Giáo dục kĩ năng mềm cho sinh viên trường ĐHSPKT vĩnh long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Page | 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ DƯƠNG HOÀI VỦ

GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ
CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Page | 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ DƯƠNG HOÀI VỦ

GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ
CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT
ĐỘNG CỘNG ĐỒNG ....................................................................................... 6
1.1. Tồng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 11
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng mềm ......................................................................... 11
1.2.2. Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm.......................................................... 13
1.3. Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường đại học ....................... 14
1.3.1. Ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở trường đại học .......... 14
1.3.2. Các kỹ năng mềm cần thiết giáo dục cho sinh viên trường đại học ..... 16
1.3.3. Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học ........... 23
1.4. Hoạt động cộng đồng với công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
trường đại học.................................................................................................. 32
1.4.1. Ý nghĩa của các hoạt động cộng đồng tại đại phương của trường đại hoc32
1.4.2. Đặc trưng của hoạt động cộng đồng tại địa phương của trường Đại học 33
1.4.3. Các loại hình hoạt động cộng đồng thực hiện giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên trường Đại học ................................................................................... 35
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại
học thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng .............................................. 37
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 41


Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT VĨNH LONG THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC
HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG ........................................................................ 43
2.1. Khái quát về trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long .............. 43
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua hoạt động

trong tổ chức các hoạt động GD KN mềm cho SV ĐHSPKT Vĩnh Long ...... 74
3.2.5. Đa dạng hóa các hình thức, các lực lượng trong huy động các nguồn lực
cộng đồng trong giáo dục kỹ năng mềm ......................................................... 77
3.2.6. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra đánh giá công tác GDKN mềm cho
SV trường Đại học SPKT Vĩnh Long ............................................................... 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

83

3.4.1. Khái quát về khảo nghiệm....................................................................... 83
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................. 83
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 91


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt
SPKT
SV

Sư phạm Kỹ thuật
Sinh viên

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


Cán bộ quản lý


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
trường Đại học SPKT Vĩnh Long ..................................................................... 44
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về các kỹ năng mềm cần GD cho sinh viên ở
trường Đại học SPKT Vĩnh Long ..................................................................... 47
Bảng 2.3. Thực trạng các con đường giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường
Đại học SPKT Vĩnh Long ................................................................................. 48
Bảng 2.4. Thực trạng các hình thức GDKN mềm cho sinh viên Đại học SPKT
Vĩnh Long ......................................................................................................... 50
Bảng 2.5. Thực trạng các hình thức tổ chức GD KNM cho sinh viên trường Đại
học SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng ................. 51
Bảng 2.6. Thực trạng tham gia GDKN mềm của SV thông qua các các hoạt động
cộng đồng tại trường Đại học SPKT Vĩnh Long .............................................. 55
Bảng 2.7. Thực trạng kết quả GDKN mềm của SV thông qua các các hoạt động
cộng đồng tại trường Đại học SPKT Vĩnh Long (đánh giá của giảng viên và cán
bộ quản lý) ......................................................................................................... 56
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua
tổ chức các hoạt động cộng đồng ...................................................................... 84
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua
tổ chức các hoạt động cộng đồng ...................................................................... 86


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cho sinh

thành đạt chỉ dựa vào 25% kiến thức chuyên môn, còn lại 75% do kỹ năng mềm ở
họ quyết định.
Theo ông Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực
và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh trong chương trình
“Bạn trẻ với nghề nghiệp” do đài phát thanh – truyền hình tỉnh Bình Dương thực
hiện, ông nhận định “Nhìn nhận một cách thẳng thắn thì có đến 70% sinh viên tốt
nghiệp chưa trang bị tốt về chuyên môn cũng như các kỹ năng mềm và trình độ
ngoại ngữ. Có không ít sinh viên rất giỏi nhưng ra trường không làm được việc,

1

Mục 3, trang 38, tham luận “Đào tạo kỹ năng mềm cho người lao động thời hội nhập”, tác giả Cù Công Tạo.

2

Mục 3, trang 39, tham luận “Đào tạo kỹ năng mềm cho người lao động thời hội nhập”, tác giả Cù Công Tạo.

1


trong khi nhiều bạn chỉ học trung bình hoặc khá lại làm việc rất hiệu quả, thành
công. Một điểm mấu chốt là kỹ năng, yếu tố mà vẫn bị sinh viên coi nhẹ”[3].
Theo điều tra của Viện nghiên cứu giáo dục Việt Nam, có 37% sinh viên mới
ra trường không tìm được việc làm do thiếu các kỹ năng thực hành xã hội, 83%
sinh viên bị các nhà tuyển dụng đánh giá là thiếu kỹ năng sống (Viện nghiên cứu
giáo dục Việt Nam, 2015). Số liệu điều tra của Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội với đối tượng là sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề sau khi tốt nghiệp:
13% cần phải được đào tạo lại hoặc bổ sung kỹ năng, 40% cần phải được kèm
cặp tại nơi làm việc và 41% cần thời gian làm quen với công việc[4].
Kỹ năng mềm rất quan trọng đối với sinh viên nói chung và sinh viên Trường

trường Đại học SPKT Vĩnh Long nói riêng và góp phần phát triển cộng đồng địa
phương nói chung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.

Khách thể

 Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh
Long.
 Hoạt động cộng đồng của sinh viên ở trường Đại học SPKT Vĩnh Long.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học SPKT Vĩnh
Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng.
4. Giả thuyết khoa học
Sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tiếp cận và rèn luyện
kỹ năng mềm thông qua các hoạt động cộng đồng hiện nay bước đầu đã được
thực hiện, tuy nhiên mang lại hiệu quả chưa cao. Nếu đề xuất được các biện pháp
có tính khả thi theo định hướng tích hợp các thành tố của giáo dục kỹ năng mềm
với các thành tố của hoạt động cộng đồng thì có thể nâng cao hiệu quả giáo dục
kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học SPKT Vĩnh Long và góp phần phát
triển cộng đồng địa phương hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu


Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

trường Đại học SPKT Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng tại
địa phương.
3


Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, xây dựng thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
 Phương pháp quan sát
 Điều tra bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về nhận thức của sinh viên về
thực trạng giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Vĩnh Long.
 Phương pháp phỏng vấn
 Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập ý kiến của các chuyên gia để đề ra
các biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng phù hợp với tình
hình thực tế của nhà trường.

4


7.3.

Phương pháp thống kê toán học: được sử dụng để tính toán, xử lý số liệu

thu được qua điều tra bảng hỏi.
8.

Bố cục luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại

học thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng
Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng
Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Sư

6


10. Kỹ năng làm việc đồng đội (teamwork)
11. Kỹ năng đàm phán (negotiation skills)
12. Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (organizational effectiveness)
13. Kỹ năng lãnh đạo bản thân (leadership skills)
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ cũng thành lập một Ủy ban Thư ký về Rèn luyện
các kỹ năng cần thiết (The Secretary’s Commission on Achieving Necessary
Skills – SCANS). Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau
như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục
đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu
nhập cao”.
Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia – BCA)
và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce
and Industry – ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the
Deparment of Education, Science and Training – DEST) và Hội đồng giáo dục
quốc gia Úc (the Autralian National Training Authority – ANTA) đã xuất bản
cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002). Cuốn sách cho thấy các kỹ
năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có. Kỹ năng
hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được
việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá
nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức. Các kỹ năng hành nghề
bao gồm có 08 lỹ năng như sau:
1. Kỹ năng giao tiếp (communication skills)
2. Kỹ năng làm việc đồng đội (teamwork skills)
3. Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving skills)
4. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (initiative and enterprise skills)

7


phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới. Cơ quan chứng nhận
chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) cũng đưa ra
danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:
1. Kỹ năng tính toán (application of number)
2. Kỹ năng giao tiếp (Communication)
3. Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (improving own learning
and performance)
4. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (information and
communication technology)
5. Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem solving)
6. Kỹ năng làm việc với con người (working with others)
Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA (workforce
Development Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS
(Singapore Employability Skills System) gồm các kỹ năng:
1. Kỹ năng công sở và tính toán (workplace literacy & communications
technology)
2. Kỹ năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định (problem solving &
decision making)
3. Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (initiative & enterprise)
4. Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (communication & relationship
management)
5. Kỹ năng học tập suốt đời (lifelong learning)
6. Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (global mindset)
7. Kỹ năng tự quản lý bản thân (self – management)
8. Kỹ năng tổ chức công viêc (workplace – related life skills)
9


9. Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (health & workplace

về kỹ năng mềm nhưng dành cho sinh viên các khối ngành kinh tế. Đề tài chỉ
khảo sát thực trạng và đưa ra một số biện pháp pháp phát triển kỹ năng mềm cần
thiết cho sinh viên khối ngành kinh tế.
Bên cạnh những đề tài, tiểu luận, tham luận liên quan đến giáo dục, rèn luyện,
phát triển kỹ năng mềm cho sinh thì cũng có những bài báo, sách viết về kỹ năng
mềm như Top 10 kỹ năng mềm cho bạn trẻ của tác giả Vĩnh Thắng.
Các nghiên cứu đã đánh giá được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, của việc
rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên; nêu lên được thực trạng chung đó là sinh
viên chưa được chú trọng quan tâm rèn luyện kỹ năng mềm và đưa ra một số giải
pháp để phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên. Tuy nhiên, đa số các đề tài nghiên
cứu về phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thuộc khối ngành kinh tế. Vậy sinh
viên thuộc khối ngành kỹ thuật nói chung và sinh viên của trường Đại học SPKT
Vĩnh Long thì sao? Kỹ năng mềm có cần thiết với các em? Thực trạng giáo dục
kỹ năng mềm như thế nào? Biện pháp cụ thể ra sao?
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng mềm
* Kỹ năng
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc
nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào
đó phát sinh trong cuộc sống.
Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào
tốt hơn 2 lý thuyết về phản xạ có điều kiện (được hình thành trong thực tế cuộc
sống cá nhân) và phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà cá
nhân sinh ra đã sẵn có). Trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi
là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh
ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống. Ví dụ: Kỹ năng giao
11


tiếp, kỹ năng quản trị chỉ được hình thành trong hoạt động công việc của một cá

* Giáo dục
Giáo dục là phạm trù xã hội chỉ có ở con người. Những kinh nghiệm mà loài
người tích lũy được trong quá trình phát triển của lịch sử được lưu giữ ở nền văn
hóa nhân loại, được tiếp nối qua các thế hệ.
Trong quá trình tiến hóa của nhân loại, giáo dục như là một phương thức của
xã hội đảm bảo việc kế thừa văn hóa, phát triển nhân cách.
Giáo dục có thể được định nghĩa như sau:
Giáo dục (theo nghĩa rộng): là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người
được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ.
Giáo dục (theo nghĩa hẹp): là quá trình hình thành cho người được giáo dục
lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những
hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các
hoạt động giao lưu.
Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm
giúp người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và
thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành thế
giới quan và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục đích giáo dục.
*Giáo dục kỹ năng mềm
Giáo dục kỹ năng mềm thông qua tổ chức các hoạt động cộng đồng là quá trình
tác động có mục đích, có tổ chức của nhà giáo dục, thông qua việc tổ chức cho họ
tham gia các hoạt động đa dạng, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo
dục để hình thành kỹ năng cần thiết, có ích cho các em trong học tập và trong
cuộc sống. Giúp các em biết và phát huy những điểm mạnh của bản thân và khắc
phục những hạn chế, nhằm hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện.
13


1.3. Giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên ở trường Đại học
1.3.1. Ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm của sinh viên ở trường Đại học

các bạn cần phải tự mình nghiên cứu tài liệu, cần sáng tạo trong học tập. Môi
trường đại học yêu cầu bạn không chỉ tiếp thu ý kiến từ phía thầy cô mà bạn cần
phải nêu lên ý kiến của bản thân mình, điều này yêu cầu bạn cần tự tin trong giao
tiếp. Hơn thế nữa, hiện nay rất nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ
yêu cầu kỹ năng học và tự học ở sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như
phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp. Vậy nếu bạn không tự tin, không trao dồi
kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh dạn nói trước đám đông bạn có thể đạt
được kết quả không tốt.
Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây Bộ GD&ĐT đã nhiều lần lên tiếng đề
cập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm. Ta có thể nhận
thấy điều đó qua việc Đại học Quốc gia đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng
mềm. Chứng chỉ kỹ năng mềm có thể sẽ trở thành điều kiện để công nhận tốt
nghiệp và cấp bằng. Việc được trang bị kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh
viên nhanh chóng thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động. Ngoài ra,
sinh viên còn có được động lực, sự tự tin, lý tưởng để theo đuổi ngành nghề, có
phương pháp làm việc nhanh chóng, khoa học… Sinh viên biết tạo cho mình
những điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển năng lực ngành nghề.
Hầu hết các nhà quản lý và tuyển dụng đều than phiền nhân viên trẻ thiếu
và rất yếu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù họ
có bằng cấp rất tốt.
Một nghiên cứu khác của L&A cho thấy, khoảng 70% sinh viên ra trường khó
xin việc vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết. Cơ hội tìm được
công việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt ở các công ty lớn hay tập đoàn
nước ngoài là khá xa vời. Ở các công ty, tập đoàn có bề dày hoạt động lâu năm và
tổ chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm,
kỹ năng thuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng
làm chủ bản thân…. Là hạn chế khiến họ khó có thể hòa đồng và tồn tại lâu.
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status