UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH TỈNH NĂM 2016
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2016
MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH: VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ DU LỊCH
CƠ QUAN BIÊN SOẠN: SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHUYÊN ĐỀ I: LUẬT DU LỊCH SỐ 44/2005/QH11
Chƣơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc phát triển du lịch
1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa
kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du
lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài
nguyên du lịch.
2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an
toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch.
4. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong
phát triển du lịch.
5. Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình
ảnh đất nước, con người Việt Nam.
6. Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút
pháp của khách du lịch.
5. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợp
tác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế.
6. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng
góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Chính phủ quy định cụ thể chính sách phát triển du lịch quy định tại Điều này.
Điều 10. Nội dung quản lý nhà nƣớc về du lịch
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển du lịch.
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.
4. Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ.
5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát
triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
6. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở
trong nước và nước ngoài.
7. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ
quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch.
8. Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.
3
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
du lịch.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
sách và biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch.
4
Chƣơng III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Điều 17. Các loại quy hoạch phát triển du lịch
1. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồmquy hoạch tổng thể phát
triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng du
lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu du
lịch quốc gia.
3. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong khu
du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du
lịch tự nhiên.
Điều 18. Nguyên tắc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch
1. Phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
chiến lược phát triển ngành du lịch.
2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản
sắc văn hoá dân tộc.
4. Bảo đảm tính khả thi, cân đối giữa cung và cầu du lịch.
5. Phát huy thế mạnh để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng, từng địa
phương nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên du lịch.
6. Bảo đảm công khai trong quá trình lập và công bố quy hoạch.
Điều 19. Nội dung quy hoạch phát triển du lịch
1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:
a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, vùng và quốc gia;
có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;
b) Có diện tích tối thiểu một nghìn héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây
dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường
của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lýý
ýýnhà nước về du lịch ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định;
c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng bảo
đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu
trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.
2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa
phương:
a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;
b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây
dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;
c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch vụ
du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, có khả năng bảo đảm
phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.
Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch
1. Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch gồm có:
a) Tờ trình đề nghị công nhận khu du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có
thẩm quyền;
6
b) Báo cáo quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch kèm
theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều
20 của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm có:
a) Tờ trình đề nghị công nhận điểm du lịch của cơ quan nhà nước về du lịch có
Ban quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.
3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lýý của cơ quan
khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên
7
ngành có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho
việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du
lịch.
Điều 29. Quản lý điểm du lịch
Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý
nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ
chức quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:
1. Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;
3. Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;
4. Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.
Điều 30. Quản lý tuyến du lịch
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối
hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý tuyến du lịch địa phương và phần tuyến
du lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm
các nội dung sau đây:
1. Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo tuyến
du lịch;
2. Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên vận
chuyển khách du lịch;
3. Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch
theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
Chƣơng V
Điều 73. Điều kiện hành nghề, tiêu chuẩn cấp thẻ hƣớng dẫn viên
1. Hướng dẫn viên được hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên và có hợp đồng
với doanh nghiệp lữ hành.
2. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
c) Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du
lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
3. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
c) Có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp
đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ về hướng dẫn du
lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
d) Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.
Điều 74. Cấp thẻ hƣớng dẫn viên
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư
trú hoặc cơ quan nơi công tác;
9
c) Bản sao các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này đối với
người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa và theo điểm c và điểm d khoản 3
Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
lịch quốc gia; chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có sự tham gia của
các doanh nghiệp du lịch tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch ở
trong nước và nước ngoài; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng,
liên địa phương.
10
2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thiết lập các văn phòng đại
diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài tại các thị trường du lịch trọng điểm để đẩy
mạnh công tác xúc tiến du lịch theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương thành lập cơ sở dữ liệu du
lịch quốc gia và tổ chức thông tin du lịch tại các cửa khẩu quốc tế.
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch
của địa phương; tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch tại địa phương;
phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và ở địa phương
khác trong hoạt động xúc tiến du lịch.
CHUYÊN ĐỀ II: NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2007/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT
THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DU LỊCH
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Chính sách thúc đẩy phát triển du lịch
1. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái, khu
công viên văn hoá có các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí thuộc danh mục
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được
hưởng các ưu đãi sau:
a) Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của Chính phủ;
b) Được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mặt
nước đối với đất được giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai
quốc gia và phải phù hợp cả về nội dung và thời gian.
3. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch phải được bổ sung, điều chỉnh kịp thời
để bảo đảm sự thống nhất và phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển du lịch quốc gia.
Chƣơng III
KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH, ĐÔ THỊ DU LỊCH
Điều 6. Công nhận khu du lịch quốc gia
Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia khi có đủ các
điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có
khả năng thu hút nhiều khách du lịch.
2. Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta.
3. Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm.
4. Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ
ngơi, giải trí trong khu du lịch.
6. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
7. Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ
đồng bộ khác.
Điều 7. Công nhận điểm du lịch quốc gia
Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận điểm du lịch quốc gia khi có đủ các
điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn.
2. Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một trăm nghìn lượt khách du lịch
một năm.
12
hiện hành đối với mỗi ngành nghề kinh doanh;
e) Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch và của
các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác;
g) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch;
h) Bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh, an toàn trong
khu du lịch;
13
i) Tổ chức cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho khách du lịch;
k) Đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với các
cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, xâm hại tài nguyên du lịch;
l) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý khu du lịch
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Quản lý khu du
lịch trong phạm vi ranh giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Ban Quản lý khu du lịch thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
này;
c) Đối với khu du lịch thuộc phạm vi ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên, Ban Quản lý khu du lịch ngoài việc thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện quy chế quản lý khu du lịch do cơ
quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương ban hành.
Chƣơng VI
HƢỚNG DẪN DU LỊCH
Điều 32. Điều kiện cấp thẻ hƣớng dẫn viên du lịch nội địa
Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:
1. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ.
2. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
1. Tuyên truyền, quảng bá về đất nước, con người, văn hoá Việt Nam; về các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hoá; về các
khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch; về tiềm năng, thế mạnh
về du lịch của cả nước; nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du
lịch văn minh, lành mạnh, an toàn.
2. Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài; xây dựng cơ sở
dữ liệu du lịch quốc gia; xây dựng, quảng bá các sản phẩm du lịch.
3. Xây dựng các tiêu chí và tổ chức việc trao tặng các danh hiệu du lịch quốc
gia cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
4. Kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá và các lĩnh vực
khác nhằm xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài.
5. Các nội dung xúc tiến du lịch khác.
CHUYÊN ĐỀ III: NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2013/NĐ-CP
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
VĂN HOÁ, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
Chƣơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt,
các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
và thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực văn hóa;
15
b) Vi phạm quy định trong lĩnh vực thể thao;
c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực du lịch;
doanh.
2. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp; loại hình doanh nghiệp; tên doanh nghiệp; địa điểm đặt trụ sở
của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
16
3. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người điều hành hoạt động
kinh doanh lữ hành quốc tế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
4. Không thông báo bằng văn bản về việc thành lập, thời điểm bắt đầu hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính và nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày cơ sở đó chính thức hoạt động.
5. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đứng đầu; tên; địa
điểm của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính và nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
6. Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong
thời hạn 7 ngày, kể từ ngày mất hoặc phát hiện mất Giấy phép kinh doanh lữ
hành quốc tế.
7. Không thông báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn hoặc
rủi ro, sự cố xảy ra với khách du lịch.
Điều 42. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài;
b) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định;
c) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch để thực hiện chương trình du lịch mà không
có hợp đồng bằng văn bản với hướng dẫn viên du lịch hoặc hợp đồng không có
đầy đủ các nội dung cơ bản theo quy định;
d) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc
tế;
đ) Kê khai không trung thực các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây;
a) Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khỏe, an toàn tính
mạng, tài sản của khách du lịch theo quy định, trừ các trường hợp đã quy định
tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 48 Nghị định này;
b) Không phân công, sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch;
c) Sử dụng người không có Thẻ hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn cho khách
du lịch;
d) Sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn du lịch tại Việt Nam;
đ) Không bảo đảm đủ số tiền ký quỹ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc
tế theo quy định.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có ít nhất ba hướng dẫn viên
du lịch quốc tế;
b) Không mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong
thời gian thực hiện chương trình du lịch theo quy định;
c) Thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ đã ký kết mà không được
sự đồng ý của khách du lịch hoặc đại diện khách du lịch;
hàng đa cấp;
g) Yêu cầu phải trả tiền hoặc trả bất kỳ khoản phí nào dưới hình thức khóa học,
khóa đào tạo, hội thảo, hoạt động xã hội hay các hoạt động tương tự khác để
được quyền tham gia mạng lưới bán dịch vụ du lịch theo hình thức bán hàng đa
cấp.
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động
kinh doanh lữ hành không đúng phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh
doanh lữ hành quốc tế.
9. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động
kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
19
hoặc sử dụng tư cách pháp nhân, tên, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của
doanh nghiệp khác.
10. Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến
24 tháng đối với hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tư cách pháp nhân,
tên, Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế để hoạt động kinh doanh lữ hành.
11. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 6 tháng đến 12
tháng đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm đ Khoản 3, Điểm d và
Điểm đ Khoản 4, Điểm a và Điểm c Khoản 5, Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều
này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế từ 12 tháng đến
18 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này.
12. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại
Điểm a Khoản 6, các điểm a, b, c, d, đ và g Khoản 7, các khoản 8, 9 và 10 Điều
này.
b) Tiếp tục hoạt động kinh doanh đại lý lữ hành sau khi đã bị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các
điểm b, c và d Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Điều 44. Vi phạm quy định về hƣớng dẫn du lịch
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh viên có hành vi không đeo thẻ, giấy chứng
nhận trong khi hành nghề.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Thuyết minh không đúng nội dung giới thiệu tại khu du lịch, điểm du lịch;
b) Không mang theo chương trình du lịch, giấy tờ phân công nhiệm vụ của
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trong khi hành nghề;
c) Không hướng dẫn cho khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, nội quy,
quy chế nơi đến tham quan du lịch và tôn trọng phong tục, tập quán của địa
phương;
d) Không cung cấp đầy đủ thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cho đại
diện nhóm khách du lịch hoặc khách du lịch.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không có hợp đồng lao động bằng văn bản với doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành trong khi hành nghề;
b) Không phổ biến, hướng dẫn khách du lịch các biện pháp bảo đảm an toàn tính
mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch trong khi thực hiện chương trình du
lịch;
c) Cho người khác sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng nhận thuyết
minh viên;
d) Sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch, Giấy chứng nhận thuyết minh viên của
người khác;
ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa của Việt
Nam.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Đưa khách du lịch đến khu vực cấm;
b) Người nước ngoài hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch từ 3 tháng đến 6 tháng đối
với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Thẻ hướng dẫn viên du lịch từ 6 tháng đến 12 tháng đối
với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều này;
22
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận thuyết minh viên từ 6 tháng đến 12
tháng đối với hành vi quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 3, Điểm a Khoản 4
Điều này;
d) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại các Điểm d và Điểm đ
Khoản 3 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại
Điểm b Khoản 5 Điều này.
Điều 45. Vi phạm quy định về kinh doanh lƣu trú du lịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh cơ
sở lưu trú du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt cơ sở lưu trú du
lịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở lưu trú du lịch chính thức đi vào
hoạt động;
d) Không bảo đảm tiêu chuẩn khu vực bếp theo quy định;
đ) Không bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn phòng hội nghị, hội thảo, phòng họp
theo quy định;
e) Không bảo đảm tiêu chuẩn trang thiết bị, tiện nghi khác theo quy định;
g) Không bảo đảm tiêu chuẩn về dịch vụ theo quy định;
h) Không bảo đảm tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ của
người quản lý và nhân viên phục vụ theo quy định;
i) Không thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch
bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định, xếp hạng
cơ sở lưu trú du lịch sau ba tháng, kể từ khi cơ sở lưu trú du lịch chính thức hoạt
động kinh doanh;
b) Không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định, công
nhận lại hạng cơ sở lưu trú du lịch trước ba tháng, kể từ khi hết hạn công nhận
hạng cơ sở lưu trú du lịch;
c) Không bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất, dịch vụ, trình độ chuyên môn,
ngoại ngữ của người quản lý, nhân viên phục vụ tương ứng với tiêu chuẩn xếp
hạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khỏe, an toàn tính
mạng, tài sản của khách du lịch theo quy định;
b) Sử dụng hình ảnh ngôi sao gắn tại cơ sở lưu trú du lịch hoặc trên các ấn
phẩm, biển quảng cáo, biển hiệu, đồ dùng, trang thiết bị sử dụng tại cơ sở lưu trú
du lịch khi chưa được công nhận hạng hoặc không đúng với hạng cơ sở lưu trú
du lịch đã được công nhận;
c) Không áp dụng các biện pháp cần thiết hoặc phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch tại cơ sở lưu trú du
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch có nội dung không phù hợp
với cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia đã được công bố;
b) Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch không có hoặc không đúng
tiêu đề, biểu tượng chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
c) Sử dụng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch Việt Nam không đúng hình
ảnh, đất nước và con người Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng
hoạt động xúc tiến du lịch làm phương hại quyền lợi quốc gia, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 48. Vi phạm khác về hoạt động kinh doanh du lịch
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
25
a) Chèo kéo, ép buộc khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ;
b) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo vận chuyển khách du lịch, bảo vệ môi
trường du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô
tô dưới 9 chỗ ngồi không bảo đảm nội thất, tiện nghi, trang thiết bị theo quy
định để vận chuyển khách du lịch.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô
tô từ 9 chỗ ngồi đến 24 chỗ ngồi không bảo đảm nội thất, tiện nghi, trang thiết bị
theo quy định để vận chuyển khách du lịch.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe ô