Chiến Lược Phát Triển Công Nghệ Thông Tin Ở Việt Nam, Tầm Quan Trọng Của Công Nghệ Thông Tin, Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Đối Với Công Nghệ Thông Tin - Pdf 42

TẬP HUẤN
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VỀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM, TẦM
QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
TS. Phạm Mạnh Lâm
Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông

Bộ Thông tin và Truyền thông


Nội dung
I.
II.
III.
IV.
V.

Một số vấn đề cơ bản về CNTT&TT
Hiện trạng CNTT&TT Việt Nam
Quản lý nhà nước về CNTT&TT
Khái niệm Chiến lược, Quy hoạch
Chiến lược phát triển CNTT&TT ở Việt Nam


I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CNTT&TT
1. Khái niệm về CNTT, CNTT&TT
2. Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT


c- Định nghĩa “Công nghệ thông tin” trong Nghị quyết 49/CP
ngày 4/8/1993 của Chính Phủ
Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ
chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. CNTT phục
vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt
động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. CNTT được phát triển trên nền tảng
phát triển của các công nghệ Ðiện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá.

c- Định nghĩa “CNTT” trong Luật CNTT
- CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện
đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
- Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số

d- Định nghĩa CNTT&TT
Nước ta vẫn chưa có định nghĩa “CHÍNH THỐNG” về CNTT&TT .
Hiện nay CNTT&TT được hiểu là một thuật ngữ để chỉ một tập hợp của bốn thành
phần :
 Cơ sở hạ tầng thông tin
 Công nghiệp CNTT
 Ứng dụng CNTT
 Nguồn nhân lực CNTT


Ứng dụng

Nhân lực

chức xã hội,
Nhân lực thực hiện giảng dạy về CNTT, điện tử, viễn thông,
 Người dân sử dụng các ứng dụng CNTT


Các thành phần đặc trng của CNTT&TT VN

nh

ng
dng

Nhõn
lc

H tng

Cụng
nghip

Chớnh ph

g

ý,

ch


n


SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CNTT&TT


Sự phát triển của CNTT bắt đầu với sự ra đời của máy tính điện tử
Máy tính điện tử xuất hiện năm 1946 ở Mỹ:
 Máy tính điện tử ENIAC ra đời ngày 15/2/1946 tại ĐH Pennsylvania
(USA) có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, trừ/giây
 Công nghệ: sử dụng 17.000 đèn điện tử, công suất 150 KW, năng 27
tấn, chiếm diện tích 167m2
 Giá 500.000 USD
 Các máy tính điện tử thế hệ thứ 2 (những năm 50, thế kỷ 20) sử dụng
bóng bán dẫn (transitor),
 Máy tính điện tử thế hệ 1, 2 chủ yếu được sử dụng trong tính tóan KH,
KT và quân sự
 Máy tính điện tử thế hệ thứ 3 (giữa thập kỷ 60, thế kỷ 20) sử dụng các
mạch tích hợp (IC) được dùng trong các TT tính tóan lớn và phạm vi ứng
dụng đã mở rộng sang các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý KT
 Giữa thập kỷ 70, thế kỷ 20 các bộ vi xử lý (Micro-processor) ra đời, khởi
đầu cuộc cách mạng trong CNTT, tạo cơ sở cho sự ra đời của máy tính cá
nhân vào đầu thập kỷ 80 (Máy tính điện tử thế hệ thứ 4)
 Hiện nay, hệ thống máy tính Blue Gene/L của IBM có thể thực hiện 280
nghìn tỷ phép tính mỗi giây



Sự phát triển như vũ bão của công nghệ sản xuất
bộ vi xử lý
Bộ vi xử lý


1982

134.000

386

1985

275.000

486DX

1989

1.180.000

Pentium

1993

3.100.000

Pentium II

1997

7.500.000

Pentium III





Năm 1981 có khoảng 200 máy tính nối mạng ARPANET



Giao thức liên mạng TCP/IP được sử dụng trên ARPANET vào năm
1983



Tên gọi Internet xuất hiện khoảng năm 1982, đến những năm đầu
thập kỷ 90 thuật ngữ ARPANET không được sử dụng nữa, Internet
bắt đầu được sử dụng rộng rãi.



Năm 1991 có khoảng 1 triệu người sử dụng Internet



Năm 2006 có khoảng 1 tỷ 43 triệu người sử dụng Internet



Năm 2007 có khoảng 1 tỷ 319 triệu người sử dụng Internet




198
4

199
1

2000

2007

16


Số người sử dụng Internet tại một số nước châu Á

17


Viễn thông phát triển mạnh mẽ
Chỉ số

1980

1990

2000

2005

Dân số (Tỷ người)


1.4

2.61

8.3

13.5

Mật độ điện thoại di động

n.a

0.09

4.6

25.8

Tỷ lệ người sử dụng Internet

n.a

n.a

1.5

6.7

Dân số (Tỷ người)


31

44.7

56.1

50.9

Mật độ điện thoại di động

n.a

1.3

51.9

77.1

Tỷ lệ người sử dụng Internet

n.a

n.a

28.6

48.5

Các nước đang phát triển

Internet explosion
ISDN
LANs
Cellular

1980
1978
1971
1970
1970
1969

1960
1947
1945

1925
1912
1876
1832
1900

Laser
Computer Networks
Satellite
Transistor
Computer
Television
Fax
Radio

đang tạo ra cuộc cách mạng thông tin, mở ra những khả năng mới,
phương thức mới, vượt qua giới hạn về không gian và thời gian, đồng
22
thời cũng đặt ra những cơ hội và thách thức mới đối với mọi quốc gia


Xu thế hội tụ CNTT-viễn thông - phát thanh- truyền hình
+ Hội tụ CNTT - viễn thông - phát thanh -truyền hình đang diễn ra mạnh
mẽ trên phạm vi toàn cầu, hình thành những loại hình dịch vụ mới, sản
phẩm mới, nghề nghiệp mới, và cách tiếp cận mới đối với phát triển kinh tế
xã hội.
+ Phát thanh, truyền hình ngày càng được số hóa mạnh mẽ hơn và sử
dụng ngày càng nhiều công nghệ mới nhất của CNTT & TT.
+ Mạng viễn thông với băng thông rộng, tốc độ lớn đã tạo điều kiện cho
các dịch vụ trao đổi thông tin cần đến băng rộng phát triển mạnh.
+ Internet đang trở thành phương tiện đưa các chương trình truyền thanh,
truyền hình, các xuất bản phẩm điện tử đến với người sử dụng ở khắp mọi
nơi trên thế giới.
+ Hệ thống truyền hình cáp đã có khả năng cung cấp dịch vụ Internet và
truyền số liệu.
+ Sự hội tụ của CNTT, viễn thông và phát thanh, truyền hình đang tạo ra
một thị trường rất rộng lớn cho công nghiệp nội dung thông tin.
23


Xu thế toàn cầu hóa
+ Sự phát triển của CNTT&TT làm cho khoảng cách trên thế giới ngày
càng trở nên nhỏ bé.
+ Tri thức và thông tin không biên giới sẽ đưa hoạt động kinh tế vượt ra
khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status