BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------
Nguyễn Văn Cường
Hoạch định chiến lược phát triển ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam
giai đoạn 2005-2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------
Nguyễn Văn Cường
Hoạch định chiến lược phát triển ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam
giai đoạn 2005-2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trần Văn Bình
Hà Nội - 2005
Nhân đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô đã giành thời
gian chấm phản biện luận văn.
Trân trọng
Ng-ời thực hiện luận văn
Nguyễn Văn C-ờng
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang2/108
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Mục lục
Ch-ơng mở đầu
Trang
I. Đặt vấn đề
6
II. Mục đích của đề tài
6
III. Phạm vi của đề tài
9
1.1.4 Các dịch vụ của Ngân hàng
10
1.1.5 Các khuynh h-ớng ảnh h-ởng đến hoạt động ngân hàng
11
1.1.6 Các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
13
1.2 Cơ sở lý luận về xây dựng và quản lý chiến l-ợc
15
1.2.1 Các vấn đề chung về chiến l-ợc
15
1.2.1.1 Sự cần thiết của chiến l-ợc
15
1.2.1.2 Các khái niệm về chiến l-ợc
16
1.2.4.2 Mục tiêu
24
1.2.4.3 Chuẩn đoán chiến l-ợc
25
Ch-ơng II: Phân tích thực trạng và môi tr-ờng kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam
2.1 Phân tích môi tr-ờng vĩ mô
2.1.1 Các yếu tố kinh tế
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
37
37
Trang3/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
2.1.1.1 Đầu t- n-ớc ngoài
38
2.1.1.2 Đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà n-ớc
39
50
2.3 Phân tích môi tr-ờng bên trong
54
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Quôc Tế Việt Nam
54
2.3.2 Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam
59
2.3.3 Phân tích nội bộ
59
2.3.3.1 Nguồn nhân lực
61
2.3.3.2 Tổ chức và quản lý
64
2.3.3.3 Đối t-ợng khách hàng
64
75
3.2.3 Chiến l-ợc tập trung các điểm mạnh của ngân hàng
76
3.2.4 Chiến l-ợc hốn hợp mang tính phòng thủ
76
3.2.5 Chiến l-ợc tổng hợp
76
3.3 Phân tích TOWS
79
3.3.1 Bảng kết hợp nguy cơ và các điểm mạnh
79
3.3.2 Bảng kết hợp cơ hội và các điểm mạnh
79
3.3.3 Bảng kết hợp nguy cơ và các điểm yếu
80
3.4.4 Bảng kết hợp mặt mạnh và nguy cơ
82
3.5 Bảng tổng hợp và các đề xuất các chiến l-ợc
83
3.6 Kiến nghị
85
3.6.1 Kiến nghị với Nhà n-ớc
85
3.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà n-ớc
86
3.6.3 Kiến nghị với lãnh đạo Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam
87
Kết luận
102
Tài liệu tham khảo
chính thức và đầy đủ các tổ chức th-ơng mại khu vực và quốc tế nh- AFTA, APEC,
WTO. Song bên cạnh đó ở các Ngân hàng TMCP Việt Nam nói chung vẫn ch-a có khả
năng tự xây dựng cho mình một chiến l-ợc kinh doanh toàn diện m chủ yếu dựa vào
mô hình phát triển của các ngân hàng n-ớc ngoài trong khu vực. Vì vậy khi mà sự canh
tranh giữa các ngân hàng TMCP, các ngân hàng TMCP với các ngân hàng quốc doanh
(NHQD), các ngân hàng với các tổ chức tài chính phi ngân hàng và đặc biệt giữa các tổ
chức tài chính trong n-ớc với các tổ chức tài chính Quốc tế đang diễn ra hết sức quyết
liệt mang tính chất sống còn thì công tác xây dựng Chiến l-ợc kinh doanh trở nên quan
trọng hơn bất cứ lúc nào.
Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài Hoạch định chiến l-ợc phát triển ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010, nhằm đ-a ra định h-ớng mang tính
thực tiễn, tính chiến l-ợc tạo đà phát triển cho ngân hàng trong những giai đoạn sau
này.
II. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống những vấn đề cơ bản về việc xây dựng chiến l-ợc kinh doanh trong
phạm vi một Doanh nghiệp hoạt động tronh lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng.
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang6/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Phân tích và các đề xuất về Chiến l-ợc kinh doanh trên cơ sở đó đ-a ra các kiến
nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong
những năm tới.
III. Đối t-ợng phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang7/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Giới thiệu ngân hàng TMCP Việt Nam bao gồm: Lịch sử hình thành, chức năng
nhiệm vụ, tổ chức hiện tại, cùng một số kết quả kinh doanh từ năm 2001-2004.
Phân tích đánh giá môi tr-ờng bên trong ngân hàng bao gồm: Nguồn nhân lực,
đối t-ợng khách hàng, khả năng nghiên cứu phát triển và tiếp thị khách hàng, năng lực
sản xuất, khả năng tài chính, mô hình tổ chức quản lý, công nghệ. Từ đó chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở xây dựng ch-ơng III của luận văn.
Ch-ơng 3. Đề xuất chiến l-ợc ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam và các kiến
nghị (28 trang)
Xác định mục tiêu dài hạn của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, sử dụng
công cụ ma trận TOWS/SWOT để đ-a ra các chiến l-ợc, các kiến nghị, biện pháp thực
hiện cụ thể cho ngân hàng.
Kết luận.
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang8/108
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Ch-ơng I
Chức năng tiết
kiệm
1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế
Vai trò của Ngân hàng đuợc xác định trên cơ sở các chức năng và trên cở sở
các nhiệm vụ của nó trong từng giai đoạn. Bởi chức năng là tính vốn có của ngân hàng
và vai trò của ngân hàng cũng chính là sự vận dụng các chức đó vào hoạt động thực
tiễn.
Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm chủ yếu từ các hộ gia đình
thành các khoản tín dụng cho các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế để đầu
t- vào nhà x-ởng thiết bị, kinh doanh và các tài sản khác nhằm mục đích sinh lời.
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang9/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Vai trò ng-ời bảo lãnh: Cam kết trả thay cho khách hàng khi khách hàng là
ng-ời đ-ợc bảo lãnh mất khả năng thanh toán (D-ới các hình thức bảo lãnh Ngân hàng
- Bank Guarantee hoặc tín dụng th- L/C).
Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý hoặc bảo quản tài sản của họ, phát
hành hoặc mua lại các chứng khoán.
Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ,
góp phần điều tiết sự tăng tr-ởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.1.4 Các Dịch vụ của Ngân hàng
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Quản lý tiền mặt: Ngân hàng đứng ra quản lý thu chi cho khách hàng và tiến
hành đầu t- phần thặng d- tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và các tín
dụng ngắn hạn khi các khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
Cho vay tài trợ dự án: Cho vay tài trợ cho các dự án qui mô lớn, với các khoản
vay dài hạn với loại hình vay này ngân hàng th-ờng thực hiện thông qua các công ty
đầu t- chuyên nghiệp để giảm thiểu rủi ro thu hồi vốn.
Bán các dịch vụ Bảo hiểm: Hiện nay do các qui định của Việt Nam ch-a cho
phép các ngân hàng cung cấp trực tiếp các dịch vụ Bảo hiểm nên các ngân hàng th-ờng
cung cấp dịch vụ này cho chính các khách hàng của mình thông qua các thoả thuận đại
lý cho các hãng Bảo hiểm và h-ởng phí hoa hồng đại lý từ các hãng Bảo hiểm.
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu t- chứng khoán: Ngân hàng hoạt động
nh- một Ngân hàng môi giới chứng khoán thực sự, đứng ra tổ chức bán các dịch vụ
môi giới chứng khoán mua và bán cho những khách hàng có nhu cầu mà không cần
thông qua bất cứ ng-ời môi giới chứng khoán nào.
Cung cấp các dịch vụ t-ơng hỗ và trợ cấp: Thực chất loại hình dịch vụ này là
sự phát triển cấp cao của loại hình tiền gửi và theo đó khách hàng sẽ đ-ợc hỗ trợ 2 loại
dịch vụ bổ sung là; Nhận đ-ợc các khoản thu nhập trong t-ơng lai với lãi suất cao hơn
lãi suất không kỳ hạn do cam kết gửi đều đặn các khoản thu nhập trong khoảng thời
gian dài và đ-ợc hỗ trợ đầu t- các chứng khoán một cách chuyên nghiệp tuy nhiên sẽ
kèm theo mức dộ rủi ro cao hơn.
Cung cấp các dịch vụ đầu t- và ngân hàng bán buôn: Cung cấp các dịch vụ
ngân hàng đầu t- và ngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn. Những dịch vụ này bao
gồm xác định mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại ngân hàng, mua bán chứng khoán cho
khách hàng, cung cấp các dịch vụ Marketing chiến l-ợc và dịch vụ hạn chế rủi ro cho
khách hàng.
1.1.5 Các khuynh h-ớng ảnh h-ởng đến hoạt động ngân hàng
Những thay đổi ảnh h-ởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày nay đã
họ đ-ợc h-ởng từ ngân hàng từ đó ngân hàng buộc phải cung cấp các danh mục tiền
gửi ngày càng đa dạng và hết sức nhạy cảm với lãi suất.
Cách mạng trong công nghệ Ngân hàng: Để cắt giảm những khoản chi phí và
đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các khách hàng, ngân hàng đang có xu h-ớng
áp dụng những công nghệ tự động hoặc điện tử để dần thay thế các hoạt động thủ công
của con ng-ời.
Sự củng cố và mở rộng về hoạt động địa lý và Quá trình toàn cầu hoá ngân
hàng: Sử dụng hiệu quả quá trình tự động hoá và đổi mới công nghệ cùng với việc toàn
cầu hoá nên kinh tế các ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô hoạt động trên diện
rộng và dần thoát khỏi mô hình ngân hàng cổ điển để trở thành một tổ chức tài chính
năng động, đổi mới h-ớng về khách hàng.
Rủi ro vỡ nợ gia tăng và sự yếu kém của hoạt động tiền gửi: Khi mà xu
h-ớng hợp nhất và mở rộng phạm vi lãnh thổ trong ngành ngân hàng đang trở thành
một trào l-u hiện nay để nâng cao sức cạnh tranh bên cạnh sự nới lỏng về mặt pháp lý
kiểm soát hoạt động này và hệ quả dẫn dến là môi tr-ờng tài chính rất rủi ro và khốc
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang12/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
liệt cùng với sự biến động mạnh mẽ của nên kinh tế làm cho các ngân hàng th-ơng mại
hơn bao giờ hết rất dễ dàng bị phá sản hoặc sát nhập.
1.1.6 Các yếu tố ảnh h-ởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp: Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp đóng
vai trò rất lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bất kể là kinh doanh trong
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Sơ đồ 1.2 : Các yếu tố cạnh tranh
Các đối thủ
tiềm năng
Đe doạ từ những ng-ời
mới nhập ngành
Ng-ời
cung cấp
Sức mạnh đàm
phán của ng-ời
cung cấp
Cạnh tranh nội
bộ ngành
Sức mạnh đàm
phán của ng-ời
mua
Ng-ời
mua
Đe doạ từ các
gia và luật quốc tế. Tuy nhiên các quốc gia theo hệ thống luật nào thì cũng ảnh h-ởng
tới quá trình kinh doanh ngân hàng trên những mặt sau:
- Hệ thống luật pháp qui định về ngân hàng :
+ Luật các tổ chức tín dụng
+ Luật doanh nghiệp.
+ Luật ngân hàng nhà n-ớc
- Các ngành luật và nghị định chính phủ.
+ Các luật về dân sự, hôn nhân, thừa kế, hàng hải, lao động.
- Các qui định
+ Các nghị định của Chính phủ và Thông t- của ngân hàng nhà n-ớc.
+ Các qui chế quản lý ngoại hối, tài chính, tài sản.
+ Qui định về thuế, về quảng cáo Marketing,
Những yếu tố luật pháp có ảnh h-ởng rất lớn đến các ngân hàng trong quá trình hoạt
động của mình.
Các yếu tố khác: Bên cạnh những yếu tố nêu trên, hoạt động kinh doanh ngân
hàng còn chịu ảnh h-ởng của nhiều các yếu tố khác nh- đã trình bày ở phần các
khuynh h-ớng ảnh h-ởng tới hoạt động của ngành ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng và quản lý chiến l-ợc kinh
doanh
1.2.1 Những vấn đề chung về chiến l-ợc
1.2.1.1 Sự cần thiết của chiến l-ợc
Chiến l-ợc có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, ngày nay nó đã thâm nhập vào
hầu hết tất cả các lĩnh vực khác nh- chính trị, văn hoá xã hội, ngoại giao, khoa học môi
tr-ờng. Trong lĩnh vực kinh tế thì lý thuyết về quản trị chiến l-ợc ra đời muộn hơn,
song đến giữa thập niên 70 của thế kỷ 20 thì t- t-ởng về quản trị chiến l-ợc đã đ-ợc hệ
thống hoá để tạo thành các quan điểm chiến l-ợc dựa trên cơ sở phân tích khoa học
thực sự theo đúng yêu cầu cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanh hiện đại, với tt-ởng chính là xác định đúng mục tiêu, phát triển tốt các biện pháp để đạt đ-ợc chúng,
theo đuổi các cơ hội có khả năng thành công vào bất cứ lúc nào khi nó xuất hiện. Bất
kể một lĩnh vực, một ngành kinh doanh nào để đạt đ-ợc sự thành công trong sự phát
cạnh tranh.
- Theo James. B. Quinn: Chiến l-ợc là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối
hợp các mục tiêu, các chính sách và trình tự hành động thành một tổng thể kết dính với
nhau
- Theo William.J.Gluech: Chiến l-ợc là một kế hoạch mang tính thống nhất,
toàn diện và phối hợp, đ-ợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của ngành
đ-ợc thực hiện.
Các quan điểm này đều coi chiến l-ợc là một tập hợp các kế hoạch chiến l-ợc
làm cơ sở h-ớng dẫn các hoạt động để ngành hay tổ chức, doanh nghiệp nào đó đạt
đ-ợc mục tiêu đã xác định. Nh- vậy có thể hiểu chiến l-ợc phát triển của ngành hay tổ
chức, doanh nghiệp nào đó một cách chung nhất: là công việc ấn định các nhiệm vụ và
hệ thống các mục tiêu dài hạn, lựa chọn và đ-a ra các kế hoạch mang tính toàn bộ,
chính sách phù hợp với xu thế biến động của môi tr-ờng, phối hợp và phát huy tối đa
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang16/108
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
các nguồn lực để giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt đ-ợc các mục tiêu đề ra. Sự
khác nhau giữa quyết định chiến l-ợc và quyết định tác nghiệp.
Bảng 1.3: Sự khác nhau giữa quyết định chiến l-ợc và quyết định tác nghiệp
Chỉ tiêu
Quyết định chiến luợc
Quyết định tác nghiệp
từng chức năng, bộ phận
lâu dài
6. Khả năng thay - Khả năng thay đổi khó, ảnh - Dễ thay đổi, có thể sửa
đổi
h-ởng lớn
chữa, ảnh h-ởng nhỏ
Bảng 1.4: Sự khác nhau giữa chiến l-ợc và chính sách
Chỉ tiêu so sánh
1. Khái niệm
2. Nội dung
Chiến l-ợc
Chính sách
- Xác định h-ớng đi và mục - Ph-ơng tiện để đạt đ-ợc
tiêu dài hạn
các mục tiêu
- Ch-ơng trình hành động tổng - Cách thức h-ớng dẫn lối
quát tạo cơ sở cho việc hình trong phân bổ nguồn lực, tồn
thành các chính sách
tại d-ới dạng bảng h-ớng
dẫn, quy tắc, thủ tục
Chiến l-ợc khác với kế hoạch, ch-ơng trình và dự án: Phần lớn các nhà kinh
tế đều cho rằmg các chiến l-ợc, kế hoạch, ch-ơng trình và dự án đều thuộc phạm trù kế
hoạch hoá. Tuy nhiên giữa chiến l-ợc với kế hoạch, ch-ơng trình, dự án đều có những
điểm khác biệt.
Kế hoạch
theo thời gian
Kế hoạch
ngắn hạn
Suy nghĩ
chiến l-ợc
Định h-ớng
chiến l-ợc
Dự án
Kế hoạch
theo thời gian
Ch-ơng
trình
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang18/108
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
1.2.2 Khái niệm về quản lý chiến l-ợc và phân loại chiến l-ợc
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý chiến l-ợc
Theo tác giả Garry.D. Smith: Quản trị chiến l-ợc là quá trình nghiên cứu các
môi tr-ờng hiện tại và cũng nh- t-ơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra,
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết dịnh nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đó trong
môi tr-ờng hiện đại cũng nh- t-ơng lai. Quản trị chiến l-ợc là một quá trình năng
điểm yếu
Giai đoạn hình thành chiến
l-ợc
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Thiết lập
các mục
tiêu hàng
năm
Phân phối
các nguồn
tài nguyên
Lựa chọn
các chiến
l-ợc để đeo
đuổi
Đo l-ờng
đánh giá
điều chỉnh
Đề ra các
chính sách
Giai đoạn thực thi chiến l-ợc
Giai đoạn đánh giá
triển một hoặc một vài SBU (SBF) mà doanh nghiệp tự chủ về công nghệ và có nhiều
-u thế về nguồn lực và vị thế cạnh tranh
Các hình thức chiến l-ợc tăng tr-ởng tập trung
+ Chiến l-ợc thâm nhập thị tr-ờng
+ Chiến l-ợc phát triển thị tr-ờng
+ Chiến l-ợc cải tiến sản phẩm
- Chiến l-ợc tăng tr-ởng hội nhập: Là chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng cách tăng
c-ờng sự kiểm soát hoặc nắm quyền sở hữu của một hoặc một số doanh nghiệp khác
Các hình thức chiến l-ợc tăng tr-ởng hội nhập
+ Tăng tr-ởng hội nhập dọc
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang20/108
Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Hc
Tr-ờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội
+ Hội nhập h-ớng trên
+ Hội nhập dọc h-ớng d-ới
+ Tăng tr-ởng hội nhập ngang
- Chiến l-ợc tăng tr-ởng dạng hoá: Chiến l-ợc tăng tr-ởng bằng cách thâm
nhập vào một SBU hoặc SBF mới
Các hình thức chiến l-ợc tăng tr-ởng dạng hoá
+ Theo đối t-ợng phát triển:
* Đa dạng hoá sản phẩm
* Đa dạng hoá thị tr-ờng
* Đa dạng hoá công nghệ (nguồn lực)
* Đa dạng hoá hoàn toàn
hội những nguy cơ trong t-ơng lai để có thể thích nghi bằng cách tối thiểu hoá tác
động xấu của môi tr-ờng, tận dụng tối đa tất cả các cơ hội khi nó xuất hiện.
- Quản trị chiến l-ợc tạo ra thế chủ động cho các ngành, các tổ chức, doanh
nghiệp chỉ phản ứng lại môi tr-ờng, thậm chí có thể thay đổi cả môi tr-òng trên cơ sở
tạo ảnh h-ởng, dự đoán tr-ớc và tạo môi tr-ờng.
- Quản trị chiến l-ợc nhằm khuyến khích các tổ chức kinh tế, nghĩ về sự phát
triển trong t-ơng lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn chặn những t- t-ỏng chống
đối sự thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng c-ờng ý thức tập thể.
- Quản trị chiến l-ợc giúp nâng cao vị thế cạnh tranh, cải thiện chỉ tiêu về
doanh số, năng suất, lợi nhuận, nâng cao giá trị, uy tín của các tổ chức, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo các tổ chức đó phát triển một cách bền vững.
1.2.2.4 Các yêu cầu của chiến l-ợc phát triển ngân hàng
Chiến l-ợc phát triển ngân hàng là hoạt động đòi hỏi khi xây dựng phải đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu sau:
- Hoạch định chiến l-ợc phát triển ngân hàng phải đạt các mục đích tăng thế và
lực của ngân hàng và giành lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trên thị tr-ờng
- Hoạch định chiến l-ợc phát triển phải đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong
quá trình phát triển, tránh những rủi ro hiểm hoạ của tác nhân môi tr-ờng.
- Chiến l-ợc phát triển để thực thi trong t-ơng lai, mà t-ơng lai là những gì
không chắc chắn. Do đó phải có các chiến l-ợc dự phòng, phải tính đến những khả
năng xấu nhất mà tổ chức, ngân hàng có thể gặp phải. Chiến l-ợc dự phòng là chiến
l-ợc thay thế có thể ứng phó nhanh nhạy với những thay đổi và hạn chế tới mức thấp
nhất tác hại của rủi ro.
- Phải xác định đ-ợc mục tiêu phạm vi phát triển và các điều kiện cơ bản nhất
để thực hiện mục tiêu.
- Phải dự đoán đ-ợc môi tr-ờng phát triển trong t-ơng lai.
- Phải kết hợp giữa độ hoàn hảo của chiến l-ợc với thời cơ xuất hiện, nếu quá
cầu toàn để mất thời cơ khi có cơ hội, ng-ợc lại nếu xây dựng chiến l-ợc không cẩn
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
1.2.4.1 Nhiệm vụ chiến l-ợc.
Nhiệm vụ chiến l-ợc là một lời tuyên bố cố định có tính chất lâu dài về mục
đích của ngân hàng. Các tuyên bố này có thể là: nguyên tắc phát triển, mục đích tổ
chức, mong muốn khát vọng của ngân hàng. Trên cơ sở đó xác định các lĩnh vực phát
triển, xác định nghề chính, mục tiêu, nhu cầu thị tr-ờng, công nghệ. Khi xác định
nhiệm vụ chiến l-ợc cần xác định rõ các nội dung phát triển trong Ngân hàng vì những
lý do. Mỗi nội dung phát triển là một loại hình kinh doanh. Ngành kinh doanh cũng
giống nh- sản phẩm cũng có chu kỳ sống, có thể tồn tại phát triển và mất điXác định
nội dung phát triển dựa trên khả năng đặc biệt của ngân hàng, khả năng kỹ thuật, con
ng-ời, th-ơng mại, tài chínhMỗi một nội dung phát triển bao gồm một tập hợp các
Học viên: Nguyễn Văn C-ờng
Trang23/108