Header Page 1 of 133.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TỪ VIỆC TRỒNG LÚA CỦA
NÔNG HỘ Ở XÃ CẦN ĐĂNG - HUYỆN
CHÂU THÀNH - TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
LÊ QUANG VIẾT
Sinh viên thực hiện:
PHẠM THỊ KIM SANG
MSSV: 4054247
Lớp : Kinh tế nông nghiệp 1
Cần Thơ, 05/2009
Footer Page 1 of 133.
Header Page 2 of 133.
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại khoa Kinh Tế QTKD – trường Đại học Cần
Thơ. Em đã được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và đã tiếp thu được rất
nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân, đặc biệt là trong quá trình thực hiện luận
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Kim Sang
Footer Page 3 of 133.
ii
Header Page 4 of 133.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Châu Thành, ngày…..tháng……năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
Footer Page 4 of 133.
iii
................................................................................................................................
Footer Page 5 of 133.
iv
Header Page 6 of 133.
5. Nội dung và các kết quả đạt được
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Nhận xét khác
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7. Kết luận
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
vi
Header Page 8 of 133.
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................... 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 2
1.3.2. Không gian........................................................................................... 2
1.3.3. Thời gian.............................................................................................. 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................ 2
CHƯƠNG 24: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 4
2.1.1. Khái niệm kinh tế nông hộ .................................................................. 4
2.1.2. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài
chính khác ........................................................................................................... 5
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa............................................... 6
2.1.4. Những mô hình khoa học được người dân áp dụng trong sản xuất........ 8
2.1.5. Lịch thời vụ........................................................................................ 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 12
2.2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu ............................................................... 12
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 12
4.1. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ............................................ 31
4.1.1. Các giai đoạn của quá trình sản xuất................................................... 32
4.1.2. Phân tích các yếu tố đầu vào .............................................................. 34
4.1.3. Phân tích các yếu tố đầu ra ................................................................. 35
4.1.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nâng suất lúa ............................ 36
4.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT LÚA .............................................. 43
4.2.1. Chi phí sản xuất vụ Đông Xuân ........................................................ 44
4.2.2. Chi phí sản xuất vụ Hè Thu ................................................................ 44
4.2.3. Chi phí sản xuất vụ Thu Đông ........................................................... 45
4.3. PHÂN TÍCH VỀ HÀM LỢI NHUẬN SẢN XUẤT LÚA ....................... 51
4.3.1. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Đông Xuân .............................................. 51
4.3.2. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Hè Thu .................................................... 53
4.3.3. Hàm lợi nhuận sản xuất vụ Thu Đông................................................ 54
4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ .............. 56
4.4.1. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu ........................ 56
Footer Page 9 of 133.
viii
Header Page 10 of 133.
4.4.2. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Đông Xuân và vụ Thu Đông .................... 57
4.4.3. Hiệu quả sản xuất giữa vụ Hè Thu và Thu Đông ............................... 59
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 65
5.1. PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ ĐE
DỌA CỦA MA TRẬN SWTO TỪ VIỆC TRỒNG LÚA CỦA
NÔNG HỘ ....................................................................................................... 65
huyện Châu Thành ............................................................................................ 27
Bảng 5. Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lương lúa của xã
giai đoạn 2006 – 2010 ...................................................................................... 28
Bảng 6: Tỷ lệ (%) hộ áp dụng khoa học kỹ thuật............................................... 31
Bảng 7: Hình thức cắt, suốt lúa của nông hộ ..................................................... 34
Bảng 8:Kết quả phân tích các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến năng suất lúa của
nông hộ năm 2007 - 200837
Bảng 9. Kết quả phân tích các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến năng suất lúa của
nông hộ năm 2007 – 2008 ................................................................................. 38
Bảng 10. Kết quả phân tích các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến năng suất lúa của
nông hộ năm 2007 – 2008 ................................................................................. 40
Bảng 11: Các khoản chi phí đầu tư bình quân gữa các vụ Đôngg Xuân, Hè Thu
và Thu Đông ..................................................................................................... 43
Bảng 12: Các khoản chi phí trung bình cả năm giữa các vụ Đông Xuân, hè thu và
Thu Đông .......................................................................................................... 46
Bảng 13. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa của
nông hộ 2007 – 2008......................................................................................... 52
Bảng 14: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa của
nông hộ 2007 – 2008......................................................................................... 54
Bảng 15: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất lúa của
nông hộ 2007 – 2008......................................................................................... 54
Bảng 16: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Đông xuân và Hè Thu......................... 56
Bảng 17: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Đông xuân và Thu Đông..................... 57
Bảng 18: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ Hè Thu và Thu Đông .......................... 59
Bảng 19: Một số chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ giữa vụ Đông
Xuân, Hè Thu và Thu Đông............................................................................................ 62
Footer Page 11 of 133.
x
Nhà đầu tư.
SGDCK
Sở giao dịch chứng khoán.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn.
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh.
TTCK
Thị trường chứng khoán.
TTGDCK
Trung tâm giao dịch chứng khoán.
TTLKCK
Trung tâm lưu ký chứng khoán.
UBCKNN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
ưu đãi như hệ thống sông ngòi, kênh gạch chằn chịt, phù sa quanh năm được bồi
đắp bởi hệ thống sông Hậu đất đai màu mỡ thích hợp cho việc trông lúa, người
dân xã Cần Đăng - huyện Châu Thành – tỉnh An Giang đã tận dụng những gì
thiên nhiên ban tặng để đưa vào quá trình sản xuất của họ. Mặt khác, nơi đây còn
có được truyền thống trồng lúa lâu đời nên người dân đã tích lũy được bề dày
kinh nghiệm trong sản xuất. Hiện nay trình độ dân trí ngày được nâng cao thì
người sản xuất luôn nghỉ đến việc khai thác hiệu quả các nguồn lực đất, nước, lao
động... Từ kinh nghiệm thực tiễn, từ gợi ý của các trung tâm khuyến nông, từ các
cơ quan phổ biến thông tin đại chúng nên hiện nay nhiều khu vực của huyện
ngoài trồng lúa hai vụ cũng đã áp dụng trồng lúa ba vụ. Trong ba vụ Đông Xuân,
Hè Thu, Thu Đông năm 2008 vừa qua, xã đã đạt được năng suất cao so với năm
trước. Vậy quá trình sản xuất này diễn ra như thế nào?, mô hình sản xuất lúa có
đạt hiệu quả kinh tế không? Để hiểu rõ hơn vấn đề này, nên em đã chọn đề tài
“Phân tích tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế từ việc trồng lúa của nông
hộ ở xã Cần Đăng huyện Châu Thành tỉnh An Giang”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là miêu tả và phân tích tình hình sản xuất, hiệu
quả kinh tế của việc sản xuất lúa hai vụ và lúa ba vụ của nông hộ ở xã Cần Đăng
huyện Châu thành tỉnh An Giang. Từ đó đánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc
trồng lúa của nông hộ và đề xuất được các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế
của địa bàn nghiên cứu.
Footer Page 14 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
-1-
Header Page 15 of 133.
chỉ tiêu tài chính của mô hình, so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình, đề xuất các
giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình
sản xuất lúa của nông hộ.
Nguyễn Thị Thu Hương (2006). Phân tích tác động của khoa học kỹ thuật
đến hiệu quả sản xuất lúa tại xã Hồ Đắc Kiện, huyện Mỹ Tú, Tỉnh Sóc Trăng”.
Footer Page 15 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
-2-
Header Page 16 of 133.
GVHD: Lê Quang Viết
Luận văn tốt nghiệp
Qua đề tài tác giả đã dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh
(So sánh các loại chi phí, thu nhập, thu nhập ròng trước và sau khi áp dụng mô
hình 3 giảm – 3 tăng, mô hình IPM, mô hình giống mới) và phương pháp phân
tích hồi quy bằng cách chạy số liệu thông qua phần mềm SPSS để nhằm thấy
được: Mô tả thực trạng sản xuất của nông hộ liên quan các nguồn lực sẵn có,
phân tích sự lựa chọn áp dụng khoa học kỹ thuật mới của nông hộ, nhận định và
phân tích chính sách liên quan đến việc hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật mới, đánh giá
hiệu quả sản xuất của nông hộ đối với việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới, đề
xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong
quá trình triển khai và ứng dụng kỹ thuật đối với nông hộ sản xuất.
Footer Page 16 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
không ngừng tăng lên. Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với các thành
phần kinh tế khác như: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành
viên trong nông hộ thống nhất với nhau về hành động đều làm hết sức mình để có
thu nhập cao cho gia đình. Sự phân công lao động lao động trong nông hộ có ưu
điểm mà các thành phần kinh tế khác không thể có được: đó là tính tự nguyện, tự
giác cao và tận dụng tối đa khả năng của mỗi người trong lao động. Trong quá
trình quản lý phân phối sản phẩm được xử lý nhanh, kịp thời và các quyết định
đều hành được đúng đắn.
Footer Page 17 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
-4-
Header Page 18 of 133.
GVHD: Lê Quang Viết
Luận văn tốt nghiệp
Tóm lại, kinh tế hộ nông dân phát triển với tư cách là những đơn vị tự chủ,
trong quá trình trao đổi mới đã có những đóng góp to lớn vào sản xuất của nước
ta tạo ra sự tăng trưởng liên tục về lương thực và các ngành sản xuất khác trong
nông nghiệp. Kinh tế hộ ở nông thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế
xã hội tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước...Tiếp tục đẩy mạnh
kinh tế hộ phát triển. Kinh tế hộ nông dân trong thời kỳ đổi mới không chỉ dừng
lại ở kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc mà đang tự thân vận động theo quy luật phát
triển kinh tế khách quan phục vụ công nghiệp hóa đất nước. Các hộ nông dân về
kinh tế còn yếu kém từ chỗ sản xuất tự túc thiếu ăn vươn lên mức đủ ăn, từ sản
Luận văn tốt nghiệp
TN / CP =
Thu nhập
Chi phí
Lợi nhuận / Chi phí: là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
tổng chi phí. Tỉ số này nói lên một đồng chi phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Được biểu hiện bởi công thức sau:
LN / CP =
Lợi nhuận
Chi phí
Lợi nhuận / Thu nhập: là tỉ số được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia
cho tổng thu nhập. Tỉ số này thể hiện một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi
nhuận nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng chi phí. Được biểu hiện bởi công
thức sau:
LN / TN =
Lợi nhuận
Thu nhập
Lợi nhuận/ngày: là tỷ số (tính cho suốt vụ): Chỉ tiêu này phản ánh trong một
ngày sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
TN/Ngày =
Lợi nhuận
Ngày
Protein.
+ Phân lân:
Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Lân
có trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận
mới của cây.
Lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình
tổng hợp các axit amin.
Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan
rộng ra chung quanh, tạo thêm điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ
ngã.
Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả
sớm và nhiều.
Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận
lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại
v.v…
+ Phân Kali:
Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng
trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây
Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi
từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho cây cứng chắc,
ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây.
Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm
Footer Page 20 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
Góp phần nâng cao phẩm chất gạo xuất khẩu,...
Ba giảm: Ba giảm bao gồm giảm giống, giảm phân, giảm thuốc bảo vệ
thực vật.
* Giảm giống:
Mục tiêu của chương trình đưa ra là phải sử dụng hạt giống tốt khỏe, giống
không bị lẫn tạp với hạt cỏ lép lững, hạt bị nhiễm nấm bệnh, lúa cỏ… có sức nẩy
mầm tốt (trên 85%). Phương pháp sạ được khuyến khích là sạ hàng hoặc sạ lang
với mật độ sạ từ 70 – 120 kg/ha. Lợi ích của cách làm này là ít hao giống, ít tốn
phân, ít bị sâu bệnh… tiết kiệm được chi phí.
Footer Page 21 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
-8-
Header Page 22 of 133.
GVHD: Lê Quang Viết
Luận văn tốt nghiệp
Nếu giữ theo tập quán cũ như phần lớn nông dân sử dụng lúa thương phẩm
làm giống với mật độ sạ duy trì ở mức khá cao (200 – 250 kg/ha), tỷ lệ lẫn tạp
cao dẫn tới năng suất và chất lượng giảm thì rõ ràng sẽ tốn nhiều giống dễ đổ
ngã, tốn nhiều phân, dễ bị sâu bệnh tấn công… tốn nhiều chi phí.
* Giảm phân:
Theo đánh giá của các nhà khoa học có sự biến động rất lớn về nguồn đạm
được bổ sung trong đất ruộng nông dân, mức bón đạm theo qui trình nông dân
cũng thay đổi rất lớn tùy từng ruộng. Sự thay đổi mức đạm bón vào và N được
cung cấp cũng thay đổi rất lớn từ vụ này sang vụ khác, rõ ràng là nông dân chỉ
Luận văn tốt nghiệp
Vấn đề mấu chốt ở đây chính là điều chỉnh lượng phân cho phù hợp theo
khả năng cung cấp dinh dưỡng từ đất là yếu tố then chốt để đạt năng suất cao và
ổn định. Trên quan điểm đó 3 giảm 3 tăng khuyến cáo rằng:
– Bón cân đối phân lân và phân kali theo từng mùa vụ và loại đất
– Sử dụng bảng so màu lá lúa để xác định trọng lượng phân đạm cần bón
cho lúa vào 2 thời điểm 20 – 25 ngày sau khi sạ và 40 – 45 ngày sau khi sạ
* Giảm thuốc:
Thông thường ngay từ đầu quy trình kỹ thuật sản xuất người nông dân đã sạ
với mật độ cao, bón phân nhiều nên cây lúa yếu (sức đề kháng kém), sâu bệnh
cũng nhiều theo về mật số và mức độ cũng như tính chất gây hại nghiêm trọng
của nó.
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất lúa là biện pháp kỹ
thuật đóng vai trò quan trọng trong “3 giảm 3 tăng”, mà nội dung cốt yếu chính
là không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn 40 ngày sau khi sạ vì trong thời gian
này cây lúa có khả năng bù đắp những thiệt hại này do sâu bệnh gây ra. Lợi ích
của việc giảm thuốc trừ sâu là vừa bảo vệ thiên địch (côn trùng, thiên địch có ích)
để khống chế sự bộc phát của nhiều dịch hại khác vừa giảm ô nhiễm môi trường
và giảm chi phí đầu tư, bên cạnh đó còn tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và an
toàn cho người tiêu dùng.
Ba tăng: ba tăng gồm tăng năng suất, tăng chất lượng gạo và tăng lợi
nhuận.
Theo đánh giá của ngành nông nghiệp và bà con nông dân, nếu áp dụng tốt
chương trình “3 giảm 3 tăng” trong canh tác lúa, trước tiên sẽ giảm từ 30 – 50%
lượng giống gieo sạ, kế tiếp tiết giảm 1/3 phân đạm và hạn chế số lần phun thuốc
bảo vệ thực vật trên đồng ruộng nhất là giảm phun thuốc trừ sâu trong 1 tháng
đầu sau khi sạ, từ đó tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất,
sau cùng là bảo vệ sinh thái trên đồng ruộng và tạo sản phẩm an toàn cho người
quyết định thời điểm gieo trồng, nhưng thường rơi các các khoảng thời gian như
trên. Trung bình một vụ kéo dài 95 đến 105 ngày. Khi kết thúc một vụ thì các hộ
mất trung bình 15 ngày để chuẩn bị giống và chuẩn bị đất để xuống giống vụ tiếp
theo. Vào các thời điểm như cuối tháng 3, cuối tháng 7 đến cuối tháng 8 và đầu
tháng 11 nông dân thu hoạch gần như liên tiếp nên trong thời gian này rất khan
hiếm lao động làm cho giá thuê lao động tăng cao vì hiện nay trong khâu cắt thì
nông dân chỉ cắt thủ công nên hao tốn rất nhiều lao động
Footer Page 24 of 133.
SVTH: Phạm Thị Kim Sang
- 11 -
Header Page 25 of 133.
GVHD: Lê Quang Viết
Luận văn tốt nghiệp
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Khung lý thuyết nghiên cứu
Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Sách, báo, tạp chí…
Số liệu sơ cấp