L.................................... 114
Bảng 29. Chi phí toàn bộ dự án khôi phục san hô mềm ............................................................. 115
Bảng 30. Các thông số về khu vực bị tác động. .......................................................................... 116
Bảng 31. Bảng tính toán phần dịch vụ-hecta-năm bị mất của cỏ biển (L) ................................. 117
Bảng 32. Các thông số của dự án đền bù .................................................................................... 118
Bảng 33. Bảng tính toán lƣợng dịch vụ gia tăng trên một hecta của dự án đền bù .................... 119
Bảng 34. Xác định diện tích cỏ biển cần khôi phục bù lại phần mất đi L .................................. 121
Bảng 35. Chi phí toàn bộ dự án phục hồi cỏ biển ....................................................................... 122
Bảng 36. Tổng thiệt hại của sự cố tràn dầu lên san hô cứng, san hô mềm & cỏ biển ................ 123
Bảng 37: Các yếu tố có thể ảnh hƣởng đên mức sẵn lòng chi trả (WTP) ................................... 125
Bảng 38: Tổng hợp thiệt hại kinh tế về tài nguyên, môi trƣờng các hệ sinh thái biển do ô nhiễm
dầu tại khu vực Cù Lao Chàm, Cửa Đại. .................................................................................... 129

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.

Sơ đồ Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái biển ....................................................... 19



TÓM TẮT BÁO CÁO

Tràn dầu là một trong những sự cố môi trƣờng nghiêm trọng đối với vùng ven biển. Dầu
tràn có thể gây ô nhiễm tại những khu vực rộng lớn, gây thiệt hại lớn cả về kinh tế, xã hội
và môi trƣờng. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu tính toán thiệt hại kinh tế và hệ sinh thái biển
khi xảy ra các sự cố tràn dầu để đề ra các phƣơng án phòng ngừa và bồi thƣờng thích hợp
là rất cần thiết.
Để đánh giá giá trị của môi trƣờng và hệ sinh thái biển, khái niệm tổng giá trị kinh tế
đƣợc áp dụng. Tổng giá trị kinh tế môi trƣờng là tổng của giá trị sử dụng (bao gồm giá trị
sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị tuỳ chọn) và giá trị phi sử dụng (gồm
giá trị tuỳ thuộc hay giá trị để lại, và giá trị tồn tại).
Đối với từng loại giá trị môi trƣờng, các nhà khoa học đã đƣa ra một số các phƣơng pháp
lƣợng giá nhƣ sau:
-

Giá trị sử dụng trực tiếp: Phƣơng pháp giá thị trƣờng, Phƣơng pháp chi phí du
lịch, Phƣơng pháp chi phí năng suất, Phƣơng pháp chi phí sức khỏe/y tế;

-

Giá trị sử dụng gián tiếp: Phƣơng pháp chi phí thay thế, Phƣơng pháp chi phí
phòng ngừa/giảm nhẹ, Phƣơng pháp chi phí thiệt hại tránh đƣợc, Phƣơng pháp
hàm sản xuất, Phƣơng pháp cƣ trú sinh thái tƣơng đƣơng (HEA);

-

Giá trị phi sử dụng: Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên, Phƣơng pháp mô hình lựa
chọn, Phƣơng pháp chuyển giao lợi ích.

Công thƣơng
7. CN. Vũ Thị Hoàng Vân – Chuyên viên – Viện sinh thái và môi trƣờng
8. CN. Đào Minh Khuê – Chuyên viên – Viện sinh thái và môi trƣờng

6


1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ
MÔI TRƯỜNG
Dƣới quan điểm kinh tế, môi trƣờng là một loại tài sản vì nó cung cấp cho con ngƣời
nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Môi trƣờng có thể cung cấp những hàng hoá
trực tiếp nhƣ tôm, cá gỗ củi, các nguồn nguyên vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất,
các dịch vụ sinh thái nhƣ hạn chế bão lũ, chống xói mòn bờ biển, điều hoà khí hậu, nạp
và điều tiết nƣớc ngầm, cũng nhƣ các giá trị đa dạng sinh học, các giá trị văn hoá lịch sử
khác. Nói các khác, môi trƣờng cung cấp cho con ngƣời và hệ thống kinh tế các loại giá
trị (values) và khi sử dụng chúng, bằng cách này hay cách khác thì con ngƣời sẽ thu về
những lợi ích nhất định (benefits).
Giá trị của các hàng hoá môi trường: Tổng giá trị kinh tế
Giá trị, xét về góc độ kinh tế, là một khái niệm nhân tâm, nghĩa là giá trị đƣợc xác định
bởi con ngƣời trong xã hội chứ không phải do chính quyền hay quy luật của tự nhiên quy
định. Các nhà kinh tế đã phát triển một nguyên tắc phân loại các giá trị kinh tế khi liên hệ
với môi trƣờng tự nhiên. Có 3 phƣơng pháp khác nhau để đánh giá giá trị: giá trị sử dụng,
giá trị lựa chọn và giá trị tồn tại.
(i) Giá trị sử dụng: Các nhà kinh tế phải tính giá trị sử dụng, là loại giá trị đƣợc rút ra từ
hiệu quả sử dụng thực của môi trƣờng. Ngƣời câu cá, thợ săn, ngƣời đi dạo… tất cả đều
sử dụng môi trƣờng và thu đƣợc lợi ích mà không phải trả tiền thực tiếp.
(ii) Giá trị lựa chọn: Mỗi cá nhân có thể tự đánh giá cách lựa chọn để sử dụng môi
trƣờng hay tài nguyên môi trƣờng trong tƣơng lai. Giá trị lựa chọn là giá trị của môi

(i) Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trƣờng. Lý tƣởng nhất là chúng ta có thể sử
dụng một phƣơng pháp mà đánh giá đƣợc cả giá trị sử dụng lẫn giá trị không sử dụng.
(ii) Lợi ích thu đƣợc từ sự thay đổi (tăng lên hay giảm đi) của chất lƣợng môi trƣờng.
Ngƣời ta thƣờng sử dụng 2 phƣơng pháp sau để đánh giá những lợi ích thu đƣợc từ việc
cải tạo chất lƣợng môi trƣờng:
(1) Đánh giá trực tiếp thông qua sự giảm xuống của những thiệt hại về môi trƣờng.
(2) Đánh giá các loại lợi ích gián tiếp (giá trị của sức khoẻ con ngƣời đƣợc đánh giá
thông qua các chi phí bỏ qua; giá trị cuộc sống của con ngƣời đƣợc tính bằng tỷ lệ
dƣơng; giá trị của chất lƣợng môi trƣờng đƣợc tính bằng giá nhà hay còn gọi là định giá

8


khả quan; sự trong lành của môi trƣờng đƣợc đánh giá thông qua chi phí đi lại) hoặc trực
tiếp (định giá ngẫu nhiên).
Phương pháp đánh giá gián tiếp, còn gọi là phƣơng pháp tính dựa trên sự lựa chọn của
cá nhân, xem xét quyết định của cá nhân dựa trên tính hữu dụng hay độ trong lành của
môi trƣờng bởi vì quyết định này cho ta thấy giá trị của độ trong lành. Nhƣợc điểm chính
của phƣơng pháp tính gián tiếp này là chỉ đánh giá đƣợc giá trị sử dụng chứ không đánh
giá đƣợc giá trị không sử dụng.
Phương pháp đánh giá trực tiếp cho ta biết các giá trị bằng cách phỏng vấn trực tiếp các
cá nhân. Ƣu điểm lớn của phƣơng pháp này là ngƣời ta có thể đo đƣợc cả giá trị sử dụng
lẫn giá trị không sử dụng.

Những vấn đề gặp phải khi lượng giá thực tế
Để đánh giá đƣợc chính xác “những thiệt hại” hay “những lợi ích” chúng ta phải tính
đƣợc những giá trị thị trƣờng và phi thị trƣờng. Nhìn chung, đánh giá những thiệt hại phi
thị trƣờng khó hơn đánh giá những lợi ích phi thị trƣờng.
Ví dụ: những đánh giá những lợi ích thu đƣợc từ việc giảm lƣợng chì trong nƣớc uống.
Khi lƣợng chì trong nƣớc uống đƣợc giảm đi thì sẽ tốt cho sức khoẻ con ngƣời. Ví dụ

Đáng tiếc là sức khoẻ con ngƣời còn bị ảnh hƣởng bởi những yếu tố khác nhƣ lối sống,
chế độ ăn uống, những yếu tố di truyền. Chúng ta cần những số liệu chuẩn về nhân tố sức
khoẻ để phân loại những tác động của môi trƣờng. Nghiên cứu vấn đề này cho thấy các
kết quả mà ta thu đƣợc là tƣơng đối khớp với các số liệu ta đã sử dụng nhƣng lại chƣa đủ
tính thuyết phục. Chúng ta cần phải tìm ra các phƣơng pháp đánh giá khác thuyết phục
hơn và hoàn chỉnh hơn. Chúng ta cũng có thể kiểm tra chi phí trả cho dƣợc phẩm và số
liệu hiệu suất mất đi để đo những thiệt hại sức khoẻ. Vấn đề ở chỗ đây là những tiêu
chuẩn đánh giá mà qua đó chúng ta đo đƣợc giá trị hàng hoá trên thị trƣờng và những
dịch vụ chứ không đánh giá đƣợc những giá trị phi thị trƣờng của sức khoẻ.
Vấn đề nổi lên trong việc đánh giá những thiệt hại trực tiếp là chúng ta chỉ có thể ƣớc
lƣợng những giá trị thị trƣờng hoặc giá trị sử dụng, điều này sẽ cho chúng ta một tiêu
chuẩn đánh giá hoàn chỉnh. Tuy nhiên chúng ta cũng sẽ mất đi những giá trị phi thị
trƣờng nhƣ giá trị lựa chọn và những giá trị tồn tại. Điều khó khăn khi đánh giá những
thiệt hại thực mà lại không đúng nhƣ khái niệm của chính nó.

10


(ii) Đánh giá nhu cầu hay WTP
Để ƣớc lƣợng chính xác đƣợc giá trị, chúng ta phải đánh giá đƣợc cả những giá trị lợi ích
thị trƣờng hoặc phi thị trƣờng. Nhìn chung, việc đánh giá lợi ích phi thị trƣờng bằng việc
xác định số tiền cá nhân sẽ chi ra cho việc cải thiện môi trƣờng là khá dễ dàng.
(iii) Phương pháp đánh giá giá trị lợi ích trực tiếp và gián tiếp
a. Phƣơng pháp gián tiếp:
Phƣơng pháp đánh giá giá trị gián tiếp đƣợc dựa trên sự lựa chọn của cá nhân. Số liệu sẵn
có chứa đựng những thông tin về sự lựa chọn của các cá nhân dựa vào tầm quan trọng
của môi trƣờng.
Phƣơng pháp đánh giá gián tiếp đối với giá trị của hàng hoá môi trƣờng đƣợc tìm ra từ
những giá trị của các thị trƣờng liên quan nhƣ thị trƣờng bất động sản, chi phí cho hoạt
động giải trí hay mức đền bù thoả đáng để các cá nhân sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm. Sự

việc đặt ra các câu hỏi mang tính giả thiết cho từng cá nhân hơn là xem xét sự lựa chọn
thực sự của bản thân họ.
Đánh giá trực tiếp còn có thể dựa trên cơ sở những chi phí bỏ ra cho khắc phục môi
trƣờng có thể nhìn thấy đƣợc.
Ví dụ: Các thống kê cho thấy để khôi phục một khu rừng do bị phá để khai thác khoáng
sản bao gồm các chi phí.
Trả lại tầng địa giao (chất liệu đất trên bề mặt)

3,1%

Đặt lớp đất thịt (tầng canh tác)

2,6%

Rải lớp đất màu và chất hữu cơ

86%

Phủ thảm cỏ xanh bề mặt

6,5%

Trồng cây con để tạo lớp che phủ nhƣ cũ

1,8%

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ VÀ HỆ SINH
THÁI BIỂN DO SỰ CỐ DẦU TRÀN
Tràn dầu luôn luôn là một trong những sự cố môi trƣờng nghiêm trọng nhất vùng ven
biển. Dầu tràn có thể gây ô nhiễm tại những khu vực rộng lớn, gây thiệt hại vô cùng lớn

43 loài chim, trên 40 loài thú và bò sát biển và hàng ngàn loài động thực vật phù du
khác, đã tạo ra các quần xã sinh vật đặc biệt phong phú ở các bãi triều, rừng ngập mặn,
rạn san hô .v.v. Theo tính toán của các nhà hải dƣơng học, biển Việt Nam có trữ lƣợng
khoảng 3.000.000 - 4.000.000 tấn cá, khả năng khai thác là 1,5 - 2,0 triệu tấn, mực
30.000 - 40.000 tấn, tôm biển 50 - 60.000 tấn, thân mềm phải đạt đến hàng triệu tấn. Với
khả năng nguồn lợi này, giúp cho ngành hải sản Việt Nam ngày càng phát triển.
Các kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc 8 dạng hệ sinh thái (HST) biển Việt Nam, gồm:
HST rừng ngập mặn, HST cỏ biển, HST bãi cát, HST vùng triều, HST san hô và HST
đầm phá và các tùng, áng, hệ sinh thái đảo.

13


- Hệ sinh thái rạn san hô: Phân bố ven các đảo chạy dọc ven biển Việt Nam. Rạn san
hô là nơi sống lí tƣởng cho các loài sinh vật cùng sinh sống. Vịnh Hạ Long - Cát Bà là
nơi phân bố tập trung nhất của rạn san hô vịnh Bắc Bộ. Cho đến nay đã xác định đƣợc 23
điểm có rạn san hô phân bố ở Hạ Long - Cát Bà. Đảo Bạch Long Vĩ là nơi có rạn san hô
phát triển và đẹp vào bậc nhất vịnh Bắc Bộ, có độ phủ cao tới 94% (năm 1994). Các đảo
khác nhƣ đảo Cô Tô, Long Châu cũng có những rạn san hô đẹp phát triển.
Đặc biệt vùng biển miền Trung và miền Nam có các rạn san hô phát triển tốt và đa dạng.
Các rạn san hô phân bố ở ven các đảo ven bờ từ Cù Lao Chàm tới Côn Đảo, kích thƣớc
của rạn san hô biến đổi, có thể rộng từ vài chục đến 200m. Ở Văn Phong - Đại Lãnh đã
phát hiện 9 khu vực có rạn san hô phân bố. Rộng nhất là rạn ở Bãi Tre (119m), hẹp nhất
là Khải Lƣơng (32m). Độ phủ cao nhất 71,9% (Khải Lƣơng) và thấp nhất 4,7% (Bãi Cỏ)
(Viện Hải dƣơng học, 1999).
Kết quả nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trƣờng Biển về san hô ở vùng biển
Vũng Tàu - Côn Đảo cho thấy ở hầu hết xung quanh các đảo ở đây đều có san hô phân
bố. Trong số 27 rạn san hô khảo sát ở Côn Đảo có độ phủ trung bình 37,1%, thấp nhất
8,6% và cao nhất 62% (Lăng Văn Kẻn, 1997).
Vùng đảo Trƣờng Sa và Hoàng Sa là hai trong những trung tâm có nhiều rạn san hô lớn

- Hệ sinh thái vùng triều: Do sự biến thiên thuỷ triều vùng biển vịnh Bắc Bộ và biển
Đông Nam Bộ rất lớn, đến hơn 4m, nên các bãi triều ở các khu vực này thƣờng dài và
rộng, đây là hai khu vực có hệ sinh thái vùng triều rất đặc thù và tiêu biểu. Các bãi triều
rộng lớn khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình v.v. là nơi có nhiều các bãi đặc hải
sản của Việt Nam. Căn cứ vào mức độ biến đổi của thuỷ triều, vùng triều đƣợc chia
thành 3 khu vực: khu triều cao, khu triều giữa và khu triều thấp. Mỗi vùng thƣờng có
những quần thể sinh vật điển hình khác nhau.
- Hệ sinh thái đảo: Các đảo ven bờ Việt Nam thƣờng là những đảo núi thấp. Đƣờng
chia nƣớc trên các đảo khá bằng phẳng, tuy nhiên vẫn có một số đảo do bị mài mòn mạnh
đƣờng chia nƣớc khá dốc. Các nghiên cứu trên 7 cụm đảo đại diện cho 3 vùng biển Bắc,
Trung, Nam của Việt Nam cho thấy đảo cao nhất 603m (Phú Quốc), thấp nhất 233m (đảo
Phƣợng Hoàng), dài nhất 50km, rộng nhất 28km (đảo Phú Quốc). Đảo nhỏ nhất thuộc về
đảo Phƣợng Hoàng dài 4,6km và rộng 2,2km, diện tích 5,5km2. Nhiệt độ trung bình trên
các đảo thƣờng cao, biến đổi từ 21 – 350C (thuộc các đảo phía nam) và 21 - 310C (các
đảo phía bắc). Lƣợng mƣa trung bình trên các đảo phía bắc thấp hơn các đảo phía nam,
biến đổi từ 1711mm – 3067mm/năm. Đặc thù của khu hệ sinh vật đảo là có rừng khá tƣơi
tốt phát triển, phần xung quanh đảo là hệ sinh vật vùng triều và có nhiều loài sinh vật quý
hiếm, có giá trị kinh tế.
- Hệ sinh thái cỏ biển: Việt Nam có khá nhiều thảm cỏ biển phát triển mạnh trên các bãi
triều, đặc biệt các bãi triều từ miền Trung đến Côn Đảo, Phú Quốc. Thảm cỏ biển là nơi
ở khá tốt cho các loài sinh vật. Theo các kết quả nghiên cứu gần đây nhất thì trong thảm
cỏ biển số lƣợng loài và mật độ, khối lƣợng động vật đáy cao gấp nhiều lần ngoài thảm
cỏ biển (Đỗ Công Thung, 2000).
15


- Hệ sinh thái cảng: Ngoài 7 HST tự nhiên trên, có một hệ sinh thái đặc thù do hoạt
động kinh tế cảng tạo ra. Chúng ta tạm thời gọi là hệ sinh thái cảng. Thuỷ vực trong hệ
sinh thái này thƣờng bị ô nhiễm cục bộ, đặc biệt là ô nhiễm dầu thải do tàu thuyền thải ra.
Hệ sinh vật ở đây thƣờng là các loài sinh vật bám tàu thuyền, các quần xã vi sinh vật có



năng điều tiết áp suất trong cơ thể sinh vật, sẽ là nguyên nhân làm chết hàng loạt sinh vật
bậc thấp, các con non, ấu trùng. Dầu bám vào cơ thể sinh vật, sẽ ngăn cản quá trình hô
hấp, trao đổi chất và sự di chuyển của sinh vật trong môi trƣờng nƣớc.
Theo đánh giá của các chuyên gia, nồng độ dầu trong nƣớc đạt 0.1 mg/l có thể gây chết
các loài sinh vật phù du, mắt xích đầu tiên trong lƣới thức ăn ở biển. Đối với các sinh vật
đáy, ô nhiễm dầu có thể ảnh hƣởng rất lớn đến con non và ấu trùng. Đối với các cá thể
trƣởng thành, dầu có thể bám vào cơ thể hoặc đƣợc sinh vật hấp thụ qua quá trình lọc
nƣớc, dẫn đến làm giảm giá trị sử dụng do có mùi dầu. Ảnh hƣởng của dầu đối với chim
biển chủ yếu là thấm ƣớt lông chim, làm giảm khả năng cách nhiệt của bộ lông, làm mất
tác dụng bảo vệ thân nhiệt của chim và chức năng phao bơi, giúp chim nổi trên mặt nƣớc.
Khi bị nhiễm dầu, chim thƣờng di chuyển khó khăn, ở mức độ nhẹ chúng tỏ ra khó chịu,
có khi phải di chuyển chỗ ở, ở mức độ nặng có thể bị chết. Dầu còn ảnh hƣởng đến khả
năng nở của trứng chim.
Cá là nguồn lợi lớn nhất của biển và cũng là đối tƣợng chịu tác động tiêu cực mạnh mẽ
của sự cố dầu tràn, ảnh hƣởng này phụ thuộc vào mức độ tan của các hợp chất độc hại có
trong dầu vào trong nƣớc. Dầu bám vào cá, làm giảm giá trị sử dụng do gây mùi khó
chịu. Đối với trứng cá, dầu có thể làm trứng mất khả năng phát triển, trứng có thể bị
“ung, thối”. Dầu gây ô nhiễm môi trƣờng làm cá chết hàng loạt do thiếu oxy hoà tan
trong nƣớc.
- Gây ra độc tính tiềm tàng trong hệ sinh thái: Ảnh hƣởng gián tiếp của dầu loang đến
sinh vật thông qua quá trình ngăn cản trao đổi oxy giữa nƣớc với khí quyển tạo điều kiện
tích tụ các khí độc hại nhƣ H2S, và CH4 làm tăng pH trong môi trƣờng sinh thái. Dƣới
ảnh hƣởng của các hoạt động sinh - địa hoá, dầu dần dần bị phân huỷ, lắng đọng và tích
luỹ trong các lớp trầm tích của hệ sinh thái làm tăng cao hàm lƣợng dầu trong trầm tích
gây độc cho các loài sinh vật sống trong nền đáy và sát đáy biển
- Cản trở các hoạt động kinh tế ở vùng ven biển biển: Dầu tràn trôi nổi trên mặt nƣớc
theo dòng chảy mặt, sóng, gió, dòng triều trôi dạt vào vùng biển ven bờ, bám vào đất đá,
trên bãi triều, bám lên các kè đá, các bờ đảo làm mất mỹ quan, gây ra mùi khó chịu đối

Từ các phân tích và đánh giá của các chuyên gia về hệ sinh thái biển và các nhà kinh tế
môi trƣờng, cho ta sơ đồ Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái biển nhƣ sau:

18


Hình 1. Sơ đồ Tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái biển

Trong đó:
Bảng 1. Các giá trị của HST biển
Các giá trị trực Các giá trị gián Các giá trị lựa Các giá trị tồn
tiếp
tiếp
chọn
tại
Sản xuất và tiêu
thụ các hàng hóa
như:

Củi đốt
Vật liệu xây dựng

Các nhiệm vụ sinh Các giá trị sử dụng Các giá trị thực
thái như:
trong tương lai như: sự có ý nghĩa:

Tôm, cua, ốc,…
San hô
Du lịch và giải trí
Vận tải

và báo hiệu cho những đối tƣợng sử dụng các nguồn tài nguyên đó rằng mức độ
khan hiếm ngày càng tăng.
 Định giá góp phần khôi phục lại thế cân bằng giữa kết quả có thể lƣợng hóa và
không lƣợng hóa đƣợc trong phân tích chi phí – lợi ích, hoặc giữa các giá trị tiền
tệ và phi tiền tệ, để giúp ngƣời ra quyết định ra những quyết định công bằng hơn,
đầy đủ hơn.
 Để sử dụng môi trƣờng tốt hơn và thực hiện nguyên tắc “ai gây ô nhiễm phải
trả tiền” qua việc định giá để đƣa ra quyết định đánh thuế, tính phí hay trợ cấp.
Những hạn chế của định giá về mặt kinh tế trong thẩm định môi trường:
 Một số không thể lƣợng hóa đƣợc nhƣ chính cuộc sống, sự đa dạng của các
loài, sức khoẻ, chất lƣợng nƣớc, không khí…
 Một số còn hoài nghi về kết quả.
 Quá trình định giá yêu cầu phải có rất nhiều dữ liệu về kinh tế, kỹ thuật, song
các nƣớc đang phát triển thƣờng không đủ. Những dự án cần gấp không thể chờ
đến lúc có dữ liệu.
 Những kỹ thuật định giá, có trong các tài liệu tiêu chuẩn là giải quyết vấn đề
môi trƣờng ở các nƣớc phát triển, nó ít phù hợp vơí các nƣớc đang phát triển.
Định lượng giá trị trực tiếp của hệ sinh thái biển
Sử dụng giá cả thị trường để xác định giá trị mua bán sản phẩm biển
Ở biển nhiều loại sản phẩm ngoài cá đƣợc mua bán và xuất khẩu bao gồm: thịt rùa, hải
sâm, vây cá mập, tôm cua sò và cá nuôi. Dựa trên lƣợng sản phẩm khai thác và bán đƣợc,
cùng giá thị trƣờng của chúng, ngƣời ta ƣớc tính tổng giá trị mua bán các sản phẩm từ
biển.
Sử dụng giá cả của sản phẩm thay thế để xác định giá trị sử dụng của san hô
Trong nhiều trƣờng hợp san hô hoàn toàn dùng để làm vật liệu xây dựng trên đảo. Giá trị
của san hô đƣợc xác định dựa trên giá cả của vật liệu xây dựng thay thế – xi măng nhập
khẩu từ đất liền.
20




Sử dụng chi phí thay thế để định giá chức năng bảo vệ hệ sinh thái biển và bờ biển
Rạn san hô, các đầm lầy ven biển và rừng ngập mặn giữ một vai trò rất quan trọng trong
việc bảo vệ đƣờng bờ biển, kiểm soát sự xói mòn, ngăn lũ lụt và bão trên đảo. Giá trị của
chức năng này đƣợc tính toán bằng cách áp dụng phƣơng pháp chi phí thay thế. Nếu nhƣ
không có hệ sinh thái biển và bờ biển, ngƣời ta phải xây dựng các con đê và kè ngăn lũ
để ngăn chặn xói mòn bờ biển và sự phá huỷ cơ sở hạ tầng, và tổng chi phí thực hiện các
hoạt động này chính là ƣớc tính giá trị bảo vệ sinh thái biển và bờ biển.

21


Sử dụng giá cả thị trường để xác định chi phí quản lý vùng bảo tồn biển
Chi phí trực tiếp để bảo tồn cho vùng biển đƣợc tính bằng cách phân tích ngân sách hàng
năm của tổ chức Bảo tồn thiên nhiên hoang dã, các cơ quan quốc gia chịu trách nhiệm về
quản lý các khu bảo tồn. Tổng chi phí nhân viên, thiết bị, cơ sở hạ tầng và bảo trì cho khu
bảo tồn biển này luôn tính đƣợc theo giá hiện tại.
Sử dụng năng suất sản xuất để xác định chi phí cơ hội lớn nhất của vùng biển
Chi phí cơ hội phát sinh do giảm bớt các hoạt động khai thác nguồn lợi từ biển ở địa
phƣơng đƣợc đánh giá bằng kỹ thuật dùng năng suất sản xuất. Các nguồn lợi từ vùng
biển đóng góp cho thu nhập và sản phẩm tiêu dùng từ các hoạt động đánh cá, câu mực,
khai thác tôm cua sò ốc, hải sâm, sử dụng san hô làm vật liệu xây dựng. Nhƣ vậy, chi phí
cơ hội trong việc thành lập vùng bảo tồn biển nơi đây bao gồm cả giá trị không thu đƣợc
do hạn chế khai thác tài nguyên biển.
1.2.3 Lƣợng hóa thiệt hại kinh tế môi trƣờng & hệ sinh thái biển do sự cố dầu tràn
+ Xác định các đối tượng, hợp phần của HST biển chịu tác động:
- Cảnh quan, sinh thái
- Chất lƣợng nƣớc và trầm tích của HST
- Nơi sinh cƣ của các loài sinh vật trong các HST
- Bảo tồn và đa dạng sinh học

- Thiệt hại đến các giá trị để dành, lưu tồn: Ảnh hƣởng đến nguồn tài nguyên, thắng cảnh
v.v. Mất dần các giá trị bảo tồn nhƣ các nguồn gen quý hiếm, nơi sinh cƣ của một số sinh
vật biển, tài nguyên thiên nhiên để lại cho thế hệ mai sau (rạn san hô, cỏ biển... ). Mất
dần các giá trị lƣu tồn của các hệ sinh thái có đƣợc từ ý thức lƣu tồn tài nguyên dựa trên
đức tin và các giá trị phi vật thể liên quan đến đời sống văn hóa, tâm linh v.v. , các nguồn
tài liệu cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, thẩm mỹ, văn hoá.
Lượng giá các thiệt hại về kinh tế
- Thiệt hại đối với ngành du lịch: ô nhiễm do sự cố tràn dầu ảnh hƣởng đến các hoạt động
tham quan du lịch, tiêu tốn chi phí để làm sạch các vùng nƣớc nhiễm dầu…
- Thiệt hại đối với ngành thủy sản: giảm năng suất nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản…

23


- Thiệt hại đối với ngành nông nghiệp: sự cố tràn dầu gây ra những tác động đến sự lƣu
thông của dòng chảy, nƣớc ô nhiễm dầu xâm nhập vào các vùng nƣớc ngọt làm ảnh
hƣởng đến năng suất và chất lƣợng cây nông nghiệp…
- Thiệt hại đối với sức khỏe con người: các sự cố tràn dầu gây ra những tác hại nguy
hiếm đối với sức khỏe của con ngƣời nhƣ ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc, ô nhiễm đến chất
lƣợng không khí khu vực…
- Thiệt hại vật chất cho việc thu gom và xử lý dầu tràn: đây là thiệt hại dễ tính toán đƣợc
thông qua các hoạt động vận chuyển, và xử lý dầu tràn của các cơ quan chức năng..
Ví dụ: Theo thống kê chƣa đầy đủ của Cục Bảo vệ môi trƣờng trong đợt sự cố tràn dầu
tính đến tháng 6/2007, tổng thiệt hại do ô nhiễm dầu ở Việt Nam là 76.897,201 triệu
đồng, trong đó chi phí thu gom vận chuyển là 1.210,714 triệu đồng; chi phí xử lý là
73. 830 triệu đồng. Đặc biệt ngành du lịch đã bị ảnh hƣởng nghiêm trọng do ô nhiễm dầu
với tổng thiệt hại lên tới 44.958,387 triệu đồng, tiếp đến là ngành thủy sản là 28.436,450
triệu đồng và nông nghiệp là 1.612,000 triệu đồng… Chƣa có thống kê thiệt hại về môi
trƣờng và sức khỏe.
Sự cố dầu tràn thƣờng gây ra hậu quả nghiêm trọng về môi trƣờng, do vậy khoản đền bù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status