Kết quả chăm sóc phục hồi chức năng trên người bệnh sau phẫu thuật gãy thân xương đùi tại viện chấn thương chỉnh hình bênh viện Việt Đức năm 2013 - Pdf 42

Header Page 1 of 146.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

VŨ BẢO HỒNG
Mã sinh viên: A14705

KẾT QUẢ CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRÊN
NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
TẠI VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC, NĂM 2013

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI – Tháng 7 năm 2013

Footer Page 1 of 146.


Header Page 2 of 146.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

VŨ BẢO HỒNG
Mã sinh viên: A14705

Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn trong lớp SN22 đã động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho
tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
khóa luận này.

Hà Nội, tháng 07 năm 2013

Vũ Bảo Hồng

Footer Page 3 of 146.

i


Header Page 4 of 146.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của tôi hoàn toàn trung thực và không
trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào được công bố trước đó.

Tác giả
Vũ Bảo Hồng

Footer Page 4 of 146.

ii



Tai nạn sinh hoạt

TTTC

Thương tổn thứ cấp

TVĐ

Tầm vận động

TXĐ

Thân xương đùi

iii


Header Page 6 of 146.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
Chương 1:TỔNG QUAN............................................................................................. 2
1.1.

Tình hình chấn thương gãy xương đùi .............................................................. 2

1.2.

Giải phẫu chức năng xương đùi – khớp gối....................................................... 2

Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 11

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn NB ................................................................................. 11
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.......................................................................................... 11
2.2.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................................... 11

2.3.

Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 11

2.4.

Cỡ mẫu, chọn mẫu nghiên cứu........................................................................ 11

2.5.

Công cụ thu thập số liệu.................................................................................. 11

2.6.

Kỹ thuật thu thập số liệu ................................................................................. 12

2.6.1. Những thông tin cá nhân................................................................................. 12
Footer Page 6 of 146.

iv

Thang Long University Library

3.2.3. Bậc cơ............................................................................................................. 19
3.2.4. Mức độ cải thiện đau ...................................................................................... 19
3.2.5. Kiến thức NB về các bài tập PHCN ................................................................ 20
3.2.6. Mức độ tập luyện của NB với bài tập PHCN................................................... 20
3.3.

Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc PHCN trên NB sau phẫu thuật
gãy TXĐ......................................................................................................... 21

Chương 4: BÀN LUẬN............................................................................................. 26
4.1.

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 26

4.1.1. Giới ................................................................................................................ 26
4.1.2. Nguyên nhân chấn thương .............................................................................. 26
4.1.3. Vị trí gãy ........................................................................................................ 26
4.1.4. Mức độ hài lòng của NB với thông tin PHCN ................................................. 27
4.1.5. Chườm lạnh, gác cao chi sau tập..................................................................... 27
4.2.

Kết quả chăm sóc PHCN cho NB sau phẫu thuật gãy TXĐ............................. 27

4.2.1. Độ chênh lệch kích thước chi thể giữa chân phẫu thuật so với chân lành ........ 27
4.2.2. Tầm vận động khớp gối .................................................................................. 28
4.2.3. Bậc cơ............................................................................................................. 29
4.2.4. Mức độ cải thiện đau ...................................................................................... 29
Footer Page 7 of 146.

v

vi

Thang Long University Library


Header Page 9 of 146.

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Đặc điểm dối tượng nghiên cứu.......................................................... 18
Bảng 3.2 Độ chênh lệch kích thước chi thể ........................................................ 19
Bảng 3.3 Sức cơ khối cơ đùi chân phẫu thuật ....................................................21
Bảng 3.4 Mức độ đau của NB tham gia nghiên cứu ...........................................21
Bảng 3.5 Tổng thời gian luyện tập PHCN trong ngày........................................23
Bảng 3.6 Một số yếu tố liên quan đến chênh lệch kích thước chi thể..................23
Bảng 3.7 Một số yếu tố liên quan đến TVĐ khớp gối .........................................24
Bảng 3.8 Một số yếu tố liên quan đến bậc cơ.....................................................26
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến mức độ đau.............................................27

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tầm vận động khớp gối...................................................................20
Biểu đồ 3.2 Kiến thức NB về PHCN...................................................................22

Footer Page 9 of 146.

vii


Header Page 10 of 146.

năng trên người bệnh sau phẫu thuật gãy thân xương đùi tại Viện
chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức, năm 2013.
Footer Page 10 of 146.

1

Thang Long University Library


Header Page 11 of 146.

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1

Tình hình chấn thương gãy xương đùi.
Ở Việt Nam qua các cuộc điều tra dịch tễ học cho thấy rằng tình hình gãy
xương do tai nạn ngày càng gia tăng đặc biệt là tai nạn giao thông(TNGT):
Theo thống kê của bệnh viện Việt Đức: năm 2000 có 5187 trường hợp, năm
2004 có 5636 trường hợp, 6 tháng đầu năm 2005 có 2974 trường hợp, năm 2008
có 7453 trường hợp gãy xương [2]. Trong các trường hợp gãy xương thì xương
đùi rất hay gặp chiếm từ 20-30%, tại bệnh viện Chợ Rẫy trong năm 2004 có
255 trường hợp gãy xương đùi [13]. Trong khi đó trên thế giới gãy xương đùi lại
chiếm tỷ lệ thấp: Wojtos & Husdon (2000) chiếm 8% [29], Morrissey & Husdon
(2003) chiếm 9% trong các trường hợp gãy xương [26].

1.2

Giải phẫu chức năng xương đùi – khớp gối.



3

Thang Long University Library


Header Page 13 of 146.

1.2.2 Giải phẫu chức năng khớp gối.
- Giải phẫu khớp gối.
+

Khớp gối là một khớp phức hợp, bao gồm hai khớp: khớp bản lề giữa xương

đùi và xương chày và khớp phẳng giữa xương bánh chè với xương đùi [1] .

Hình 1.2 Sơ lược giải phẫu khớp gối [24 ].
- TVĐ khớp gối.
+

Gối có hai hoạt động: Gấp - duỗi .Đo theo phương pháp zero thì TVĐ của

khớp gối là: Gấp

: 0°→ 135°.

Duỗi : 0°→ 5° [5],[10].
Footer Page 13 of 146.

4


Cột dây giầy

0 – 106°

Nâng vật nặng

0 – 117°

Ngồi xổm

0 – 135°

1.3 Phân loại gãy và cách thức điều trị.
1.3.1 Các cách phân loại.
Có 3 cách phân loại gãy xương:
- Phân loại theo Winsquist & Hansen.
+ Loại 0: Gãy ngang hoặc gãy chéo.
+ Loại 1: Gãy xương có nhiều mảnh rời nhỏ.
+ Loại 2: Gãy xương có nhiều mảnh rời lớn, nhỏ hơn 50% bề rộng thân xương.
+ Loại 3: Gãy xương có nhiều mảnh rời lớn, lớn hơn 50% bề rộng thân xương.
+ Loại 4: Gãy vụn nhiều đoạn .

Footer Page 14 of 146.

5

Thang Long University Library



+ Bó bột: chủ yếu áp dụng cho trẻ em (chậu bàn chân đối với gãy 1/3 dưới đùi).
+ Kéo liên tục áp dụng đối với gãy phức tạp, nhiều mảnh, gãy hở đến muộn đã
có biến chứng nhiễm trùng hoặc đối với NB không có chỉ định phẫu thuật.
- Phẫu thuật:
+ Đinh nội tuỷ phương pháp hở: đóng ngược dòng hoặc đóng theo phương pháp
kín với màn tăng sáng.
+ Đinh nội tuỷ & bó bột que ngang.
+ Nẹp vít AO.
+ Đinh nội tuỷ chốt ngang, đóng kín [2].
1.3.3 Quá trình liền xương.
Từ khi xương bị gãy cho tới khi xương liền có thể chia làm 4 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: (còn gọi là giai đoạn viêm) giai đoạn này kéo dài từ 8-10 ngày,
vùng gãy xương sưng to, da đỏ, nhiệt độ tăng do máu tụ vào giữa hai đầu xương
gãy, do ứ máu xung quanh ổ gãy và gây giãn mạch gây thoát dịch.
- Giai đoạn 2: giai đoạn này cũng kéo dài từ 8 đến 10 ngày, hiện tượng sưng
nề mất đi, dấu hiệu viêm cũng mất. Tại ổ gãy các yếu tố hữu hình trong máu cục

Footer Page 16 of 146.

7

Thang Long University Library


Header Page 17 of 146.

mất đi, mạch máu mới xuất hiện rất nhiều, một tổ chức liên kết bào thai thay dần
cho máu tụ ở ổ xương gãy.
- Giai đoạn 3: (giai đoạn can nguyên phát) vào khoảng ngày thứ 20 đến 30,
hai đầu xương gãy được nối với nhau bằng can nguyên phát. Thường hai đầu xương

sai lệch dáng đi nhanh chóng trở thành thói quen và ảnh hưởng tới cả chân lành [10].
1.5. Chăm sóc PHCN sau phẫu thuật gãy TXĐ.
1.5.1 Nguyên tắc PHCN.
-

NB thoải mái, không kéo dài, co quắp.

-

Khớp cần được giữ vững để hạn chế các cử động không cần thiết và tăng
hiệu lực phần chi thể cần tập vận động.

-

Mọi động tác được tập nhẹ nhàng, tuần tự từ khởi điểm và trở lại vị trí ban đầu.

-

Không tập quá sức.

-

Trong một ngày, nên tập ngắn, tập lặp lại nhiều lần tốt hơn là tập kéo dài và
tối thiểu là 60 phút mỗi ngày.

-

Phải theo dõi và đánh giá sau mỗi bài tập [10].

1.5.2 Các bài tập PHCN cho NB sau phẫu thuật gãy TXĐ.

trường hợp teo cơ đùi < 2 cm bên gãy, biên độ khớp gối trở về bình thường gặp
35/40 NB (87.5%), có 5 trường hợp (12.5%) hạn chế chủ yếu là khớp gối [18 ].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long (2006) trên 30 NB sau phẫu thuật ở
giai đoạn bất động có 16.7% NB có TVĐ khớp ≥ 120°, 43.3% đạt từ [90°─120°) ,
13.3% đạt từ [60°─ 90°) và 26.7% NB có TVĐ khớp < 60°. Cũng trong nghiên cứu
này tác giả đã đề cập tới độ chênh lệch kích thước chi thể giữa chân phẫu thuật so
với chân lành cụ thể là: < 0.5 cm chiếm 20%, từ 0.5 – 1 cm chiếm 53.3%, 1 – 1.5
cm chiếm 10% và trên 1.5 cm chiếm 3.3%, phù nề chiếm tỷ lệ 13.4% [8].
Tuy nhiên các tỷ lệ này của các tác giả đưa ra là khác nhau ở các thời điểm
nghiên cứu khác nhau. Nhưng hầu hết đều ở giai đoạn sau bất động, còn rất ít các
nghiên cứu về chăm sóc PHCN ngay sau khi NB phẫu thuật gãy xương đùi đặc biệt
giai đoạn trong 4 tuần đầu sau phẫu thuật. Và đây cũng là lý do để chúng tôi tiến
hành đề tài này.

Footer Page 19 of 146.

10


Header Page 20 of 146.

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
NB sau phẫu thuật gãy TXĐ tại khoa Chấn thương chỉnh hình 1 và Chấn
thương chỉnh hình 2, Viện chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn NB:
+ Những NB được chẩn đoán gãy TXĐ dựa vào lâm sàng và X- quang.
+ NB được chỉ định phẫu thuật sau chấn thương.
+ NB ≥ 15 tuổi.


2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu.
Thông qua tiếp xúc với NB, thăm khám, xem bệnh án, phim X-quang, chúng
tôi hướng dẫn NB cùng người nhà tập các bài tập PHCN trong 72 giờ đầu sau phẫu
thuật và đánh giá tình trạng NB vào ngày thứ 4 sau phẫu thuật, sau đó chúng tôi tiếp
tục hướng dẫn NB cùng người nhà các bài tập PHCN trong vòng 4 tuần đầu sau
phẫu thuật. Dựa vào mẫu phiếu thu thập thông tin thiết kế sẵn thu thập những thông
tin, số liệu sau:
2.6.1. Những thông tin cá nhân: Họ tên, tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp,
nguyên nhân chấn thương, vị trí chấn thương...
2.6.2. Các chỉ tiêu cần đánh giá: Ngày thứ 4 sau phẫu thuật và tuần thứ 4 sau phẫu thuật.
- Thay đổi về kích thước chi thể: Để lượng giá teo cơ hoặc phù nề ở bên
chân phẫu thuật chúng tôi dùng thước dây (cm) đo chu vi cả 2 bên đùi.
Cách đo: lấy từ đỉnh xương bánh chè mỗi bên lên 15 cm rồi đo chu vi bắp
đùi sau đó so sánh chu vi đùi bên phẫu thuật với bên lành.
- Tầm vận động khớp: Theo phương pháp Zero
Phương pháp đo TVĐ khớp dựa trên phương pháp đo và ghi tầm hoạt động
của khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình Mỹ đề ra và được hội nghị
Couver ở Canada thông qua năm 1964 và hiện nay đã được quốc tế thừa nhận là
phương pháp tiêu chuẩn, phương pháp Zero nghĩa là ở vị trí giải phẫu mọi khớp
được quy định là 0°. Đối với khớp gối TVĐ duỗi là 0°, gấp 0°→ 135° [22].
+ Vị thế khởi đầu: NB nằm hoặc ngồi.
+ Ba điểm mốc:
 Điểm tại khớp gối phía ngoài.
 Nhánh cố định tại mấu chuyển lớn.
 Nhánh di động tại mắt cá ngoài.
+ Dụng cụ đo TVĐ: thước đo TVĐ .

Hình 1.7: Thước đo TVĐ khớp



Header Page 22 of 146.

Mỗi NB được hướng dẫn để đánh dấu lên đường thẳng 1 điểm biểu hiện mức độ
đau của mình tại chi bị gãy (khi vận động).
Cách đánh giá: 0 là không đau, 1 – 3 đau ít, 4 – 6 là đau vừa, 7 – 10 đau nhiều.
- Bậc cơ:
Theo phương pháp lượng giá sức cơ bằng tay 6 bậc của OM.
+ Bậc 0/5: cơ bị liệt hoàn toàn, khi kích thích không có dấu hiệu co cơ.
+ Bậc 1/5: cơ co rất yếu, có thấy dấu hiệu co cơ nhưng không thực hiện được động tác.
+ Bậc 2/5: co cơ thực hiện được hết TVĐ của khớp sau khi loại bỏ trọng lực chi thể.
+ Bậc 3/5: co cơ thực hiện hết TVĐ của khớp và thắng được trọng lượng chi thể.
+ Bậc 4/5: co cơ thực hiện hết TVĐ của khớp và thắng sức cản vừa phải từ bên ngoài.
+ Bậc 5/5: co cơ thực hiện bình thường và thắng được sức cản mạnh từ bên ngoài [10].
- Đánh giá kiến thức của NB về các bài tập PHCN 4 tuần sau phẫu thuật:
Ngay ngày đầu sau phẫu thuật, NB và người nhà được chúng tôi phát, hướng
dẫn và giải thích về nội dung bài tập PHCN (Phụ lục 1) trong suốt thời gian nằm viện
và cung cấp một số kiến thức về phòng tránh các TTTC.
Trước khi NB ra viện chúng tôi hướng dẫn NB các bài tập PHCN tại nhà và
hẹn khám lại để tiếp tục đánh giá kết quả tập luyện của NB trong 4 tuần đầu sau
phẫu thuật. Khi NB tái khám chúng tôi đánh giá sự hiểu biết của NB về nội dung
chăm sóc PHCN xoay quanh nội dung 10 câu hỏi để NB trả lời. Mỗi câu trả lời đúng
được 1 điểm, sai không được điểm (Phụ lục 2).
- Đánh giá mức độ tập luyện của NB với bài tập PHCN:
Khi NB đến khám lại sau 4 tuần sẽ được chúng tôi phỏng vấn về tổng thời
gian tập luyện trung bình hàng ngày của NB đó.
2.7. Biến số nghiên cứu.
- Các nhóm biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới tính, trình
độ học vấn, nguyên nhân chấn thương, vị trí gãy.
- Nhóm biến số về kết quả PHCN: TVĐ khớp gối, độ chênh lệch kích thước chi thể

- Tầm vận động khớp gối.
TVĐ

Xếp loại
Tốt

≥ 1200

Khá

[90 0 , 1200)

Trung bình

[60 0 , 900)

Kém

< 600

Đạt

Không Đạt

- Bậc cơ.
Sức cơ

Xếp loại
Tốt


0

Đau ít

[1 , 3]

Đau vừa

[4 , 6]

Đau nhiều

[7 , 10]

14


Header Page 24 of 146.

- Đánh giá kiến thức của NB.
Xếp loại

Điểm

Đạt

≥ 7 điểm

Không đạt



Footer Page 24 of 146.

15

Thang Long University Library


Header Page 25 of 146.

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.
Thông tin chung của ĐTNC

Giới tính

Nhóm tuổi
(35.2 ± 17.5 )

Trình độ học vấn

Nguyên nhân chấn
thương

Vị trí gãy

Chườm lạnh, gác
cao chi sau tập


88

79.3

≥ 50

23

20.7

Tổng

111

100

≥ PTTH

66

59.5

< PTTH

45

40.5

Tổng


97

87.4

1/3 dưới

14

12.6

Tổng

111

100

Thường xuyên

89

80.2

Không thường xuyên

22

19.8

Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status