Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Bưu Điện liên Việt chi nhánh Đông Đô - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------ĐÀO ĐỨC ANH

ĐÀO ĐỨC ANH

QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

2011 - 2013
Hà Nội – Năm 2013

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐÀO ĐỨC ANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................4
1.1.Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng..............................................4
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng..............................................................4
1.1.2 Đặc điểm.............................................................................................4
1.1.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng ............................................................6
1.1.4 Phân loại .............................................................................................7
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng..........................................................17
1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại các
Ngân hàng thương mại..................................................................................18
1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng............. 18
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động cho vay
tiêu dùng.............................................................................................................. 19
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt cho vay tiêu dùng đối với
khách hàng.......................................................................................................... 20
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân
hàng thương mại ...........................................................................................22
1.3.1 Các nhân tố bên trong......................................................................22
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài .....................................................................24
TÓM TẮT CHƯƠNG I .................................................................................28

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG...29

Header Page 6 of 126.

2.5. Sự đổi mới trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Đô53
2.6. Những hạn chế còn tồn tại ....................................................................55
2.7Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông ĐôError! Bookmark not defined.
2.7.1. Cơ chế quản lý, điều hành và định hướng phát triển của ngân hàngError! Boo
2.7.2. Hoạt động marketing tại Ngân hàng................................................59
2.7.3. Trình độ của cán bộ ngân hàng........................................................60
2.7.4. Chính sách lãi suất ...........................................................................60
2.7.5. Yếu tố hệ thống cơ sở dữ liệu và công nghệ thông tin....................61
2.7.6. Quy trình và điều kiện cho vay........................................................63
2.7.7. Những yếu tố từ phía khách hàng của Chi nhánh Đông Đô............69
2.7.8. Những yếu tố thuộc về môi trường hoạt động của Ngân hàng .......71
TÓM TẮT CHƯƠNG II................................................................................74
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ.....................................................75
3.1.Quan điểm phát triển Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ................75
3.2. Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Đông Đô .......................................76
3.2.1. Tìm hiểu nhu cầu thị trường, đẩy mạnh hoạt động maketing .........76
3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng .......................................79
3.2.3. Chú trọng đến công tác chăm sóc khách hàng ................................81
3.3. Kiến nghị................................................................................................83
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...........................................................83
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước..........................................85
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi
nhánh Đông Đô..........................................................................................86
KẾT LUẬN .....................................................................................................87


CVTD

Cho vay tiêu dùng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

VND

Việt Nam đồng

LienVietPostBank

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

NQH

Nợ quá hạn

CBTD

Cán bộ tín dụng




1

Header Page 9 of 126.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, một kênh dẫn vỗn không thể thiếu
trong bất cứ một nền kinh tế thị trường nào. Để có thể hoạt động hiệu quả và nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình, các ngân hàng luôn phải đa dạng và không
ngừng thay đổi, cải tiến các sản phẩm của mình. Trong thời gian gần đây, đời sống
của dân cư nước ta đã có sự nâng cao đáng kể, và cùng với đó là nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân ngày càng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đang gia tăng, các
ngân hàng thương mại đã có những kế hoạch nhằm mở rộng, đa dạng và tăng tỉ
trọng cho vay tiêu dùng trong toàn bộ hoạt động cho vay của mình.
Theo một số nghiên cứu gần đây trên thế giới và cả ở Việt Nam thì cho vay
tiêu dùng thường là một trong những khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
ngân hàng. Tuy nhiên, dịch vụ cho vay mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng
có thể là một trong những dịch vụ có chi phí cao nhất và nhiều rủi ro nhất đối với
ngân hàng vì tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi
nhanh chóng tùy theo tình trạn của công việc và sức khỏe của họ. Chính vì lý do đó
mà các khoản cho vay tiêu dùng được quản lý một cách chặt chẽ, linh hoạt trước
những vấn đề đặc biệt có liên quan. Ở Việt Nam ta trong những năm gần đây, cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng
cao. Cùng với đó là những dịch vụ mới của ngân hàng được tạo ra nhằm thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng về khách hàng cá nhân
là rất gay gắt. Chính vì vậy mà các ngân hàng luôn phải đổi mới, cải tiến để không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ra đời trong bối cảnh nền kinh tế Việt
Nam gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nhưng với

nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp
được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh, phân tích kết
hợp với phương pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá. Bên cạnh đó, đề tài cũng
vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong
phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài.

Footer Page 10 of 126.


3

Header Page 11 of 126.

5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại LienVietpostBank
Đông Đô
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu
dùng tại LienVietpostBank Đông Đô

Footer Page 11 of 126.


4

Header Page 12 of 126.

nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để bù đắp chi phí
huy động vốn của ngân hàng. Như vậy, với cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải

Footer Page 12 of 126.


5

Header Page 13 of 126.

chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy nhiên, các khoản vay
này thường được định giá rất cao vì đã bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất, do
đó ít khi các khoản cho vay tiêu dùng không đem lại lợi nhuận.
Vậy tại sao các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao? Một lý do chính đó
là các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của
ngân hàng. Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì. Nó tăng lên trong thời
kì nền kinh tế mở rộng, khi người dân thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại khi nền
kinh tế rơi vào suy thoài cho vay tiêu dùng sẽ bị kìm hãm.
Hơn nữa, khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi
suất. Người vay tiêu dùng quan tâm tới số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi
suất. Trong kinh lãi suất không phải là một trong những yếu tố quan trọng mà hộ
gia đình vay tiền quan tâm thì mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác động lớn đến
việc sử dụng các khoản tiền vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình.
Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn có một số đặc điểm:
Quy mô của từng hợp đồng thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao,
vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông
thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải


Được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là đối với các
khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có
được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những thứ
cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và nuôi dưỡng con cái.
-

Đối với nền kinh tế:

Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa,
dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất to lớn cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm
khả năng tiết kiệm trong nước.
Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về
hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng
ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng
kinh tế.
Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng
cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu
nước ngoài, do đó thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững hơn.

Footer Page 14 of 126.


7

Header Page 15 of 126.




8

Header Page 16 of 126.

Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả
trước nhiều và ngược lại.
Thị trường tiêu thụ tài sản đã qua sử dụng: nếu tài sản sau khi sử dụng vẫn có
thể dễ dàng được mua bán, chuyển nhượng thì số tiền trả trước thấp và ngược lại.
Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho việc
sử dụng vốn. Chi phí tài trợ phải bù đắp được chi phí huy động vốn, chi phí hoạt
động, bù đắp rủi ro, và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Điều khoản thanh toán
Khi xác định điều khoản thanh toán cho khoản vay, ngân hàng cần lưu ý các
yếu tố sau:
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ: phải phù hợp với khả năng thu nhập của
khách hàng, và trong mối tương quan với các khoản chi tiêu khác của khách hàng.
Giá trị của tài sản tài trợ: không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi
Kỳ hạn trả nợ: phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng
Thời hạn tài trợ: không nên quá dài, vì thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị tài
sản tài trợ bị giảm mạnh, ngoài ra động lực trả nợ của khách hàng cũng bị suy giảm.
Số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng ở mỗi định kỳ: có thể
được tính bằng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp gộp
Phương pháp này thường được áp dụng cho các khoản trả góp do tính đơn
giản và dễ hiểu của nó:
T=

V+L


i: lãi suất hiệu dụng (1 kỳ)
r: lãi suất kỳ thanh toán
n: số kỳ thanh toán

Phương pháp lãi đơn
Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả từng định kỳ được tính
đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi
phải trả ngân hàng ở mỗi định kỳ được tính trên số tiền KH thực sự còn thiếu NH
Phương pháp hiện giá
Theo phương pháp này, tổng số tiền mà KH phải trả NH ở mỗi kỳ (gốc và lãi) là
đều nhau. Và tiền lãi cũng được tính trên dư nợ giảm dần
Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền cho ngân hàng một lần
khi đến hạn trả nợ. Hình thức cho vay này sẽ được áp dụng với những tài sản có giá
trị nhỏ, thời hạn ngắn.
-

Căn cứ theo mục đích vay
Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại: đó là cho vay tiêu dùng cư trú và

cho vay tiêu dùng phi cư trú.
Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…
- Căn cứ theo nguồn gốc khoản nợ
Theo nguồn gốc của khoản nợ cho vay tiêu dùng gồm: Cho vay tiêu dùng gián
tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp


(Nguồn: Quy trình tín dụng của LienVietPostBank 2009 và sửa đổi năm 2011)
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng
ngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng bán chịu, số tiền bán chịu
tối đa và loại tài sản bán chịu.
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.
Thông thường người mua hàng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3) Công ty bán lẻ giao hàng cho người tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẻ bán cho ngân hàng bộ chứng từ hàng hoá bán chịu.
(5) NH thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.
Để thích ứngvới từng đối tượng khách, ngân hàng đưa ra các phương thức
khác nhau trong kỹ thuật cho vay gián tiếp:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phương thức này, khi bán cho ngân hàng các
khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho
ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán
cho ngân hàng.

Footer Page 18 of 126.


11

Header Page 19 of 126.

Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phương thức này trách nhiệm của công ty bán
lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn
trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận
giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.



- Ưu điểm:
Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
Giảm các chi phí xét duyệt hơn so với cho vay trực tiếp.
Rất phù hợp với cách thức mua hàng lâu bền, giá trị lớn với cả người mua
(mua hàng trước khi có đủ tiền), và với cả người bán hàng (khi không có đủ khả
năng tài chính giữ tất cả các tích trái của họ)

Footer Page 19 of 126.


12

Header Page 20 of 126.

Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động
ngân hàng khác.
Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, công ty có vốn tự
có ròng lớn, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Bởi vì đảm bảo của khoản vay tỏ ra vững chắc hơn khi có người bán ký hậu trên
chứng từ hoặc kỳ phiếu và người bán hàng cũng chịu trách nhiệm giám sát các
khoản cho vay trong một giới hạn nào đó (như theo dõi các khoản không trả đúng
hạn, việc tái sở hữu, bán hàng hóa tái sở hữu…) làm cho chi phí ngân hàng giảm
xuống.
- Nhược điểm:
Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, do
đó các khả năng lừa đảo, giả mạo và xuyên tạc nhiều hơn so với trực tiếp.
Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hóa.
Trong quá trình thực hiện việc trả góp, xảy ra không ít trường hợp người
mua trả lại hàng hóa cho người bán (khi họ thấy không thỏa mãn hoặc không có khả

- Thủ tục vay vốn:
Các ngân hàng khác nhau và những loại tín dụng khác nhau có những thủ tục
cụ thể khác nhau, sao cho ngân hàng có thể nắm được các thông tin theo một tiêu
chuẩn nhất định. Thông thường các thủ tục ngân hàng quy định bao gồm:
+ Đơn xin vay
+ Các tài liệu liên quan đến thông tin người vay và thuyết minh các khoản tín
dụng như: tài liệu pháp lý (quốc tịch, tuổi, nơi cư trú, …), các tài liệu thông tin
(nghề nghiệp, nguồn thu nhập, thu nhập hàng tháng, tình trạng gia đình, học vấn…),
các tài liệu thuyết minh khoản tín dụng (nhu cầu chi phí, mức vốn tự có, nhu cầu tài
trợ, …)
+ Các tài liệu đảm bảo cho khoản tín dụng
- Kỹ thuật thẩm định trong cho vay trực tiếp:
Có 2 phương pháp là phương pháp phán đoán và phương pháp hệ thống điểm số.
+ Phương pháp phán đoán:
Là một quá trình trong đó, ngân hàng tiến hành phân tích, đánh giá tất cả các
thông tin định tính và định lượng về khách hàng nhằm mục tiêu hạn chế bớt các
khoản vay có nhiều rủi ro.
Nội dung của các yếu tố nhằm thẩm định trong cho vay tiêu dùng cũng gần
giống như trong các loại cho vay khác, tuy nhiên có một số điều chú ý sau:

Footer Page 21 of 126.


14

Header Page 22 of 126.

Đánh giá đặc điểm của khách hàng và khả năng thanh toán: Nhân viên tín
dụng phải tiến hành điều tra, xem xét để đảm bảo rằng khách hàng vay vốn có ý
thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ.


Header Page 23 of 126.

Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng
khách hàng vay tiêu dùng. Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tình
trạng của mỗi tiêu thức này và tầm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức,
dựa trên cơ sở thống kê kết quả trong lịch sử.
Hệ thống điểm tín dụng thường dựa trên cơ sở các mô hình đặc biệt hoặc một
số kỹ thuật có liên quan trong đó có một vài biến số sẽ được kết hợp lại để đánh giá.
Những biến số quan trọng nhất là: xếp hạng chất lượng tín dụng; Tuổi tác, tình
trạng hôn nhân, số người ăn theo; Số nhà cửa sở hữu, thu nhập ròng; Có điện thoại
hay không; Số lượng và loại tài sản; Loại nghề nghiệp, thời gian làm việc tại chỗ
làm hiện tại.
Ưu điểm của hệ thống điểm tín dụng:
Loại bỏ hoàn toàn những đánh giá mang tính cá nhân, làm giảm thời gian xét
duyệt, giúp giải quyết nhanh chóng một số lượng lớn yêu cầu vay mà không cần
nhiều sức người, làm giảm chi phí hoạt động
Có thể đây là cách đánh giá hiệu quả thay thế cho việc sử dụng cán bộ tín
dụng thiếu kinh nghiệm, điều này làm giảm các khoản nợ khó đòi.
Nhược điểm:
Các thông tin về người vay được dùng trong hệ thống điểm số là những
thông tin trong quá khứ, vì vậy có thể không phản ánh chính xác tư cách tín dụng
của người đi vay trong hiện tại và tương lai.
Các thông tin dùng trong hệ thống điểm số bị phiến diện vì chỉ là các thông
tin thống kê về những người đi vay đã được ngân hàng chấp thuận cho vay.
Phương pháp này dựa trên cơ sở số đông, và như vậy có thể bỏ qua các
trường hợp khách hàng có hoàn cảnh đặc biệt.
- Một số cách phân loại khác
Những loại cho vay dành cho cá nhân và hộ gia đình
Có một số loại cho vay tiêu dùng khác nhau và số lượng các loại tín dụng

hàng hạn chế.
Cho vay theo thẻ tín dụng
Ngày nay, người ta có thể dễ dàng nhận được một khoản tiêu dùng thông qua
thẻ tín dụng do công ti VISA, Mastercard và 1 vài ngân hàng nhỏ hơn. Những
người sở hữu thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc 1 lần vì họ có thể tính tiền mua
hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình. Khác hàng có thể thanh toán hết trước
khi hóa đơn đến ngân hàng và do đó sẽ không phải trả chi phí tài chính (lãi suất)
khoản từ 12% đến 18%. Thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và
quay vòng mà khác hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu. Tuy nhiên

Footer Page 24 of 126.


17

Header Page 25 of 126.

các nhà quản lý ngân hàng đã nhận ra rằng việc quản lý và giám sát thẻ tín dụng là vô
cùng quan trọn vì có một số lượng lớn thẻ bị đánh cắp hoặc sử dụng gian lận. Tuy
nhiên trong tương lai, thẻ tín dụng sẽ rất phát triển vì công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho
người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận 1 số lượng lớn các dịch vụ tài chính vao
gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng.
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
- Đối với Ngân hàng
Ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có
những lợi ích quan trọng như:
Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các
loại tiền gửi cho ngân hàng.
Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status