TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT LÚA 2 VỤ CỦA NÔNG HỘ
Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s LA NGUYỄN THÙY DUNG HUỲNH NGỌC MÀU
MSSV : 4054171
Lớp : KTNN1-K31
Cần Thơ, 2009
I
L
L
Ờ
Ờ
I
I
C
C
Ả
Ả
M
M
T
T
Ạ
Ạ
Trong suốt quá trình học tập vừa qua được sự hướng dẫn của Quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ em đã tiếp thu
được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất lúa 2 vụ của nông hộ ở xã Phong Nẫm
huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2. Về hình thức
IV
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
C ần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
La Nguyễn Thùy Dung
VI
MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt 1
CHƯƠNG 1 2
GIỚI THIỆU 2
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu 2
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 2
1.1.2. Căn cứ vào khoa học và thực tiễn 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 4
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4. Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1. Không gian 4
1.4.2. Thời gian 4
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 4
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 6
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1. Phương pháp luận 6
2.1.1. Khái niệm về sản xuất 6
HỘ Ở XÃ PHONG NẪM HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA VÙNG 20
4.1. Mô tả thực trạng sản xuất liên quan đến các nguồn lực của nông hộ 20
4.1.1. Các nguồn lực của quá trình sản xuất của nông hộ 20
VIII
4.1.1.1. Nguồn lực lao động 20
4.1.1.2. Nguồn lực vốn 23
4.2. Phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
lúa của vùng 27
4.2.1. Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa của nông
hộ trong vùng 27
4.2.1.1. Yếu tố đầu vào 27
4.2.1.2. Yếu tố đầu ra 28
4.2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất lúa 28
4.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 30
4.2.3.1. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Đông Xuân 2007-2008 30
4.2.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Hè Thu 2007-2008 33
4.2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 35
4.2.4.1. Lợi nhuận vụ Đông Xuân năm 2007-2008 35
4.2.4.2. Lợi nhuận vụ Hè Thu năm 2007-2008 38
4.2.5. Phân tích hiệu quả sản suất lúa của vùng 40
4.2.5.1. Tình hình sản xuất 40
4.2.5.2. Tình hình tiêu thụ 41
4.2.6. Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ 42
4.2.6.1. Hiệu qủa trên một đơn vị diện tích 42
4.2.6.2. Hiệu quả sản xuất trên một vụ 44
4.2.6.3. So sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận cả năm 2007-2008 47
4.3. Phân tích các tỷ số tài chính 50
CHƯƠNG 5 52
MỘT SỐ NHÂN ĐỊNH ĐƯỢC RÚT RA TRONG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Bảng 4: Trình độ văn hóa 22
Bảng 5: Nhu cầu vốn sản xuất của nông hộ trong một vụ trên một công 23
Bảng 6: Diện tích đất trồng lúa cuả nông hộ 24
Bảng 7: Kinh nghiệm sản xuất trong nông nghiệp 25
Bảng 8: Tổng hợp các hộ tham gia tập huấn kỹ thuật 25
Bảng 9: Tổng hợp các mô hình kỹ thuật mới được các hộ áp dụng 26
Bảng 10: Chi phí sản xuất lúa cả năm 2007-2008 29
Bảng 11. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Đông Xuân
của nông hộ năm 2007 – 2008 31
Bảng 12. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất vụ Hè Thu của
nông hộ năm 2007 – 2008 34
Bảng 13. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Đông Xuân
của nông hộ năm 2007 – 2008 36
Bảng 14. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận vụ Hè Thu của
nông hộ năm 2007 – 2008 38
Bảng 15: Các khoản mục chi phí bình quân vụ Đông Xuân của nông hộ năm
2007-2008 44
Bảng 16: Các khoản mục chi phí bình quân vụ Hè Thu của nông hộ năm 2007-
2008 45
Bảng 17: Doanh thu , chi phí, lợi nhuân cả năm 2007-2008 47
Bảng 18: Một số chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất/công đất trồng lúa của nông hộ
năm 2007-2008 50
XI
DOANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1: Chi phí bình quân cả năm 30
Hình 2: Chi phí bình quân vụ Đông Xuân 44
Hình 3: Chi phí bình quân vụ Hè Thu 46
Hình 4: Doanh thu, chi phí lợi nhuận và của cả năm 50
:
cơ quan thực hiện trong việc nắm bắt tình hình thực hiện các mô hình qua các
năm. Các cơ quan ban ngành cần có sự hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình
thực hiện việc chuyển giao khoa học kỹ thuật đến nông dân.
GVHD: La Nguyễn Thùy Dung Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Huỳnh Ngọc Màu - 2 -
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay, tuy công nghiệp và dịch vụ đã phát triển và dần dần chiếm tỷ trọng
lớn trong cơ cấu nền kinh tế nhưng ngành nông nghiệp vẫn là chủ đạo.
Nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bến Tre từ năm 2006 đến nay có những thay đổi
rõ rệt, những thành tựu đạt được rất đáng khích lệ, đóng góp quan trọng vào tăng
trưởng chung của nền kinh tế. Trong đó nổi bật nhất là từng bước hoàn thiện dần
nền nông nghiệp hàng hóa ngay càng quy mô lớn.
Cây lúa không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong huyện, mà còn
đem về cho đất nước nguồn ngoại tệ đáng kể từ việc xuất khẩu, đồng thời nâng cao
thu nhập, góp phần khắc phục sự phân hóa giàu nghèo ngày càng diễn ra trong quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Như vậy, cây lúa giữ vai trò then chốt và là cơ
sở cho sự phát triển đời sống, xã hội của nhân dân huyện Giồng Trôm nói riêng và
của nhân dân cả nước nói chung. Thế nhưng trong thời gian gần đây, thế mạnh của
cây lúa chưa được khai thác đúng mức, năng suất chưa cao, không ổn định, chất
lượng lúa thấp làm giảm giá bán của người nông dân, từ đó dẫn đến lợi nhuận chưa
cao. Đặc biệt trong thời gian gần đây do thiên tai và dịch bệnh đã làm cho năng suất
lúa giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân.
Bên cạnh đó, nguồn lực của mỗi nông hộ khác nhau cũng có thể là nguyên
nhân dẫn đến những khác biệt này. Nếu nông hộ biết tận dụng tốt các nguồn lực sẵn
có của mình kết hợp với việc ứng dụng các mô hình khoa học kỹ thuật mới trong
sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời cũng nâng cao trình độ sản xuất
cho bản thân. Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài như sau: “Phân
phương
- Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ
- Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những hạn chế
trong quá trình sản xuất của ngành nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của mô
hình.
GVHD: La Nguyễn Thùy Dung Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Huỳnh Ngọc Màu - 4 -
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu
– Mô tả thực trạng sản xuất của nông hộ liên quan đến các nguồn lực sẵn có
như thế nào ?
– Phân tích những yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất lúa như thế
nào?
- Phân tích về lợi nhuận đã đạt được trong sản xuất ra sao?
- Phân tích những rui ro cũng như là cơ hội trong quá trình sản xuất lúa ở địa
phương
–Quá trình sản xuất lúa của nông hộ hiện nay có những thuận lợi, khó khăn
trong quá trình sản xuất hiện tạị cũng như những cơ hội và thách thức trong tương
lai ra sao?
– Có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở xã Phong Nẫm
huyyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre trong thời gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Nghiên cứu tình hình sản xuất lúa ở địa bàn xã Phong Nẫm huyện Giồng Trôm
tỉnh Bến Tre.
1.4.2. Thời gian
Số liệu sơ cấp thì chỉ được thu thập trong niên vụ 2007-2008 . Còn số liệu thứ
cấp thì có thể thu thập được trong giai đoạn 2006- 2008.
Do phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phán đoán, lựa chọn mâuc ngẫu nhiên
những hộ có trồng lúa trong vùng và việc chọn hộ điều tra phụ thuộc vào cán bộ địa
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi (inputs)
để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs). Mỗi quá trình sản xuất được
mô tả bằng một hàm sản xuất.
2.1.2. Hàm sản xuất
Hàm sản xuất dùng để mô tả định lượng các quy trình công nghệ kỹ thuật sản
xuất khác nhau mà các nhà sản xuất có thể chọn lựa. Một hàm sản xuất cho biết số
lượng sản phẩm cao nhất tại mỗi mức input sử dụng.
Hàm sản xuất mô tả một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực đầu
vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó.
Dạng tổng quát:
Y = f(x1, x2, , xm)
Trong đó: Y: mức sản lượng (outputs)
X
1
, X
2
, , xm: các nguồn lực đầu vào (inputs) trong quá trình sản xuất.
2.1.2. Kinh tế sản xuất là gì?
Kinh tế sản xuất đề cầp vấn đề liên quan đến các nguồn lực của nhà sản xuất
hàng hóa trong nền kinh tế , hoạt động trong các ngành nghề khác nhau như nông
nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, …
2.1.3. Mục tiêu sản xuất
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu sản xuất của họ là tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với nhà quản lý một ngành nghề nào đó từ cấp địa phương trở lên, họ quan
tâm đến tổng giá trị sản phẩm của ngành đó để báo cáo lên cấp trên.
2.1.4. Một số khái niệm
2.1.4.1. Hiệu quả
* Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh
với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.5. Các tỷ số tài chính
– Thu nhập: là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm.
Thu nhập = Sản lượng * Đơn giá
GVHD: La Nguyễn Thùy Dung Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Huỳnh Ngọc Màu - 8 -
– Tổng chi phí: là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản
xuất và thu hoạch. Bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hóa học, chi phí thuê
lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, năng lượng dùng trong sản xuất,
chi phí thu hoạch…
– Thu nhập ròng: là khoảng chênh lệch giữa thu nhập và tổng chi phí.
Thu nhập ròng = Thu nhập – Tổng chi phí
– Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ
ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị
ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động).
Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:
– Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư
thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập. Nếu chỉ số TN/CP nhỏ hơn
1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn hơn 1 người
sản xuất mới có lời.
– Thu nhập ròng trên chi phí (TNR/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi
phí bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu TNR/CP
là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
– Thu nhập ròng/thu nhập (TNR/TN): Thể hiện trong một đồng thu nhập có
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng thu nhập.
– Thu nhập ròng trên ngày công lao động (TNR/NC): Chỉ tiêu này phản ánh
trong một ngày công lao động của người trực tiếp sản xuất tạo được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau khi trừ đi tổng chi phí trên một ngày công.
Thu nhập ròng
TNR/TN =
Thu nhập
gắn liền và với tác dụng của chúng lên cây trồng.
+ Phân đạm (URE): là chất tạo hình cho cây lúa là thành phần chủ yếu của
Protein.
Thu nhập ròng
TNR/NC =
Ngày công lao động gia đình
Thu nhập ròng
TNR/Ngày =
Ngày
GVHD: La Nguyễn Thùy Dung Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Huỳnh Ngọc Màu - 10 -
+ Phân lân: Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Lân có
trong thành phần của hạt nhân tế bào, rất cần cho việc hình thành các bộ phận mới
của cây.
Lân tham gia vào thành phần các enzim, các prôtêin, tham gia vào quá trình
tổng hợp các axit amin.
Lân kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ ăn sâu vào đất và lan rộng
ra chung quanh, tạo điều kiện cho cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã.
Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm
và nhiều.
Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi:
chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại…
+ Phân Kali: Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng
trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây
Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ
bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ
ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây.
Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho
hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả. Kali làm tăng chất bột
chọn mẫu ng ẫu nhiên. Vì áp dụng phương pháp này nên phải dựa trên sự nhận định
của cán bộ xã để chọn ra thành phần nông hộ có triển vọng tốt, có khả năng cung
cấp dữ liệu chính xác. Tóm lại, khi dùng phương pháp này là dựa vào mục đích
nghiên cứu để chọn ra thành phần, đối tượng trả lời đúng và phù hợp. Phương pháp
này giúp ta chọn mẫu nhanh nhưng sai số lớn.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp xử lý số liệu như sau: Số liệu sau khi được thu thập xong sẽ
được mã hóa và nhập trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm SATA. Kết
quả sau khi xử lý sẽ kết luận được những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất
lúa của các nông hộ ở huyện. Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh để phân
tích số liệu thứ cấp sẽ đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông hộ
Các phương pháp phân tích được sử dụng trong bài viết bao gồm:
2.2.3.1. Phân tích thống kê mô tả
Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu
thập làm cơ sở để phân tích và kết luận. Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính
với các biến định lượng
GVHD: La Nguyễn Thùy Dung Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Huỳnh Ngọc Màu - 12 -
2.2.3.2. Phân tích hồi qui tương quan
Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ
(tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến
được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên
nhân). Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích
mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên.
Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (Y: biến được giải
thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập X
i
(X
i
: còn được gọi là biến giải thích).
+ b
1
, b
2
,… b
i
cho biết khi biến x
1
, x
2
… x
i
tăng (hay giảm) 1 đơn vị thì trung
bình của Y sẽ thay đổi (tức là tăng hay giảm) bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các
biến khác không đổi.
Hệ số tương quan bội R: (Multiple Correlation Coefficient) nói lên tính chặt
chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (x
i
).
Hệ số xác định R
2
: (Multiple coefficient of determination) được định nghĩa
như là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi
các biến độc lập x
i
.
Kiểm định phương trình hồi qui:
+ Đặt giả thuyết:
H
0
– So sánh số tương đối: Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu
cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm
xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian.