Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân huyện an minh, tỉnh kiên giang trong phát triển nông nghiệp nông thôn - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HUỲNH VĂN TIỀN

BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO NÔNG DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HUỲNH VĂN TIỀN

BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO NÔNG DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH


Hà Nội, ngày 9 tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn

Huỳnh Văn Tiền


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CT

:

Chỉ thị

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CP

:

Chính phủ

ĐBSCL

:


2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 5
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 6
Chương 1 .............................................................................................................. 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN CHO NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN ...................................................................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 8
1.1.1. Ở nước ngoài .............................................................................................. 8
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................. 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài .......................................................... 10
1.2.1. Bồi dưỡng ................................................................................................. 10
1.2.2. Kĩ năng ...................................................................................................... 11
1.2.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 11
1.2.2.2. Các mức độ của kỹ năng ........................................................................ 14
1.2.3. Sử dụng công nghệ thông tin .................................................................. 14
1.2.3.1. Công nghệ ............................................................................................. 14
1.2.3.2. Thông tin ................................................................................................ 15
1.2.3.3. Công nghệ thông tin ............................................................................... 16
1.2.3.4. Sử dụng công nghệ thông tin.................................................................. 17
1.2.4. Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cho nông dân ............................ 17
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
của nông dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ............................... 18
1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của người nông dân hiện nay........................... 18
1.3.1.1 Người nông dân Việt Nam....................................................................... 18


nông dân .............................................................................................................. 34
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................................. 35
1.5.2.1. Cán bộ, giảng viên đảm nhiệm công tác bồi dưỡng kĩ năng sử dụng
CNTT cho nông dân ............................................................................................ 35


1.5.2.2. Đội ngũ nông dân tham gia quá trình bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công
nghệ thông tin ...................................................................................................... 35
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 37
Chương 2 ............................................................................................................ 38
THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN CHO NÔNG DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN............................ 38
2.1. Vài nét khái quát về huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.......................... 38
2.2. Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng ........................................ 40
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ
thông tin cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn..................................................................................... 41
2.3.1. Thực trạng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của nông dân huyện
An Minh, tỉnh Kiên Giang ................................................................................. 42
2.3.1.1. Nhận thức về tầm quan trọng của kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
đối với người nông dân ....................................................................................... 42
2.3.1.2. Mức độ thực hiện các kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của nông
dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.................................................................. 43
2.3.2. Thực trạng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của nông
dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang............................................................... 44
2.3.2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ
thông tin cho nông dân ........................................................................................ 44
2.3.2.2.Thực trạng thực hiện công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng kĩ năng sử
dụng công nghệ thông tin của nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang........ 45

nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển nông nghiệp,
nông thôn ............................................................................................................ 72
3.3.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
đối với sự phát triển của cộng đồng nói chung và công tác bồi dưỡng kĩ năng
sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ nông dân nói riêng........................ 72
3.3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho cán bộ quản lí, nông dân về tầm
quan trọng của công tác bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cho
nông dân ............................................................................................................. 74
3.3.3. Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng và lựa chọn nội dung bồi dưỡng kĩ
năng sử dụng công nghệ thông tin cho nông dân phù hợp với đặc thù của
nông dân theo từng vùng miền và từng cá nhân.............................................. 75
3.3.4. Tăng cường hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng kĩ năng sử dụng
công nghệ thông tin cho nông dân .................................................................... 77
3.3.5. Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ đảm
trách công tác bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cho nông dân
............................................................................................................................. 79
3.3.6. Phát huy tính tích cực của nông dân trong quá trình tham gia bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin ........................ 80
3.3.7. Phối hợp liên ngành trong huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách
địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, từ các tổ chức trong và ngoài cộng đồng


đảm bảo cho công tác bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
chonông dân ....................................................................................................... 81
3.3.8. Đổi mới đánh giá kết quả bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
cho nông dân ...................................................................................................... 83
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 85
3.5. Khảo nghiệm các biện pháp ...................................................................... 86
3.5.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm ........................................... 86
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 87

Bảng 2.8. Đánh giá về của CBQL, GV trường TCN và CB các Ban, Ngành,
Đoàn thể về mức độ đảm bảo các yêu cầu của nội dung, chương trình bồi dưỡng
kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cho nông dân hiện nay ............................. 51
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV và nông dân về đội ngũ cán bộ đảm nhiệm công
tác bồi dưỡng KN sử dụng CNTT cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang 53
Bảng 2.10. Đánh giá về người nông dân An Minh, tỉnh Kiên Giang trong quá
trình tham gia công tác bồi dưỡng KN sử dụng CNTT ...................................... 55
Bảng 2.11. Đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu của hệ thống CSVC, phục vụ
bồi dưỡng kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin cho nhân dân huyện An Minh,
tỉnh Kiên Giang ................................................................................................... 57
Bảng 2.12. Đánh giá của CB các ban, ngành, đoàn thể; CBQL,giáo viên các
trường Trung cấp nghề và nông dân về hiệu quả của công tác bồi dưỡng KN sử
dụng CNTT cho nông dân huyện An Minh tỉnh Kiên Giang ............................. 58


Bảng 2.13. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng KN sử
dụng CNTT cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang ............................ 59
Bảng 3.1. Đánh giá vê mức độ cần thiết của các biện pháp bồi dưỡng KN sử dụng
CNTT cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển NNNT 87
Bảng 3.2. Đánh giá vê tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng KN sử dụng CNTT
cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển NNNT ........... 89


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu thế kỷ XXI, công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT) phát triển
mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã làm thay đổi mọi hoạt động kinh
tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Nhân loại đã bước sang một kỷ nguyên
mới - kỷ nguyên xã hội thông tin. Thông tin trở thành yếu tố cần thiết trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội.

triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” (gọi
tắt là “Chiến lược cất cánh”). Chỉ thị đã nêu: “Chiến lược cất cánh” cho giai
đoạn 2011 – 2020 sẽ góp phần “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức”.
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu
của sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, các nhà quản lí từ trung ương đến địa phương đã nhận thức
rõ về tầm quan trọng của CNTT. Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT phục vụ
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phục vụ công cuộc phát triển
nông nghiệp, nông thôn trở thành một nhiệm vụ có ý nghĩa cấp bách.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng
phát triển động lực của khu vực ĐBSCL. Trong những năm qua, được sự quan tâm
đầu tư của Đảng và Nhà nước, các lĩnh vực kinh tế - xã hội của Vùng từng bước
được phát triển, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh những kết
quả đã đạt được, quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trong vùng còn nhiều
hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của vùng.
Một trong những định hướng có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Vùng là tăng cường CNTT. Ngày 15 tháng 3
năm 2011, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ra Quyết định số 357/QĐ-BTTTT
phê duyệt Quy hoạch phát triển CNTT vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2020 trong đó nêu rõ mục tiêu ứng dụng CNTT phục vụ phát
2


triển nông nghiệp, nông thôn của Vùng “ Từng bước ứng dụng CNTT vào cung
cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đẩy mạnh sử dụng công nghệ GIS (hệ thống
thông tin địa lý) phục vụ quy hoạch nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư

bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần
nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân trong sản xuất nông nghiệp để
tăng năng xuất lao động và tăng thu nhập đảm bảo chất lượng cuộc sống cho họ
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân trong phát
triển nông nghiệp, nông thôn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân huyện An
Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4. Giả thuyết khoa học
Quá trình bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân huyện An
Minh, tỉnh Kiên Giang chưa thực sự đạt hiệu quả nên trình độ ứng dựng CNTT
của nông dân trong vùng còn nhiều hạn chế. Nếu đánh giá một cách toàn diện,
chính xác về thực trạng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân huyện
An Minh, tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp tác động đến
các thành tố của quá trình bồi dưỡng và phù hợp với đặc điểm của địa phương,
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT
cho nông dân trên địa bàn huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông
dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5.2. Đánh giá thực trạng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông dân
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT cho nông
dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
4



Kiên Giang.
5


- Thực trạng bồi dưỡng kĩ năng sử dụng CNTT của nông dân huyện An
Minh, tỉnh Kiên Giang.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức,
nguyện vọng của nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về kĩ năng sử dụng
CNTT. Đồng thời bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được
thông qua điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện hoạt động sử dụng CNTT nhằm thu
thập thông tin về nhận thức, thái độ và kỹ năng tích hợp CNTT của nông dân.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổi
những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu với các chuyên gia trong các lĩnh
vực về sử dụng CNTT .
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Thu thập thông tin để đánh giá thực trạng và hiệu quả của việc sử dụng
CNTT . Từ đó, xây dựng các biện pháp thích hợp để bồi dưỡng kĩ năng sử dụng
CNTT cho nông dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
7.2.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Đề tài nghiên cứu một số trường hợp để minh chứng thêm cho thực trạng
và bổ sung thêm căn cứ khoa học đề xuất các biện pháp.
7.2.7. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn của công tác bồi dưỡng kĩ năng
sử dụng CNTT cho nông dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang, từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích, những ưu điểm cần
học hỏi và phát triển.

kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Họ coi đây là vấn đề then chốt
của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát
triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu rất đáng kể trên các lĩnh vực.
Vào giữa những năm 60, ở Cộng hòa Pháp, một chính sách quốc gia
đầu tiên mang tên Plan de Cancul đã được đề xuất dưới thời Tổng thống Đờ
Gôn (De Gaullé).
Từ những năm 1972, ở Nhật Bản, một chương trình Quốc gia có tên:
“Kế hoạch một xã hội thông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được xây
dựng và công bố.
Năm 1980, ở Đài Loan,chính sách tin học đã được công bố và “Kế hoạch
10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT
trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, tiếp
tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.
Năm 1981, Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành
chính và hoạt động của Chính phủ. Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học. Ba là, phát

8


triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore. Một Ủy ban máy tính
Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó.
Năm 1989, Philippin công bố kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của
Philippin, xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT trong việc phát triển
kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và
Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo

năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh
vực cụ thể” [15]. Đó là một giai đoạn và một hình thức của giáo dục. Ngày nay
ai cũng hiểu rằng dạy học, đào tạo, bồi dưỡng, học tập, huấn luyện, và tất cả
những cách thức khác có mục đích phát triển con người đều do giáo dục. Tuy
nhiên có sự phân biệt tương đối trong hoạt động quản lí giáo dục.
Quá trình đào tạo và quá trình bồi dưỡng đều là quá trình giáo dục, nhưng
lại khác nhau cơ bản ở chỗ: “đào tạo” là một quá trình dạy học thực hiện trong
thời gian xác định với nội dung chương trình đào tạo hệ thống từ đầu đến hoàn
chỉnh một sản phẩm đào tạo; còn “bồi dưỡng” là quá trình dạy học để bổ sung,
hoặc nâng cao những KN còn thiếu hoặc còn yếu, mang tính cập nhật và đề cập
trực tiếp đến nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Thời
gian cho một khóa học bồi dưỡng ngắn, tùy thuộc vào yêu cầu, điều kiện cụ thể
của khóa học.
Luận văn sử dụng khái niệm “bồi dưỡng” theo nghĩa sư phạm và phát triển
nguồn nhân lực. Đó là quá trình huấn luyện, giảng dạy, hướng dẫn khuyến khích học
viên học tập, rèn luyện, lĩnh hội được những tri thức, KN và giá trị tương ứng phù
hợp với mục tiêu phát triển nghề nghiệp của họ trên cơ sở trình độ đào tạo.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình
cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc
học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ”[12].
Qua các quan điểm trên, có thể hiểu: Bồi dưỡng thực chất là quá
trình bổ sung kiến thức kĩ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên
10


môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu
quả công việc đang làm.
1.2.2. Kĩ năng
1.2.2.1. Khái niệm

tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn, bằng cách lựa chọn và sáp dụng
những cách thức đúng đắn, có chiếu cố đến những điều kiện nhất định” [24].
Theo tác giả, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng
đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ông
cho rằng, để hình thành kỹ năng, con người không chỉ nắm lí thuyết về hành
động, mà còn phải biết vận dụng lí thuyết đó vào thực tế.
- P.A. Ruđich cho rằng “Kỹ năng là tác động mà cơ sở của nó là sự vận
dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu được để đạt được kết quả trong một hình
thức hoạt động cụ thể” [34].
Như vậy, từ việc tìm hiểu về hai xu hướng trên chúng ta có thể nhận thấy
rằng: Về mặt hình thức diễn đạt, hai xu hướng trên có vẻ khác nhau, tuy nhiên,
về thực chất thì chúng hoàn toàn không mâu thuẫn hay phủ định lẫn nhau.
Chúng chỉ khác nhau ở chỗ mở rộng hay thu hẹp phần cấu trúc của kỹ năng và
những đặc tính của chúng.
Các nhà Giáo dục học cũng phân kỹ năng thành hai loại: kỹ năng bậc 1 và
kỹ năng bậc 2.
- Kỹ năng bậc 1 là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạt động phù
hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là
hành động cụ thể hay hành động trí tuệ
Muốn có kỹ năng, trước hết phải có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu
biết về nội dung công việc mà kỹ năng hướng vào và tri thức về bản thân kỹ
năng cũng như quy trình luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực
hiện một hành động đúng với mục đích yêu cầu đề ra. Loại kỹ năng này thông
qua luyện tập đến mức hoàn hảo, các thao tác được diễn ra hoàn toàn tự động
hóa, không cần có sự hiện diện của ý thức hoặc sự tham gia của ý thức rất ít
12


thì biến thành kỹ xảo. Loại kỹ năng này như: kỹ năng viết, kỹ năng đi xe đạp,
kỹ năng đan len...


Có độ linh hoạt và sự sáng tạo
cao
Có sự tham gia tích cực của ý thức
Có sau

- Các tri thức và kỹ năng
Cơ sở hình thành

Kỹ năng bậc 2

nguyên sinh
- Tập luyện có ý thức dẫn
đến tự động hóa

13

- Các tri thức và kỹ xảo
- Rèn luyện trong hoạt động có
ý thức



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status