123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ..................................................................... 3
1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam ........................ 3
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................. 3
1.1.2. Tại Việt Nam ................................................................................. 4
1.2. Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam ..... 7
1.2.1. Về cơ cấu sử dụng thuốc ............................................................... 7
1.2.2. Về kinh phí sử dụng thuốc ............................................................. 8
1.3. Tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc .................................................. 9
1.3.1. Tồn trữ bảo quản thuốc ................................................................. 9
1.3.2. Cấp phát thuốc trong bệnh viện .................................................. 11
1.4. Bệnh viện đa khoa huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang ................... 15
1.4.1. Quá trình thành lập bệnh viện .................................................... 15
1.4.2. Cơ cấu nhân lực bệnh viện .......................................................... 16
1.4.3. Chức năng, nhiệm vụ bệnh viện .................................................. 16
1.4.4. Mô hình tổ chức bệnh viện .......................................................... 19
1.4.5. Mô hình bệnh tật bệnh viện ......................................................... 19
1.4.6. Khoa Dược bệnh viện ................................................................. 21
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 26
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ..................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 26
2.4. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 26
2.4.1. Hoạt động tồn trữ, cấp phát thuốc .............................................. 26
2.4.2. Hoạt động sử dụng thuốc ............................................................ 27
2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ......................................... 29
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
WHO
Tổ chức y tế thế giới
BHYT
Bảo hiểm y tế
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐT&ĐT
MHBT
Hội đồng thuốc và điều trị
Mô hình bệnh tật
USD
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1
Chi phí y tế theo GDP ở một số nước châu Á năm 2010
5
1.2
1.3
1.4
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu kinh tế ngành dược
Việt nam 2009-2012
Số lượng trang thiết bị của kho khoa Dược
34
3.9
Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm hàng ngày của các kho
35
3.10
Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm theo giờ quy định tại các kho
36
3.11
Theo dõi nhiệt độ không đạt của các kho
37
3.12
Theo dõi độ ẩm không đạt của các kho
38
3.13
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
3.18
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần
47
3.19
Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên biệt dược
48
3.20
Cơ cấu sử dụng thuốc theo dạng bào chế
49
3.21
Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC
50
Tên hình
Trang
1.1
Hệ thống kho thuốc
10
1.2
Chu trình cấp phát thuốc ngoại trú
12
1.3
Chu trình cấp phát thuốc nội trú
13
1.4
Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện An Minh
19
1.5
3.6
lượng, không những gây lãng phí tiền của, mà còn gây những tác hại đến
sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện.
Trong những năm qua, ngành Dược Việt Nam đã có nhiều tiến bộ
đáng ghi nhận. Đặc biệt đã đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho
phòng bệnh và chữa bệnh, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất
lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những
tác động tích cực công tác cung ứng thuốc còn nhiều mặt hạn chế, việc bảo
quản, tồn trữ thuốc cũng gặp nhiều khó khăn.
Bệnh viện đa khoa huyện An Minh là bệnh viện hạng III trực thuộc
Sở Y tế Kiên Giang có nhiệm vụ khám và điều trị nhân dân trong huyện và
một phần các huyện lân cận, mô hình bệnh tật đa dạng và phức tạp, đòi hỏi
1
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Trong bối
cảnh quỹ bảo hiểm y tế còn eo hẹp, thu nhập người dân chưa cao thì việc
quản lý sử dụng thuốc sao cho an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế cần phải
được đặt lên hàng đầu. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động tồn trữ,
cấp phát và sử dụng dụng thuốc, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
khám chữa bệnh của bệnh viện là hết sức cần thiết.
Với ý nghĩa đó, để góp phần có một cái nhìn tổng quan hơn về hoạt
động này tại bệnh viện, Đề tài: “ Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát
và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện An Minh, tỉnh Kiên
thuốc toàn cầu.
Tổng chi tiêu dược phẩm (Total Pharmaceutical Expenditure - TPE)
chiếm trung bình khoảng 1,5% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic
Product - GDP) tuy nhiên tỷ lệ này cũng có biến động đáng kể giữa các
quốc gia dao động từ mức 0,2% đến 3,8%. So sánh TPE với THE (Total
Health Expenditure - tổng chi cho y tế) cũng có sự khác biệt giữa các nước.
Ở các nước có thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ chi cho thuốc trên
tổng chi phí cho y tế thường cao hơn. Giá trị TPE/THE dao động từ 7,7%
đến 67,6% và trung bình ở mức 24,9%. TPE được xác định thông qua giá
và số lượng của các loại dược phẩm được tiêu thụ. Ở các quốc gia có mặt
bằng giá thuốc thấp và tổng chi phí sử dụng thuốc đầu người cao thì việc sử
3
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
dụng thuốc hợp lý là một giải pháp trọng tâm để kiểm soát TPE và sự tăng
trưởng của nó. Việc xây dựng thêm các chính sách về kiểm soát giá thuốc
là cần thiết nhằm đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc
[34]. Vì thế trong mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) đã đề cập đến
sự cam kết có tính toàn cầu nhằm đảm bảo việc tiếp cận các loại thuốc thiết
yếu với giá cả hợp lý và cần phải đạt được vào năm 2015. Để hoàn thành
được mục tiêu này, việc tăng cường nguồn chi cho dược phẩm là cần thiết
tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Điều này có thể đạt được
thông qua tăng mức độ bao phủ của BHYT hoặc tăng chi tiêu công dành
cho dược phẩm.
tế theo GDP
1
Indonesia
3.728
2,2
2
Thái Lan
7.907
3,7
3
Philipin
3.383
3,9
4
Trung Quốc
nặng bệnh tật kép gồm bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây truyền, bệnh
mạn tính cũng ngày một gia tăng dẫn đến hàng loạt vấn đề liên quan đến sử
dụng thuốc như tình trạng lạm dụng kháng sinh, tình trạng đề kháng kháng
sinh. Số lượng sử dụng nhóm thuốc như ung thư, tim mạch, đái tháo đường
cũng tăng lên cho thấy gánh nặng về tiền thuốc sử dụng mà người dân đang
phải gánh chịu [20].
Bảng 1.2. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu kinh tế ngành dược
Việt nam 2009-2012 [28]
Chỉ tiêu
Tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng (1.000USD)
Tổng giá thuốc sản xuất
trong nước (1.000USD)
2009
2010
2011
2012
1.696.135
1.913.661
2.432.500 2.600.000
831.205
Tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 19,77 USD năm 2009 lên
29,50 USD năm 2012, tăng khảng 1,5 lần, tổng giá trị tiền thuốc cũng tăng
với tỷ lệ tương ứng. Cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc của người dân tăng rất
nhanh và sẽ còn tiếp tục tăng nhanh trong những năm tới.
Ngành Dược Việt Nam trong những năm qua cũng đã có sự phát
triển vượt bậc trong lĩnh vực công nghiệp Dược. Theo số liệu của Cục
Quản lý Dược, hiện có khoảng 22.615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu
lực, trong đó có 11.923 số đăng ký thuốc nước ngoài với khoảng 1.000 hoạt
chất và 10.692 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước với khoảng 500 hoạt
chất [10]. Thuốc của các đơn vị sản xuất trong nước đã góp phần đảm bảo
nhu cầu thuốc thiết yếu và bình ổn thị trường thuốc tại Việt Nam, giảm áp
áp lực và làm đối trọng với các thuốc nhập khẩu. Giá trị thuốc sản xuất
trong nước hiện chiếm khoảng 50% tổng giá trị sử dụng hiện tại, nhưng
thực tế sử dụng trong khối điều trị thì thuốc Việt Nam mới được sử dụng
khoảng 38,7%. Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 theo thống kê của 1.018
bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm 2009, trong đó tỷ lệ
tiền thuốc sản xuất trong nước chiếm 38,7% tăng nhẹ so với năm 2009
(38,2%) [16],[20].
1.2. Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống bệnh viện công lập đóng vai trò xương sống
trong hệ thống y tế. Vấn đề đề sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện
cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của quốc gia.
1.2.1. Về cơ cấu sử dụng thuốc
6
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ 6,5% năm 2009
7
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
xuống còn 4,7% năm 2010. Đây là tín hiệu đáng mừng trong công tác sử
dụng thuốc hợp lý. Tuy nhiên, còn một số đơn vi, đặc biệt là tuyến tỉnh,
huyện chưa chú trọng làm tốt công tác này gây tăng chi phí không cần thiết
cho người bệnh [5],[16].
1.2.2. Về kinh phí sử dụng thuốc
Theo các báo cáo, kinh phí sử dụng thuốc trong bệnh viện thường
chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng ngân sách của một bệnh viện, nó có thể
chiếm tỷ trọng tới 40-60% đối với các nước đang phát triển. Tuy nhiên, tại
Việt Nam, thực tế con số này cao hơn nhiều. Theo báo cáo kết quả công tác
khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế,
tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 58,7% tổng
giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [8].
Để quản lý kinh phí sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các
phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc. Một trong những
phương pháp đề xuất được xem như là công cụ hỗ trợ cho việc quản lý kinh
phí sử dụng thuốc đó là phương pháp phân tích ABC. Phương pháp phân
tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ
hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn
lớn trong ngân sách. Phân tích ABC là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong
lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác
kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản thuốc. Thực
hiện nghiêm túc quy chế dược về quản lý, bảo quản, kiểm nhập thuốc, theo
dõi hạn dùng của thuốc. Tất cả các khoa trong bệnh viện có sử dụng thuốc
đều phải thực hiện các quy chế Dược.
Trách nhiệm của khoa Dược là hướng dẫn bác sĩ, y tá thực hiện
nghiêm túc các quy chế này và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các
quy chế Dược tại bệnh viện.
Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình tồn trữ đòi hỏi khoa
Dược phải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc, có quy
trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong khoa Dược.
Kho thuốc phải được thiết kế đúng quy định.
Đảm bảo thực hiện 5 chống.
Đảm bảo thực hiện các quy chế quản lý đối với thuốc gây nghiện,
hướng tâm thần, theo đúng quy chế do Bộ Y tế ban hành [3],[4]. Các loại
thuốc đều phải đảm bảo được quản lý, giám sát đầy đủ về nguồn gốc xuất
9
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
xứ, số đăng ký lưu hành, số lô, hạn dùng, phiếu kiểm nghiệm, chất lượng
cảm quan. Bệnh viện đa khoa huyện An Minh là một bệnh viện đa khoa, do
đó số lượng và chủng loại các mặt hàng rất lớn, nên muốn giám sát đầy đủ
đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho thuốc để có
thể tra cứu chính xác và kịp thời thông tin các mặt hàng thuốc đã nhập vào
kho Dược.
Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứng kịp
thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế. Không để thuốc
tồn đọng quá nhiều, quá lâu, ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng
một lượng tiền lớn trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp. Theo một số tài
liệu lượng thuốc tồn kho tại kho dược phải đảm bảo sử dụng khoảng 2-3
tháng thuốc của bệnh viện [24].
1.3.2. Cấp phát thuốc trong bệnh viện:
Trong bệnh viện, cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa Dược đảm
nhiệm. Thuốc sau khi dán nhãn đầy đủ sẽ được cấp phát cho bệnh nhân
ngoại trú hoặc đưa lên các khoa điều trị nội trú để bệnh nhân sử dụng. Mặc
dù có một số điểm khác nhau trong cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú và
bệnh nhân ngoại trú, nhưng cả hai đều phải tuân theo một số quy tắc bắt
buộc là “ba kiểm tra, ba đối chiếu” [7], [9], [6].
Ba kiểm tra gồm có:
Thể thức phiếu xuất kho, đơn thuốc, liều dùng, cách dùng.
Bao bì, nhãn thuốc.
Chất lượng thuốc.
Ba đối chiếu gồm có:
Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn
Nồng độ, hàm lượng thuốc trong đơn, phiếu với số lượng thuốc sẽ
giao.
Số lượng, số khoản thuốc sẽ giao.
11
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
đầy đủ và kiểm tra lại họ và tên của bệnh nhân sử dụng thuốc.
Hiểu và phân tích đơn: bao gồm đọc đơn thuốc, xác định đúng tên
các loại thuốc trong đơn, hiểu một cách chính xác các chữ viết tắt của
người kê đơn, kiểm tra liều lượng, tính toán chính xác liều lượng và số
lượng các thuốc trong đơn.
Tất cả các tính toán nên được kiểm tra hai lần bởi người cấp phát
hoặc bởi một nhân viên khác, vì nếu tính toán sai về liều lượng thuốc có thể
gây hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Chuẩn bị các thuốc được phát: gồm các thủ tục tự kiểm tra, tính toán
lại để đảm bảo độ chính xác, cũng như các nội dung theo quy định của
thuốc cấp phát lẻ. Đóng gói và dán nhãn thuốc (tùy theo dạng thuốc đóng
gói cho phù hợp).
Ghi lại công việc: Việc ghi lại các thuốc trong đơn được cấp phát có
thể được sử dụng để hồi cứu nhằm xác minh các thuốc đã cấp phát cho
bệnh nhân, từ đó góp phần theo dõi bất kỳ vấn đề nao liên quan tới các loại
thuốc đã cấp phát sử dụng cho bệnh nhân.
12
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
Thực hiện kiểm tra lần cuối trước khi cấp phát: kiểm tra cuối cùng
bao gồm việc đọc và giải thích các thuốc trong đơn.
Phát thuốc cho bệnh nhân với các hướng dẫn và lời khuyên rõ ràng:
cảnh báo về tác dụng không mong muốn thường gặp cho bệnh nhân trước
khi sử dụng thuốc như: buồn nôn, tiêu chảy, màu sắc nước tiểu thay đổi…
đối chiếu
Hình 1.3. Chu trình cấp phát thuốc nội trú
Cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú khác với cấp phát thuốc cho
bệnh nhân ngoại trú, thuốc của bệnh nhân nội trú được điều dưỡng tổng
hợp theo từng khoa rồi mới gửi xuống cho khoa Dược. Cho nên hai điểm
khác biệt chính giữa cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú là:
13
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
Duyệt phiếu lĩnh thuốc: Sau khi tiếp nhận phiếu lĩnh thuốc của các
khoa lâm sàng, nhân viên khoa dược có nhiệm vụ kiểm tra lại và duyệt
thuốc, người duyệt thuốc phải từ dược sĩ đại học được ủy quyền trở lên.
Cấp phát tới khoa lâm sàng: Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của
đơn vị, khoa dược đưa thuốc tới khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận
thuốc tại khoa dược theo quy định của giám đốc bệnh viện. Khoa dược từ
chối cấp phát thuốc trong các trường hợp phiếu lĩnh, đơn thuốc có sai sót;
thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm
sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc. Thuốc sau khi
được điều dưỡng khoa nhận đủ sau đó chia cho từng bệnh nhân theo chỉ
định thuốc hàng ngày của bác sĩ trong HSBA[4], [6].
1.3.2.3. Lĩnh thuốc và cấp phát thuốc
Điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng hành chính có nhiệm vụ tổng
hợp thuốc và thực hiện các quy định sau:
- 3 kiểm tra:
+ Thể thức đơn hoặc phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng.
+ Nhãn thuốc.
+ Chất lượng thuốc.
- 3 đối chiếu:
+ Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn.
+ Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao.
+ Số lượng, số khoản thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao [9].
1.4. Bệnh viện đa khoa huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
1.4.1 Quá trình thành lập
Bệnh viện đa khoa huyện An Minh được chia tách từ Trung tâm y tế
huyện An Minh và được thành lập theo Quyết định số 1882/QĐ-UBND
ngày 20/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập
Bệnh viện đa khoa các huyện, thị xã, là bệnh viện hạng III, với quy mô
giường bệnh hiện nay là 170 giường (thực kê 180 giường).
Sau 8 năm đi vào hoạt động số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị
tại bệnh viện có xu hướng tăng. Theo thống kê năm 2014 bệnh viện khám
điều trị ngoại trú cho 155.668 lượt bệnh nhân đạt 112% kế hoạch được
giao; 15.221 lượt bệnh nhân điều trị nội trú đạt 118 % kế hoạch được giao.
15
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
1.4.2. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện năm 2014
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện An Minh năm 2014
4
Bác sĩ
22
11,76
5
Dược sỉ đại học
04
2,13
6
Điều dưỡng đại học, cao đẳng
10
5,34
7
Điều dưỡng, KTV, nữ hộ sinh trung học
105
100
Bệnh viện đa khoa huyện An Minh có đội ngũ y, bác sĩ vững vàng cả
tuổi đời và tuổi nghề, đội ngũ cán bộ trẻ đầy nhiệt huyết. Với nổ lực phấn
đấu không ngừng cũng như tinh thần trách nhiệm, hết lòng vì người bệnh,
cán bộ dược chiếm tỷ lệ thấp 7,48% so với toàn bệnh viện; tỷ lệ dược sĩ đại
học trên tổng số bác sĩ trong toàn bệnh viện là 13,3%.
1.4.3. Chức năng nhiệm vụ [1]
1.4.3.1. Chức năng
Bệnh viện đa khoa huyện An Minh là đơn vị sự nghiệp y tế trực
thuộc Sở Y tế Kiên Giang, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y
tế, có chức năng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
16
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
Đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện tuyến
tỉnh.
Bệnh viện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản
riêng.
1.4.3.2. Nhiệm vụ
Cấp cứu, khám bệnh và chữa bệnh.
- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ
các cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc
ngoại trú;
- Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới thực hiện các phác đồ chẩn đoán
và điều trị;
- Tổ chức chỉ đạo xã, phường, thị trấn thực hiện công tác chăm sóc
sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế tại địa phương.
Phòng bệnh:
- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện
nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch;
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
Hợp tác quốc tế:
Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ngoài
nước về công tác y học theo quy định của nhà nước.
Quản lý kinh tế về bệnh viện:
- Có kế hoạch sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước cấp và các
nguồn kinh phí khác;
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, BHYT, đầu
tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế;
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi
ngân sách của bệnh viện, từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa
bệnh.
18
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc
1.4.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện
Ban Giám đốc
Nhiễm
Khoa XN
Phòng Điều
dưỡng
Khoa
PT-GMHS
Khoa KSNK
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện An Minh
1.4.5. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện An Minh năm
2014
Mô hình bệnh tật của bệnh viện được phân loại theo ICD10 của
WHO [22].
19
123.doc123.doc123.doc123.123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.doc123.docdoc123.doc