Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam cho đến năm 2020 - Pdf 42

TTCP
VKHTT

Header Page 1 of 146.

THANH TRA CHÍNH PHỦ
Viện khoa học thanh tra
17 Cao Bá Quát

Báo cáo tổng kết
Đề tài độc lập cấp nhà nước:

LUẬN CỨ KHOA HỌC CHO VIỆC XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC PHÒNG NGỪA VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG THAM
NHŨNG Ở VIỆT NAM CHO ĐẾN NĂM 2020

TS. Mai Quốc Bình
Phó Tổng Thanh tra – Thanh tra Chính phủ

6754
10/3/2008
Hà Nội, 7 – 2007
Footer Page 1 of 146.


Header Page 2 of 146.

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
1. TS. Mai Quốc Bình – Phó Tổng Thanh tra, TTCP
2. TS. Lê Tiến Hào – Phó Tổng Thanh tra, TTCP

: Tổ chức Thương mại thế giới

QSH

: Quyền sở hữu

GTGT

: Giá trị gia tăng

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

BCH

: Ban Chấp hành

CAND

: Công an nhân dân

VKSND

: Viện Kiểm sát nhân dân

TAND

: Toà án nhân dân


MỤC LỤC
Nội dung
MỞ ĐẦU
Chương I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ CÔNG TÁC
ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG
I. Quan niệm và các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng
1.1 Quan niệm về tham nhũng
1.2 Các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng.
II. Nguồn gốc và nguyên nhân của tham nhũng
2.1 Nguồn gốc của tham nhũng
2.2 Nguyên nhân của tham nhũng
III. Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành
IV. Tham nhũng nhìn từ góc độ văn hoá
4.1 Văn hoá và sự cần thiết tiếp cận vấn đề tham nhũng từ góc độ văn hoá
4.2 Đặc trưng, nguồn gốc và hậu quả của tham nhũng – nhìn từ góc độ văn hoá
4.3 Vấn đề phòng, chống tham nhũng – nhìn từ góc độ văn hoá
V. Một số nét về lịch sử pháp luật chống tham nhũng ở nước ta
5.1 Quan niệm và kinh nghiệm chống tham nhũng trước Cách mạng tháng Tám
5.2 Quan niệm và kinh nghiệm chống tham nhũng thời kỳ sau Cách mạng tháng
Tám đến nay
VI. Quan điểm, tư tưởng của Hồ Chủ tịch về tham nhũng và đấu tranh chống
tham nhũng
6.1 Quan điểm, tư tưởng của Hồ Chủ tịch về tham nhũng
6.2 Quan điểm của Hồ Chủ tịch về chống tham nhũng
Chương II
THỰC TRẠNG, HẬU QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN
THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM
I. Thực trạng tham nhũng
1.1 Khái quát chung về thực trạng tham nhũng và những khó khăn trong việc đánh

24
25
26
26
27
30
30
33
39
39
39
43
52
61
62
62
62
63
63
63


Header Page 5 of 146.
III. Những nguyên nhân chủ yếu của tệ tham nhũng hiện nay
3.1. Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ, đảng viên bị suy thoái, công tác
quản lý, giáo dục cán bộ, đảng viên yếu kém.
3.2. Cơ chế chính sách pháp luật chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ .
3.3 Cải cách hành chính vẫn còn chậm và lúng túng, cơ chế “xin – cho” vẫn còn
phổ biến; thủ tục hành chính phiền hà, nặng nề, bất hợp lý tạo kẽ hở cho sự sách
nhiễu, vòi vĩnh, ăn hối lộ

2.4 Quá trình điều tra, truy tố và xét xử các tội phạm về tham nhũng thường gặp
nhiều khó khăn hơn so với các tội phạm khác.
2.5 Việc phối kết hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý cán bộ, công chức có hành vi tham
nhũng còn chưa có hiệu quả.
III. Nguyên nhân của những tồn tại, thiếu sót trong tổ chức phòng, chống tham
nhũng

Footer Page 5 of 146.

64
64
65
66
66
68
69
70
71

72

72
73
73
77
91
93
93
94
99

1.1 Pháp luật chống tham nhũng thời kỳ phong kiến
1.2 Pháp luật chống tham nhũng từ sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
II. Quan niệm về tham nhũng và chủ trương phòng, chống tham nhũng của các
nước trên thế giới
2.1 Quan niệm về tham nhũng
2.2 Tình hình phòng, chống tham nhũng của một số nước trên thế giới
III. Những giải pháp phòng, chống tham nhũng chủ yếu ở các nước
3.1 Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng
3.2 Các biện pháp phát hiện tham nhũng
3.3 Các biện pháp xử lý tham nhũng
IV. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chống tham
nhũng
4.1 Khái quát mô hình tổ chức của các cơ quan chống tham nhũng trên thế giới
4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chống tham nhũng theo các mô hình khác
nhau
V. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng
5.1 Những quy định chung
5.2 Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
5.3 Hình sự hoá và thực thi pháp luật:
5.4 Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi phê chuẩn Công ước
VI. Kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế trong đấu tranh chống tham nhũng
Footer Page 6 of 146.

108
109
109
110
111
112
113

6.3 INTERPOL
6.4 Ngân hàng thế giới (WB).
6.5 Tổ chức minh bạch quốc tế (TI).
6.6 Tổ chức toàn cầu của Nghị viện chống tham nhũng (GOPAC)
VII. Nội dung cơ bản của chiến lược phòng, chống tham nhũng của một số
quốc gia trên thế giới.
7.1 Các đánh giá về bối cảnh xây dựng và thực hiện chiến lược
7.2 Các giải pháp phòng, chống tham nhũng
7.3 Tổ chức thực hiện chiến lược
Chương VI
CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẤU TRANH
CHỐNG THAM NHŨNG
I. Các giải pháp nâng cao năng lực, phẩm chất, trách nhiệm của cán bộ, công
chức, tăng cường kiểm soát hoạt động công vụ nhằm phòng ngừa tham nhũng.
1.1 Về công tác cán bộ
1.2 Về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống và nâng cao nhận
thức, ý thức trách nhiệm của đảng viên, cán bộ, công chức.
1.3 Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công quyền
1.4 Xây dựng và bảo đảm thực hiện qui tắc ứng xử của cán bộ công chức:
1.5 Tăng cường minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, đề cao tính tự
giác và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là những người có chức danh lãnh
đạo, quản lý trong các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội
1.6 Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,
tổ chức hoặc ngành lĩnh vực, địa phương mà mình phụ trách
1.7 Cải cách chế độ tiền lương nhằm phòng ngừa tham nhũng.
1.8 Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ của các cơ quan nhà
nước và các cán bộ công chức nhà nước.
II. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, xã hội nhằm nâng
cao hiệu quả phòng ngừa tham nhũng
2.1 Về quản lý và sử dụng đất đai

203
207
209
211
211
214
214
214
215
218
221
221
227
227
229
229


Header Page 8 of 146.
3.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thanh tra, điều tra, kiểm sát, xét
xử các vụ việc, vụ án tham nhũng
IV. Các giải pháp nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của xã hội tham gia
tích cực vào đấu tranh chống tham nhũng.
4.1 Các giải pháp nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của xã hội tham gia tích
cực vào đấu tranh chống tham nhũng
4.2 Phát huy vai trò của xã hội công dân trong đấu tranh chống tham nhũng
V. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
Chương VII
ĐỊNH HƯỚNG, YÊU CẦU, NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM

Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài và sự
cần thiết phải nghiên cứu Đề tài: Phòng, chống tham nhũng luôn là vấn đề
được quan tâm tại nhiều nước trên thế giới và hiện nay đang trở thành vấn đề
có tính chất quốc tế. Tại nhiều nước cũng như một số tổ chức quốc tế có các
công trình nghiên cứu hoặc đánh giá về vấn đề này. Tuy nhiên ở mỗi nước
đều có những điều kiện về chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa khác nhau nên
định hướng và kết quả nghiên cứu các giải pháp đấu tranh chống tham
nhũng cũng khác nhau. Kinh nghiệm cho thấy các giải pháp đấu tranh chống
tham nhũng ở các nước là khác nhau và cần có sự nghiên cứu, vận dụng một
cách có lựa chọn.
Thanh tra Chính phủ, Ban chỉ đạo TW 6 (lần 2), Ban Nội chính TW
Đảng, Bộ Tài chính đã có những nghiên cứu, đánh giá bước đầu về thực
trạng, nguyên nhân tham nhũng và đưa ra một số kiến nghị về đổi mới cơ
chế, chính sách quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đấu tranh chống tham
nhũng.
Ngoài ra, từ trước đến nay cũng đã có một số công trình nghiên cứu
khoa học về chống tham nhũng, những thường nghiên cứu tham nhũng ở
từng phương diện cụ thể hay từng lĩnh vực cụ thể và chủ yếu nghiên cứu
tham nhũng với tính chất là một tội phạm hình sự. Chưa có công trình
nghiên cứu nào nghiên cứu toàn diện cơ sở khoa học vấn đề tham nhũng và
chống tham nhũng, đặc biệt là nghiên cứu tham nhũng như một hiện tượng
chính trị - văn hoá - xã hội để tìm ra các giải pháp có tính chất tổng thể nhằm
phòng ngừa và chống tham nhũng có hiệu quả.
Trong khi đó, Công ước chống tham nhũng của LHQ mà Tổng Thanh
tra thay mặt Chính Phủ ký ngày 9-12-2003 yêu cầu các quốc gia thành viên
phải xây dựng Chính sách quốc gia/Chiến lược chống tham nhũng. Để chuẩn
bị tích cực cho việc phê chuẩn Công ước, Thủ tướng yêu cầu Thanh tra
Chính phủ khẩn trương nghiên cứu nhằm góp phần cùng các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xây dựng chiến lược phòng, chống tham nhũng ở Việt
Nam.

quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
3. Phương pháp so sánh:
Nghiên cứu các biện pháp, giải pháp phòng chống tham nhũng trong
lịch sử Việt nam và kinh nghiệm của các nước trên thế giới, tìm ra những vấn
đề có tính quy luật, những điểm chung có thể áp dụng trong điều kiện Việt
Nam.
4. Phương pháp điều tra xã hội học:
Cần thiết phải đánh giá nhận thức và phản ứng của xã hội đối với tệ tham
nhũng, từ đó xem xét các khả năng và yếu tố nhằm thức đẩy sự tham gia của
xã hội vào đấu tranh phòng chống tham nhũng.
5. Phương pháp mô hình hoá:
Footer Page 10 of 146.


Header Page 11 of 146.

Đề tài hướng tới việc tìm ra các giải pháp cụ thể cho đấu tranh phòng
chống tham nhũng cho nên cần mô tả sự hình thành, phát triển tệ tham nhũng
nói chung và các biện pháp tác động nhằm ngăn ngừa tham nhũng, đồng thời
mô tả một số hành vi tham nhũng điển hình và sự tham tham gia của các yếu
tố có liên quan. Trên cơ sở đó nêu ra các hướng tác động nhằm đấu tranh
ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới loại trừ tham nhũng. Để đạt mục tiêu nghiên cứu
đó, Đề tài đã thực hiện các công việc chính sau: thu thập thông tin tài liệu
trong nước và nước ngoài về chống tham nhũng; tiến hành điều tra xã hội
học, khảo sát thực tế trong nước và ngoài nước; phân tích tài liệu, số liệu điều
tra khảo sát; tổ chức hội thảo khoa học. Về phương pháp nghiên cứu, Đề tài
đã kết hợp khảo sát thu thập tài liệu hiện có với điều tra phỏng vấn, thực hiện
phân tích – tổng hợp, so sánh, kết hợp logic và lịch sử, …Các kết quả nghiên
cứu trước đây liên quan đến đề tài đã được kế thừa và quá trình nghiên cứu
luôn xuất phát từ tình hình thực tiễn cũng như xu hướng phát triển và biến

đạo và quản lý trong sạch, vững mạnh, khắc phục một trong những nguy cơ lớn
đe doạ sự sống còn của chế độ ta”2. Thể chế hoá quyết tâm, chủ trương của
Đảng, ngày 29/11/2005, Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 đã ban hành Luật
Phòng, chống tham nhũng nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác đấu tranh chống
tham nhũng. Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Luật phòng, chống
tham nhũng của Quốc hội, Chính phủ đã có nhiều hoạt động thiết thực như ban
hành chương trình hành động, hoàn thiện thể chế, huy động và kiện toàn lực
lượng, tổ chức bộ máy để phục vụ cho công tác phòng, chống tham nhũng.

1
2

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, NXB Chính trị quốc gia, 2002, Tr 76.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr 45,46

Footer Page 12 of 146.

12


Header Page 13 of 146.

Với những nỗ lực to lớn của Đảng và Nhà nước, công cuộc đấu tranh
phòng, chống tham nhũng tham nhũng của Việt Nam thời gian vừa qua đã đạt
được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, đây mới chỉ là những kết quả bước
đầu. Công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng là nhiệm vụ lâu dài,
đầy cam go và phức tạp, đòi hỏi phải tập trung rất cao sự chỉ đạo, điều hành
cũng như nỗ lực thực hiện của cả hệ thống chính trị; gắn liền với hiệu quả xây
dựng thể chế, cải cách bộ máy nhà nước và nền hành chính, cải cách tư pháp;
liên quan đến việc đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan nhà



Header Page 14 of 146.

trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường để từ đó đề ra các giải pháp có
tính chất chiến lược, lâu dài để đấu tranh với tệ nạn này; góp phần bảo đảm sự
phát triển bền vững của nhà nước và xã hội theo những nguyên tắc cơ bản của
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.
Qua hơn hai năm thực hiện, nhiều nội dung nghiên cứu của đề tài đã được
triển khai tích cực và có kết quả. Các chuyên đề nghiên cứu đã được thực hiện
với sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học, những người làm công tác quản
lý cũng như những cán bộ, công chức trực tiếp tham gia vào quá trình hoạch
định chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Kết quả nghiên cứu của
các chuyên đề cũng được tổng thuật và đưa ra thảo luận trong các nhóm chuyên
gia để đánh giá cho ý kiến tiếp tục hoàn chỉnh. Để đề tài phản ánh đúng yêu cầu
của thực tiễn, Ban Chủ nhiệm đề tài đã tổ chức việc khảo sát tại một số địa
phương để đánh giá về nhận thức về tham nhũng của các tầng lớp nhân dân hiện
nay. Ngoài ra, Ban chủ nhiệm Đề tài cũng đã tiến hành chuyến khảo sát nghiên
cứu tại Ba Lan và Cộng hoà Liên bang Đức về kinh nghiệm phòng, chống tham
nhũng và tập hợp nghiên cứu nhiều tài liệu về phòng, chống tham nhũng ở các
nước và các tổ chức quốc tế.
Việc triển khai nghiên cứu đề tài được thực hiện trong bối cảnh tham nhũng
đang trở thành một trong những quốc nạn lớn đe doạ sự tồn vong của Đảng và
chế độ ta, đấu tranh chống tham nhũng đang trở thành mối quan tâm lớn của
toàn Đảng, toàn dân, là trách nhiệm quan trọng của bộ máy nhà nước. Trước
tình hình đó, thực hiện nhiệm vụ do Quốc hội, Chính phủ giao, Thanh tra Chính
phủ đã chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan soạn thảo Luật
phòng, chống tham nhũng (đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005). Bên
cạnh đó, sau khi Việt Nam ký kết Công ước Liên hợp quốc về chống tham

Nam
Chương III: Tình hình công tác đấu tranh chống tham nhũng ở Việt
Nam
Chương IV: Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
với nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng
Chương V: Kinh nghiệm phòng, chống tham nhũng trên thế giới
Chương VI: Các giải pháp phòng ngừa và nâng cao hiệu quả đấu tranh
chống tham nhũng và việc xây dựng chiến lược phòng, chống tham nhũng ở
Việt Nam

Footer Page 15 of 146.

15


Header Page 16 of 146.

Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ CÔNG
TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG THAM NHŨNG
I. Quan niệm và các dấu hiệu đặc trưng của tham nhũng
1.1 Quan niệm về tham nhũng
Tham nhũng là khái niệm được sử dụng rất quen thuộc từ lâu nhưng cho
đến nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau. Theo từ điển Tiếng Việt, “tham
nhũng là lợi dụng quyền hành để nhũng nhiễu nhân dân lấy của”3. Trong khi
đó, theo tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về cuộc đấu tranh quốc tế chống
tham nhũng (năm 1969) thì tham nhũng được định nghĩa đơn giản, trong một
phạm vi hẹp, đó là "sự lợi dụng quyền lực nhà nước để trục lợi riêng” v.v…
Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau như vậy nhưng nhìn chung, có hai loại khái
niệm phổ biến nhất về tham nhũng như sau:


Header Page 17 of 146.

Đối với khu vực ngoài nhà nước, khi có vụ việc xảy ra thì pháp luật cũng đã có
những sự điều chỉnh nhất định… Bên cạnh đó, cũng có trường hợp người có
chức vụ, quyền hạn trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài nhà
nước câu kết, móc nối với những người thoái hoá, biến chất trong khu vực nhà
nước hoặc lợi dụng ảnh hưởng của những người này để trục lợi; nhưng trong
những trường hợp đó, họ đã trở thành đồng phạm khi những người có hành vi
tham nhũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Việc xác định rõ ràng và có quan niệm đúng đắn về tham nhũng là một
trong những yếu tố quan trọng bảo đảm tính hiệu quả trong đấu tranh phòng và
chống lại tệ nạn này. Trong điều kiện cuộc đấu tranh chống tham nhũng ở nước
ta còn nhiều cam go, phức tạp thì sự thống nhất trong quan niệm về tham nhũng
là rất cần thiết. Khái niệm về tham nhũng theo quy định hiện hành của Pháp luật
Việt Nam là tương đối phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cũng như
phù hợp với tình hình và đặc điểm của cuộc đấu tranh chống tham nhũng ở nước
ta trong giai đoạn trước mắt.
Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng, cùng với việc Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của WTO và sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế với các hình
thức sở hữu đan xen, nhất là trong quá trình sản xuất kinh doanh, các quan niệm
về “khu vực công” và “khu vực tư” càng ngày trở nên khó phân biệt. Thêm vào
đó, việc chuyển giao các công việc trước kia thuộc về nhà nước cho các khu vực
phi nhà nước đã khiến cho quan niệm về công tư lại càng trở nên khó xác định.
Xét cho cùng, tham nhũng là sử dụng quyền lực “công” để phục vụ lợi ích “tư”
nhưng khái niệm “công” cần được mở rộng hơn trước. Nếu như trước kia “của
công” đồng nghĩa với “Nhà nước” thì hiện nay nó gần đồng nghĩa với khái niệm
“của chung” (tức là không chỉ nhà nước mà ngay trong các tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội hay bất cứ một nhóm người nào đó). Mặt khác, nhận thức được tác
hại của tham nhũng trong "khu vực tư", ngày càng nhiều ý kiến cũng đồng tình

giao; sự lợi dụng vị trí đó; có mục đích vụ lợi (cho mình hoặc cho người khác).
Phân tích khái niệm “tham nhũng” theo quy định của pháp luật Việt
Nam, có thể thấy tham nhũng có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn.
Đặc điểm của tham nhũng là người có hành vi này phải là người có chức
vụ, quyền hạn. Người có chức vụ, quyền hạn bao gồm: cán bộ, công chức, viên
chức; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp của Nhà nước; cán bộ lãnh đạo,
quản lý là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; Người
được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ đó (khoản 3 Điều 1 của Luật phòng, chống tham nhũng).
Nhìn chung, những đối tượng này có những đặc điểm đặc thù so với các
nhóm đối tượng khác, như họ thường là những người có quá trình công tác và
cống hiến nên có nhiều kinh nghiệm; được đào tạo có hệ thống, là những
chuyên gia trên nhiều lĩnh vực khác nhau; là những người có quan hệ rộng và
có uy tín xã hội nhất định và thậm chí có thế mạnh về kinh tế. Những đặc điểm
này của chủ thể hành vi tham nhũng chính là yếu tố gây khó khăn cho việc phát
hiện, điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
- Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao.
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham
nhũng. Trong hành vi tham nhũng thì người thực hiện hành vi tham nhũng phải
sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như một phương tiện để mang lại lợi
Footer Page 18 of 146.

18


Header Page 19 of 146.

quyền lực và lợi ích cá nhân là những dấu hiệu rất cơ bản của tham nhũng.
Tham nhũng luôn luôn gắn với quyền lực và lợi ích cá nhân. Qua nghiên cứu
về tham nhũng của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng qua
các thời kỳ lịch sử, có thể nhận thấy:
- Tham nhũng là hiện tượng xã hội gắn với sự xuất hiện chế độ tư hữu,
sự hình thành giai cấp và sự ra đời, phát triển của bộ máy Nhà nước, quyền lực
nhà nước và các quyền lực công cộng khác.
Footer Page 19 of 146.

19


Header Page 20 of 146.

- Cùng với sự phát triển của các hình thái Nhà nước thì kinh tế thị trường
và sự can thiệp của Nhà nước là những tiền đề khách quan quan trọng làm cho
nạn tham nhũng phát triển.
- Vấn đề lợi ích là yếu tố chủ quan dẫn đến tham nhũng. Khi yếu tố lợi
ích kết hợp với sự tha hoá, biến chất, xuống cấp về đạo đức của những người
có chức vụ, quyền hạn thì khả năng xảy ra tham nhũng là rất cao.
Như vậy, tham nhũng tồn tại ở mọi chế độ với những mức độ khác nhau.
Chừng nào còn Nhà nước và các hình thức quyền lực chính trị bị tha hoá bởi
thói tham lam, ích kỷ thì còn có thể xảy ra tham nhũng - có thể coi tham nhũng
là căn bệnh bẩm sinh của quyền lực. Nhận thức đó không đồng nghĩa với việc
coi tham nhũng là điều đương nhiên phải chấp nhận trong bộ máy nhà nước mà
là để chúng ta có một ý thức rõ ràng về nguy cơ tiềm tàng của nó trong hoạt
động của bộ máy nhà nước và có các giải pháp ngăn chặn và từng bước đẩy lùi
tệ nạn này
2.2 Nguyên nhân của tham nhũng
Tham nhũng do nhiều nguyên nhân, trong đó, có một số nguyên nhân cơ

đoán; các cá nhân, gia đình, tập đoàn chính trị lũng đoạn nhà nước, biến nhà
nước thành bộ máy quân sự, gia đình trị; hoạt động chính trị “tiền bạc”, thiếu
dân chủ; hoạt động tranh cử, thăng quan, tiến chức được đảm bảo bằng quan hệ
chính trị và các lợi ích bất chính; tiền bạc và lợi ích chính trị có mối quan hệ hữu
cơ, tương hỗ...là các nguyên nhân căn bản về mặt chính trị dẫn đến hành vi tham
nhũng. Thuật ngữ “tham nhũng chính trị” tương đối phổ biến trên thế giới hiện
nay dùng để chỉ hành vi tham nhũng trong quá trình vận động tranh cử và vận
động tài trợ cho các đảng phái chính trị, phục vụ các hoạt động chính trị.
- Thứ tư, nguyên nhân về văn hoá. Văn hoá quà tặng; quan điểm phe
cánh, thiên vị, thân quen, cục bộ, địa phương; văn hoá “bí mật”...là các yếu tố
văn hoá đã và đang ảnh hưởng, làm giảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý
nhà nước, tạo cơ sở phát sinh tham nhũng, tiêu cực tại nhiều quốc gia trên thế
giới.
III. Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật hiện hành
Ở Việt Nam, trong những vừa năm qua, tham nhũng đã xảy ra dưới
nhiều dạng khác nhau, có những hành vi đã mang tính “truyền thống“, phổ biến
ai cũng dễ nhận thấy và lên án nhưng cũng có những hành vi biểu hiện tham
nhũng mới phát sinh, đôi khi khó bị phát hiện và được che đậy mỹ miều dưới
danh nghĩa “quan hệ tình cảm“, quà cáp xã giao. Chúng ta có thể chỉ ra dưới
đây các dạng tham nhũng phổ biến như nhũng nhiễu vòi tiền, nhận hối lộ trong
khi thi hành công vụ ; lợi dụng chức quyền để ký bảo lãnh cho các doanh
nghiệp vay tiền nhà nước; trục lợi từ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; chia
chác đất đai, công thổ cho mình và những người thân đứng tên; cố tình làm sai
lệnh hồ sơ các vụ án hình sự, dân sự để trục lợi, ăn tiền của đương sự; mua bán
phi pháp thông tin, bí mật quốc gia để trục lợi v.v...
Từ thực tế đó và từ những quy định về đặc trưng của hành vi tham nhũng
như đã nêu ở trên, Bộ luật Hình sự, Pháp lệnh chống tham nhũng cũng như Luật
phòng, chống tham nhũng mới được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã phân loại tham nhũng theo hành vi. Theo đó,
những hành vi sau đây thuộc nhóm hành vi tham nhũng:

và lượng hình và có thể tạo thành kẽ hở dẫn đến việc áp dụng pháp luật chưa
được chính xác, thống nhất. Không ít những nhà nghiên cứu luật pháp cho
rằng, với tính chất là một hành vi vi phạm mang tính vụ lợi và chiếm đoạt tài
sản thì xét cho cùng tham nhũng có thể qui về hai hành vi cơ bản là "tham ô"
(lợi dụng quyền chức để chiếm đoạt tài sản công) và "nhận hối lộ" (dùng quyền
chức vụ, quyền hạn để trực tiếp hoặc gián tiếp buộc người khác đưa tài sản
hoặc một lợi ích khác cho mình). Ngoài ra, nhận thức của xã hội về hành vi
tham nhũng cũng rất khác nhau. Nhiều ý kiến cho rằng, tham nhũng không chỉ
thể hiện ở 12 hành vi như quy định của luật phòng, chống tham nhũng còn thể
hiện ở các dạng khác như: lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền

6

Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng

Footer Page 22 of 146.

22


Header Page 23 of 146.

hạn để trục lợi, cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây
hậu quả nghiêm trọng7
IV. Tham nhũng nhìn từ góc độ văn hoá
Tham nhũng từ trước đến nay phần nhiều được nghiên cứu với tính cách
là một hiện tượng pháp lý. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tham nhũng
ngày càng có tính phổ biến và tràn lan, không chỉ còn là một căn bệnh của bộ
máy nhà nước mà đã lây sang cả quan niệm và cung cách ứng xử của xã hội.
Chính vì vậy nó cần được nghiên cứu dưới khía cạnh văn hoá để tìm thấy sự tác


23


Header Page 24 of 146.

định trong việc hình thành và phát triển của các hành vi tham nhũng, tìm ra
những cơ chế hiệu quả và lâu dài hơn nhằm phòng, chống sự phát triển của nó
trong thực tế đời sống.
4.2 Đặc trưng, nguồn gốc và hậu quả của tham nhũng – nhìn từ góc độ
văn hoá
4.2.1 Đặc trưng của tham nhũng nhìn từ góc độ văn hoá
Nếu như nghiên cứu tham nhũng từ góc độ kinh tế, nhiều tác giả đã đề
cập đến các đặc trưng của nó như: tinh vi, kín đáo, khó phát hiện, phạm vi hoạt
động đa ngành, đa lĩnh vực, tính chất quốc tế hoá… thì dưới góc độ văn hoá,
tham nhũng được nhận biết với một số đặc trưng quan trọng đó là tính lịch sử,
tính hệ thống và tính phi văn hoá.
Thứ nhất, về tính lịch sử, tham nhũng là hiện tượng xã hội thuộc phạm
trù lịch sử, gắn liền với sự ra đời, phát triển của nhà nước và quyền lực nhà
nước, tồn tại ở mọi chế độ với những mức độ khác nhau.
Thứ hai, về tính hệ thống, tham nhũng thường không bao giờ là một hành
vi mang tính nhất thời mà thường được thực hiện nhiều lần, trong nhiều thời
điểm với nhiều hình thức khác nhau.
Thứ ba, về tính phi văn hoá, tham nhũng là hành vi vụ lợi cá nhân, hậu
quả trực tiếp mà tham nhũng gây nên là hậu quả về mặt kinh tế. Tuy nhiên, xét
dưới góc độ văn hoá, có thể coi đây là một hành vi phi văn hoá, bởi lẽ nó đi
ngược lại với những quy tắc, những chuẩn mực về đạo đức, trách nhiệm công
vụ, những giá trị văn hoá đã được mọi người thừa nhận.
4.2.2 Nguồn gốc của tham nhũng
Nguồn gốc của tham nhũng nhìn từ góc độ văn hoá bao gồm nhưng nội

và nêu lên một số vấn đề có liên quan đến việc hình thành và phát triển của tệ
nạn tham nhũng. Các vấn đề này được khái quát trong một số “thuật ngữ” như:
chủ nghĩa “thân quen”, “quan tính”, tâm lý “ngại đấu tranh”, tâm lý “dĩ hoà vi
quý”, văn hoá "quà biếu"… Chính những vấn đề này đã làm cho mọi mối quan
hệ liên quan đến lợi ích chung, khi tiến hành những công việc thuộc nhiệm vụ,
công vụ không được giải quyết dựa trên cơ sở pháp luật, theo đúng quy định
của pháp luật; những hành vi sai trái không bị trừng phạt nghiêm khắc. Pháp
luật dường như bị vô hiệu hoá và người ta không có thói quen dùng pháp luật
để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình, không đấu tranh đến cùng chống lại
những biểu hiện tiêu cực. Những yếu tố đó tạo nên một môi trường dung dưỡng
cho các hành vi tham nhũng, làm nhụt ý chí đấu tranh chống tham nhũng, khiến
cho tham nhũng càng có cơ hội hoành hành.
4.2.3 Hậu quả của tham nhũng đối với văn hoá
Bên cạnh việc gây ra những thiệt hại to lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi ích kinh tế của quốc gia, tệ nạn tham nhũng còn để lại những hậu quả không
nhỏ về mặt xã hội. Tham nhũng là một trong những nguy cơ lớn cản trở tăng
trưởng kinh tế, tăng khoảng cách giàu nghèo và bất công xã hội, suy giảm lòng
tin của nhân dân…đồng thời, tham nhũng cũng làm thay đổi, thậm chí làm đảo
lộn những giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội, làm vẩn đục các quan hệ xã hội.
Tham nhũng là nguyên nhân gây nên những biểu hiện lệch lạc trong nhận thức
và sự dao động trong tư tưởng của không ít cán bộ và nhân dân, làm biến đổi
những chân giá trị đã được thừa nhận trong đời sống dân tộc, tác động tiêu cực
đối với việc xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta.
4.3 Vấn đề phòng, chống tham nhũng – nhìn từ góc độ văn hoá
Dưới góc độ văn hoá, việc phòng, chống tham nhũng cần những giải
Footer Page 25 of 146.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status