Header Page 1 of 133.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
HÀ VĂN MẠNH
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - TỈNH HÀ GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý TNR
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
: K43 - QLTNR - N01
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Văn Phúc
THÁI NGUYÊN - 2015
Footer Page 2 of 133.
Header Page 3 of 133.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn
ThS. Lê Văn Phúc
tháng
Người viết cam đoan
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo Th.S Lê Văn Phúc người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp đã truyền dạy cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu để tôi
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ kiểm lâm tại hạt kiểm lâm huyện
Quản Bạ, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến
hành điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là
chỗ dựa vững chắc trong suốt khoảng thời qua cũng như vượt qua những khó
khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Văn Mạnh
Footer Page 4 of 133.
Header Page 5 of 133.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân bố dân số trong khu BTTN Bát Đại Sơn ............................... 13
Bảng 4.1. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh tại huyện Quản Bạ .......... 23
Bảng 4.2. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí sườn tại huyện Quản Bạ .......... 24
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính .............................................. 26
Bảng 4.4. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ............................................ 28
Bảng 4.5. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ................................................. 31
Hình 4.5. Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh .. 35
Hình 4.6. Nắn phân bố thực nghiệm N/D1,3 theo hàm Weibull ở vị trí sườn 36
Hình 4.7. Nắn phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí đỉnh ... 37
Hình 4.8. Phân bố thực nghiệm N/Hvn theo hàm Weibull ở vị trí sườn.......... 38
Footer Page 6 of 133.
Header Page 7 of 133.
v
DANH MỤC CÁC TỪ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
D1,3
: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m
Dt
: Đường kính tán
Gi
: Tiết diện thân của loài thứ i
G%
: Tỉ lệ phần trăm tiết diện thân cây
Hvn
T.S
: Tiến sĩ
TTV
: Thảm thực vật
Nxb
: Nhà xuất bản
Footer Page 7 of 133.
Header Page 8 of 133.
vi
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ............................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ............................................... 4
4.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tại huyện Quản Bạ........ 23
4.2. Đặc điểm cấu trúc ngang ...................................................................... 25
4.2.1. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D) ................................... 25
4.2.2. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ........................................... 27
4.3. Đặc điểm cấu trúc đứng ........................................................................ 29
4.3.1. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng....................................... 29
4.3.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) ...................................... 30
4.3.3. Phân bố loài cây theo chiều cao ..................................................... 32
4.4. Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần. ................................... 33
4.4.1. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính( N/D1,3) ................. 33
4.4.2. Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N/Hvn) .................... 36
4.4.3. Quy luật tương quan Hvn/D1,3 ......................................................... 39
4.4.4. Quy luật tương quan Dt/D1,3 ........................................................... 42
4.5. Đề xuất một số giải pháp ...................................................................... 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 46
5.1. Kết luận ................................................................................................. 46
5.1.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ ................................ 46
5.1.2. Đặc điểm cấu trúc ngang ................................................................ 46
5.1.3. Đặc điểm cấu trúc đứng ................................................................. 47
5.1.4. Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần.............................. 47
5.2. Đề nghị.................................................................................................. 48
Footer Page 9 of 133.
Header Page 10 of 133.
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
Header Page 11 of 133.
2
rừng của huyện là 29.500 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 22.550 ha,
được tập trung chủ yếu tại các xã Tùng Vài, Tả Ván, Quyết Tiến, Thái An,
Nghĩa Thuận…Trong các cánh rừng phòng hộ trên địa bàn huyện còn nhiều
loài gỗ quý hiếm như Thông đá, Kháo đá, Pơ mu và gỗ Nghiến,... Do địa hình
đồi núi phức tạp, các xã có diện tích rừng lớn thường nằm gần biên giới với
Trung Quốc, bình quân mỗi cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý từ 5.500
đến 6.000 ha rừng… nên công tác quản lý, bảo vệ rừng của huyện Quản Bạ
còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng chặt phá rừng diễn ra qua nhiều năm, nhất
là ở các xã biên giới.
Ở nước ta các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng chủ yếu tập trung
vào đối tượng là rừng trồng, rừng tự nhiên tái sinh trong điều kiện thuận lợi
các công trình nghiên cứu về cấu trúc của thảm thực vật rừng trên núi đá vôi
còn ít. Hơn nữa cấu trúc rừng còn liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, điều
kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên rừng. Vì vậy, các giải pháp kỹ thuật lâm sinh
nhằm phục hồi rừng trên núi đá vôi còn thiếu cơ sở khoa học. Đặc biệt là ở
huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang, một trong những nơi có diện tích núi đá lớn
trên toàn quốc song chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về
cấu trúc rừng. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi tại huyện Quản Bạ
tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên núi đá vôi, nhằm làm cơ sở
khoa học để đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển
rừng trên núi đá vôi ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
4
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Khái niệm về rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần
chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và
môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật
thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.
Cấu trúc rừng: Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành
phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian.
Cấu trúc tổ thành: Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài thamg gia và số cá
thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng. Hiểu một cách khác, tổ
thành cho biết sự tổ hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau trên
cùng đơn vị thể tích.
Trong một khu rừng nếu một loài cây nào đó chiếm trên 95% thì rừng
đó được coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở lên với tỷ lệ sấp
xỉ nhau thì là rừng hỗn loài.
Cấu trúc tầng thứ: Sự phân bố theo không gian của tầng cây gỗ theo
chiều thẳng đứng, phụ thuộc vào đặc tính sinh thái học, nhu cầu ánh sáng của
các loài tham gia tổ thành. Cấu trúc tầng thứ của các hệ sinh thái rừng nhiệt
đới nhiều tầng thứ hơn các hệ sinh thái rừng ôn đới.
Một số cách phân chia tầng tán:
Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên, không có tính liên tục.
Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính, có
tính liên tục.
Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng.
Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi.
Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo.
quan điểm sinh thái học.
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [18] mô
tả chi tiết, tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên nhiệt đới sau đó đã vận dụng
phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lựợng mới cho phân
tích cấu trúc rừng tự nhiên.
Footer Page 14 of 133.
Header Page 15 of 133.
6
Bên cạnh đó các công trình của các tác giả Baur (1976) [17], Odum (1971)
[19], Richards (1952) [20], Van Stennis (1956) [21],... đựợc coi là nền tảng cho
những nghiên cứu về cấu trúc rừng.
Phân bố cây theo đường kính, chiều cao: Phân bố cây theo đường kính
là quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần đã được nhiều nhà khoa học quan
tâm. Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer, ông đã mô tả số
cây theo đường kính bằng mô hình toán học mà dạng của nó là đường cong
giảm liên tục. Phương trình này gọi là phương trình Meyer. Một số tác giả
khác cũng dùng phương pháp giải tích để tìm ra phương trình đường cong
phân bố.Van Steenis. J (1956) [21], trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với
60 loài cây ở rừng ở Maranhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân
bố N/D. Nhìn chung các tác giả đều biểu diễn quy luật phân bố số cây theo
đường kính dưới dạng phân bố xác suất, các hàm thường hay sử dụng là hàm
Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn, hàm logarit,...
Ngoài việc sử dụng các hàm toán học để biểu thị cấu trúc lâm phần, đối
với rừng tự nhiên, quy luật phân bố cây theo chiều cao còn được thể hiện
thông qua phương pháp trắc đồ rừng. Vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước
Hvn = a + b.log(D1,3)
(1.3)
Hvn = a + b.D1,3
(1.4)
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.1. Những nghiên cứu về trúc rừng
Trong những năm gần đây thì vai trò của rừng ở Việt Nam rất được coi
trọng vì nó góp phần rất lớn vào việc xóa đói giảm nghèo ở các vùng lâm
nghiệp trọng điểm và phòng chống lũ lụt, thiên tai, đặc biệt là biến đổi khí
hậu vấn đề của toàn cầu hiện nay mà bảo vệ và phát triển rừng bền vững
nhằm góp phần ngăn chặn điều đó. Mà cấu trúc rừng là cơ sở cho việc định
huớng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý. Vì vậy cấu trúc rừng ở
nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.
Sinh thái về cấu trúc: Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lưu
ý ở nước ta là của Nguyễn Văn Trương (1983) [13], trong quyển “Quy luật
cấu trúc rừng gỗ hỗn loài”, xuất bản năm 1983, tác giả đã dày công nghiên
cứu: Cấu trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệt đới, cấu trúc thân cây theo cấp
đường kính, cấu trúc thân cây và tổng thiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc
của các loài cây gỗ…Từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các biện pháp xử lý,
điều tiết rừng nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dưỡng, tái sinh là cơ sở để phát
triển rừng bền vững ở nước ta. Trong nghiên cứu cấu trúc đứng, Nguyễn Văn
Trương đã chia chiều cao cây rừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp
nhất thành một số cấp chiều cao, tính số đỉnh tán cây trong từng cấp chiều
cao. Mô tả phân bố, ông có nhận xét: Tuy diện tích tán cây lớp dưới thường
nhỏ hơn lớp trên kế tiếp nhưng tổng tán thì rất nhiều đã làm cho diện tích tán
điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật
dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt
Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ
(gọi là 14 quần hệ). Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung
thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ
Footer Page 17 of 133.
Header Page 18 of 133.
9
bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973).
Nguyễn Anh Dũng (2000) [3] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu
trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường sông Đà
- Hoà Bình. Bùi Văn Chúc (1996) [2] đã nghiên cứu cấu trúc rừng phòng hộ
đầu nguồn Lâm trường sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng
làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [12], thống kê thành phần loài của Vườn
Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có
ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần
và ngành Hạt kín. Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau.
Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn
như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum
petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi),…
Đặng Kim Vui (2002) [16], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục
hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson
vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.Trần Văn Con (1991) [1] đã áp dụng
hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đắc lắk.
Vũ Tiến Hinh (1986) [5], đã thử nghiệm một số phân bố lí thuyết để
nắn phân bố số cây theo đường kính và phân bố số cây theo chiều cao cho
rừng trồng một số loài và đi đến kết luận: “Phân bố Weibbull là phân bố thích
hợp nhất”.
2.3.3. Nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính
Đồng Sĩ Hiền (1974) [4], đã thử nghiệm nhiều dạng phương trình để mô tả
quan hệ H/D và khẳng định các dạng dưới đây có mức độ thích hợp cao:
Hvn = a0 + a1.D1,3 + a2.D1,32
(1.5)
Hvn = a + b.log(D1,3)
(1.6)
log(Hvn) = a + b.log(D1,3)
(1.7)
Footer Page 19 of 133.
Header Page 20 of 133.
11
Tuy nhiên với mỗi loài cây khác nhau thì phương trình lựa chọn cũng
Header Page 21 of 133.
12
Vân Nam của Trung Quốc; phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Yên Minh;
phía Nam giáp huyện Vị Xuyên.
b. Địa hình
Địa hình của huyện Quản Bạ có độ cao trung bình từ 1.000 - 1.600 m,
gồm nhiều khu vực núi đá vôi được phân thành 4 loại địa hình sau:
Địa hình núi cao: Phân bố ở các xã Nghĩa Thuận, Cao Mã Pờ, Tùng
Vài, Tả Ván, Bát Đại Sơn với độ cao trung bình so với mực nước biển từ 900
đến 1.800 m. Địa hình chia cắt mạnh, độ dốc phần lớn trên 250.
Địa hình núi thấp: Phân bố chủ yếu tại các xã Quyết Tiến, Đông Hà,
Quản Bạ, Thanh Vân với độ cao dưới 900 m. Địa hình chia cắt mạnh, nhiều
khu vực có độ dốc trên 250, một số khu vực có địa hình chia cắt yếu, độ dốc
dưới 250.
c. Khí hậu
Huyện Quản Bạ chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Đông Bắc, với chế
độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hưởng của
mưa bão trong mùa hè và gió mùa Đông Bắc trong mùa đông. Chế độ gió có
sự tương phản rõ: mùa hè có gió mùa Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5
đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều. Gió mùa Đông Bắc kéo dài từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít mưa.
Địa hình thung lũng: Phân bố chủ yếu dọc sông Miện thuộc địa bàn các
xã Đông Hà, Lùng Tám, Tùng Vài, Quản Bạ, Thái An, thị trấn Tam Sơn được
tạo bởi chủ yếu là các dãy núi đá vôi.
Địa hình Castơ: Phân bố chủ yếu ở các xã Thanh Vân, Cao Mã Pờ, Bát
Đại Sơn.
d. Thủy văn
Sông Miện bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc chảy qua địa phận
dân số(%)
7085
59
2,6
362
2206
43
2,65
Nghĩa Thuận
69
386
25
6,6
Thanh Vân
570
đều, mật độ đông nhất là xã Thanh Vân, ít nhất là xã Cán Tỷ. Tỷ lệ tăng dân
số là 2,06% còn quá cao. Do tỉ lệ tăng dân số quá cao, trình độ dân trí thấp
dẫn đến đời sống vật chất và tinh thần của người dân còn khó khăn. Số người
Footer Page 22 of 133.
Header Page 23 of 133.
14
trong độ tuổi là 2197 người, chiếm 31% tổng dân số khu vực. Số lao động
nông nghiệp là 2077 người chiếm 94,5%.
Đất nông nghiệp ít chủ yếu là nương rẫy (90,7%) nên hàng năm số lao
động nông nghiệp thường dôi dư lớn 30%.
Tuy lực lượng lao động dồi dao nhưng do trình độ thấp, dẫn đến năng
suất không cao và tình trạng thiếu ăn xẩy ra hàng năm.
b. Xã hội
Quản Bạ gồm thị trấn Tam Sơn và 12 xã: Cao Mã Pờ, Tùng Vài, Tả
Ván, Quyết Tiến, Thanh Vân, Nghĩa Thuận, Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Lùng Tám,
Quản Bạ, Đông Hà và Thái An. Trong đó có 5 xã biên giới là: Nghĩa Thuận,
Tùng Vài, Cao Mã Pờ, Cán Tỷ, Tả Ván với hơn 52,224 km đường biên giới
giáp với Trung Quốc, có vị trí chiến lược quan trọng và có ý nghĩa to lớn về
an ninh quốc phòng không chỉ đối với Hà Giang mà đối với toàn quốc.
Theo niên giám thống kê năm 2010, dân số của toàn huyện là 45.426
người, mật độ dân số: 85 người/km2. Là nơi cư trú của 14 dân tộc, trong đó
gần 60% là dân tộc Mông, khoảng 14% là dân tộc Dao, dân tộc Tày chiếm
11%, còn lại là các dân tộc khác. Đặc biệt Quản Bạ là địa phương duy nhất có
dân tộc Bố Y (hiện chỉ còn 881 người và hầu hết sống tập trung ở xã Quyết
Tiến). Các dân tộc có đời sống văn hóa, tinh thần khá phong phú, đa dạng.
Thời gian: Từ 18 tháng 8 đến 31 tháng 5 năm 2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ
- Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây gỗ.
3.3.2. Đặc điểm cấu trúc ngang
- Phân bố số cây theo cấp đường kính.
- Phân bố loài cây theo cấp đường kính.
3.3.3. Đặc điểm cấu trúc đứng
- Đặc điểm cấu trúc tầng thứ và độ tàn che.
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao.
- Phân bố số loài theo cấp chiều cao.
3.3.4 Nghiên cứu một số quy luật phân bố lâm phần
- Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3).
- Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn).
- Quy luật tương quan Hvn/D1,3.
- Quy luật tương quan Dt/D1,3.
Footer Page 24 of 133.
Header Page 25 of 133.
16
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát
triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật
rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978). Chuyên đề đã sử dụng phương
Footer Page 25 of 133.