skkn nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12b2 trường THPT lộc hưng bằng việc hệ thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn - Pdf 42

GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

MỤC LỤC

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 1


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

CÁC TỪ VIẾT TẮT
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
BT: Bài tập
THPT: Trung học phổ thông
NXB: Nhà xuất bản
TB: Trung bình
Dd: dung dịch
ĐTB: điểm trung bình
Ptpu: phương trình phản ứng
Pư: phản ứng
BTE: bảo toàn electron
BTKL: bảo toàn khối lượng

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 2


vào cao. Tuy nhiên với đối tượng học sinh có đầu vào thấp như trường THPT Lộc Hưng
chúng tôi thì kĩ năng tự học, tự rèn luyện còn hạn chế, việc tiếp thu bài học trên lớp cũng
chưa được tốt lắm. Vì vậy vấn đề đặt ra là: làm thế nào để học sinh nắm vững các kiến
thức một cách tốt nhất, dễ hiểu nhất, có khả năng làm được nhiều bài tập nhất?
Để đáp ứng yêu cầu này, nhóm giáo viên hoá trường THPT Lộc Hưng có thảo
luận và đưa ra GPKH: “Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa lớp 12B 2 bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 -chương trình chuẩn” nhằm giúp học sinh nắm
vững kiến thức về lí thuyết, có cơ sở đi sâu vào làm bài tập thông thường và làm nhanh
phần bài tập trắc nghiệm, đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới.
Trong chuyên đề này, chúng tôi tóm tắt kĩ phần lí thuyết, có bài tập ví dụ từ dễ
đến khó, có phân dạng rõ ràng, có bổ sung bài tập nâng cao dành cho đối tượng học sinh
khá giỏi luyện thi. Sau đó là các câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh tự luyện tập. Trong
phần bài tập chúng tôi có đề cập các bài tập về hoá học trong thực tiễn cuộc sống và cả
các câu hỏi trắc nghiệm theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Riêng trong phần lí
thuyết về kim loại kiềm có một phần nằm trong chương trình giảm tải đó là phần “các
hợp chất của kim loại kiềm” tuy nhiên chúng tôi nhận thấy phần này cũng có áp dụng
nhiều trong các bài tập nên chúng tôi tóm tắt luôn cho học sinh tham khảo nhằm có sự
liên tục trong kiến thức, dễ dàng làm được các bài tập có liên quan.
Giải pháp này được tiến hành trên hai nhóm: lớp 12B 3 (nhóm đối chứng) và 12B2
(nhóm thực nghiệm) trường THPT Lộc Hưng. Khi dạy bài 25, 26, 27, 28, 29 thì giáo
viên dạy 13B3 sử dụng tài liệu chung của tổ Hóa soạn năm học trước, lớp thực nghiệm
12B2 ngoài tài liệu cũ còn được học theo giải pháp khoa học .
Kết quả cho thấy: tác động của giải pháp này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học
tập của học sinh. Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm là 12B 2 cao hơn lớp đối
chứng là 12B3. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p= 0.00012
- Phương pháp giải bài tập Hóa học 12 (Tự luận và trắc nghiệm) PGS.TS Cao Cự
Giác, NXB ĐHQG Hà Nội.
- Phương pháp giải bài tập Hóa học Đại cương – Vô cơ 12 Th.S Nguyễn Khoa
Thị Phượng, NXB ĐHQG Hà Nội.
Các tài liệu này cũng đưa ra cơ sở lý thuyết, cũng phân dạng bài tập và hướng dẫn giải…
nhưng hơi quá tầm so với khả năng của học sinh.
Vậy nên giải pháp khoa học này thật sự bổ ích cho học sinh và có hiệu quả thiết
thực.
Giải pháp thay thế:
Đưa cơ sở lý thuyết, phần bài tập lý thuyết, bài tập tính toán trong đó có phân loại
và nêu rõ các phương pháp tiến hành, kèm bài tập mẫu, bài tập tự giải có đáp án; học
sinh có thể áp dụng để giải các bài tập cơ bản về kim loại kiềm- kiềm thổ - nhôm.

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 4


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

Vấn đề nghiên cứu:
“Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa lớp 12B2 bằng việc hệ thống một số
dạng bài tập chương 6 -chương trình chuẩn” .
Cấu trúc của GPKH gồm:
- Tóm tắt lý thuyết cơ bản theo từng bài.
- Câu hỏi lý thuyết có hướng dẫn giải.
- Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết dành cho học sinh luyện tập, được chia theo bài,
phân thành một số dạng nhỏ.
- Câu hỏi có liên hệ thực tiễn.


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

3.PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu
Chúng tôi lựa chọn hai lớp 12B2 và 12B3 vì có những thuận lợi cho việc áp dụng SKKN
Giáo viên: Hai giáo viên giảng dạy Hóa có tuổi nghề tương đương, có lòng yêu nghề,
có tinh thần trách nhiệm đối với giảng dạy và giáo dục HS.
1. Cô Võ Thị Thuỳ Trang – GV dạy lớp 12B2 (lớp thực nghiệm)
2. Cô Trần Thị Nhựt Thanh – GV dạy lớp 12B3 (lớp đối chứng)
- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cũng có nhiều điểm tương đồng; cụ
thể:
+ Về ý thức, hầu hết các em này ý thức tầm quan trọng của việc học.
+ Về giới tính và thành tích học tập:
Số HS

% HS trên TB ở bài kiểm tra học
kì I

TS

Nam

Nữ

TS

%


-

Bảng kiểm chứng để xác định 2 lớp tương đương:
Thực nghiệm (lớp 12B2)
Trung bình cộng

P1=

-

6.13

Đối chứng (lớp 12B3)
5.85

0.25

Thiết kế nghiên cứu:
Lớp

Kiểm tra trước tác
động

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Tác động

Kiểm tra sau tác
động


và trong tài liệu học tập theo từng bài, không phân dạng bài tập.
+ Giáo viên dạy hoá lớp 12B2 là lớp thực nghiệm, bài dạy có phân dạng, có bài
tập mẫu…
-

Tiến hành dạy thực nghiệm:

-

Tuân theo đúng kế hoạch giảng dạy của nhà trường theo thời khóa biểu

Thời khoá biểu chính khoá:
Thứ ngày

Môn/ lớp

Tiết theo phân phối
chương trình

Tên bài dạy

Thứ 3, 13/01/2015

Hóa 12B2

41,42

Kim loại kiềm và
hợp chất kim loại
kiềm


Thứ 3, 10/02/2015

Hóa 12B2

49, 50

Luyện tập (tt)
Bài thực hành 4

Thời khoá biểu tăng tiết:
Thứ ngày

Môn/ lớp

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Tiết theo phân phối

Tên bài dạy
Trang 7


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

chương trình
Thứ 4, 21/01/2015

Hóa 12B2


Bài tập nhôm và
hợp chất (tt)

Thứ 4, 25/02/2015

Hóa 12B2

15,16

Ôn tập chương 6

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì 1
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học hết chương 6
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Sau khi thực hiện dạy xong các nội dung đã nêu ở trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm
tra 1 tiết ( nội dung kiểm tra như đã trình bày ở trên).
- Sau đó nhóm nghiên cứu cùng 2 giáo viên tiến hành chấm bài theo đáp án đã thiết
kế.

3.5 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
* Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Thực nghiệm (Lớp 12B2)

Đối chứng (lớp 12B3)

ĐTB

7.72

việc tác động này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh.
Phép kiểm chứng T – test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,00012 < 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động của đề tài có ảnh hưởng đến kết quả học
tập của học sinh. Điều này góp phần giúp cho học sinh yêu thích học hóa học hơn, làm
bài tập dễ dàng và có kết quả tốt hơn.
Hình 1: Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thự nghiệm và nhóm đối chứng


Hạn chế:

Với phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ là một mảng kiến thức tương đối hẹp so với
toàn bộ chương trình hóa học 12, các ví dụ đưa ra có thể chưa thật sự điển hình, nhưng
chúng tôi hy vọng nó sẽ giúp ích cho các em học sinh trong việc giải các bài tập kim loại
hay gặp trong chương trình. Chúng tôi hi vọng đề tài này giúp các em học sinh không
những rèn luyện được kỹ năng giải tốt loại bài tập đã đề cập trong nội dung mà trở nên
yêu thích môn học Hóa học hơn.


Rút kinh nghiệm:

Sau khi thực hiện đề tài chúng tôi rút ra bài học kinh nghiệm sau: Trong mọi công
việc, tâm huyết với nghề là điều quan trọng. Trong công tác giảng dạy, điều này lại càng
không thể thiếu. Học đi đôi với hành là phương châm tối ưu để học sinh nắm vững nội
dung kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Hơn nữa, Hóa học là môn thi trắc nghiệm nên việc hệ
thống các kiến thức đã học theo từng dạng, từng phần rồi hướng dẫn phương pháp giải
cụ thể rất có lợi cho học sinh, giúp cho các em tăng khả năng tự học, khắc sâu hơn lí
thuyết và giải quyết các bài tập dễ dàng hơn.




GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Một số kĩ thuật giải nhanh trắc nghiệm Hóa Học của PGS. TS. Cao Cự Giác, NXB Đại
học quốc gia Hà Nội.
-Chuyên đề hóa vô cơ 12 của Nguyễn Thị Ngọc Ánh NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh.
-16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn hóa học của nhóm giáo
viên Phạm Ngọc Bằng , Vũ Khắc Ngọc, Hoàn Thị Bắc, Từ Sĩ Chương, Lê Thị Mỹ
Trang, Hoàng Thị Hương Giang, Võ Thị Thu Cúc, Lê Phạm Thành, Khiếu Thị Hương
Chi.
- Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học THPT Chuyên đề : Hóa học kim loại của PGS. TS.
Nguyễn Xuân Trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
- Phân loại và giải nhanh đề thi trắc nghiệm tuyển sinh cao đẳng, đại học Hóa vô cơ của
tác giả Lê Thanh Hải.
- Sách giao khoa Hóa 12 cơ bản và nâng cao của Bộ giáo dục.
- Mạng Internet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienviolet.

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 11


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

19

K
) , Rubiđi (

85
37

Rb

133
55

Cs

) , Xesi (

) , Franxi (Fr).

Kim loại kiềm là các nguyên tố s.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (với n= số thứ tự lớp/chu kì) .
Ví dụ: Li (Z=3) 1s22s1 hay [He]2s1
Na (Z=11) 1s22s22p63s1

hay [Ne]3s1

K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s1 hay [Ar]4s1
Có số oxi hoá +1 duy nhất.
Bán kính nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn so với nguyên tử của các nguyên tố khác
trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử tăng dần từ Li đến Cs.

Đỏ máu

Xanh lơ

3. Tính chất hóa học: Có tính khử mạnh: M



M+ + e

Tính khử tăng dần từ Li đến Cs.
a. Tác dụng với phi kim: Hầu hết kim loại kiềm khử được các phi kim.
* Với oxi:
4M + O2 →2M2O (phản ứng ngay ở nhiệt độ thường)
Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 13


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

Còn khi đốt cháy trong không khí hay oxi thì tạo ra peoxit (trừ Li):
2M + O2 →M2O2
Ví dụ: 4Na + O2



2Na2O


2MOH + H2↑

d. Tác dụng với dung dịch muối: phản ứng xảy ra theo 2 phương trình liên tục
Thí dụ: cho mẫu natri vào dung dịch FeCl3:
Hiện tượng: có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Phương trình hoá học:
2Na + 2H2O



3NaOH + FeCl3

2NaOH + H2↑


Fe(OH)3↓ + 3NaCl.

Phản ứng tương tự cho một số muối khác.
4. Điều chế:
a. Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử kim loại.
b. Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng.
Ví dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH
PTĐP: 2NaCl

đpnc

→

2Na + Cl2↑
4NaOH



Na+ + OH−

b. Tính chất hoá học:
* Tác dụng với axit: tạo muối và nước
Thí dụ: NaOH + HCl



NaCl + H2O

* Tác dụng với oxit axit:
CO2 + NaOH



NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH



Na2CO3 + H2O (2)

* Tác dụng với dung dịch muối:
Ví dụ:

2NaOH + CuSO4



GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

NaHCO3



Na+ + HCO3−

* Phản ứng phân hủy: dễ bị nhiệt phân huỷ
o

Thí dụ: 2NaHCO3

t
→

Na2CO3 + CO2↑+ H2O

* Tính lưỡng tính:
+ Tác dụng với axit:

NaHCO3 + HCl



NaCl + CO2↑ + H2O

+ Tác dụng với dung dịch bazơ: NaHCO3 + NaOH

c. Ứng dụng: Na2CO3 là hoá chất quan trọng để sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm
nhuộm, giấy, sợi...
4. Kali nitrat: KNO3
a. Tính chất vật lí: Kali nitrat là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan
nhiều trong nước,.
b. Tính chất hoá học: phản ứng nhiệt phân

2KNO3



2KNO2 + O2↑

c. Ứng dụng: KNO3 được dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali), điều chế thuốc
nổ.

KIM LOẠI KIỀM THỔ-HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI
KIỀM THỔ
I. Kim loại kiềm thổ:
Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 16


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

1. Vị trí và cấu tạo:
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm có:
Beri (

56

Ba
), Rađi (

Ra
).

Kim loại kiềm thổ là các nguyên tố s. Lớp ngoài cùng có 2 electron có cấu hình
electron dạng tổng quát là ns2 (n là số thứ tự của lớp/ chu kì)
VD:
Be : [He] 2s2; Mg : [Ne] 3s2 ; Ca : [Ar] 4s2 ; Sr : [Kr] 5s2 ; Ba : [Xe] 6s2
Có số oxi hoá +2 duy nhất.
Bán kính nguyên tử kim loại kiềm thổ tương đối lớn so với các nguyên tử nguyên
tố khác trong cùng chu kì (nhưng nhỏ hơn kim loại kiềm). Bán kính nguyên tử tăng dần
từ Be đến Ba.
2. Tính chất vật lí:
- Kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng, tương đối mềm (nhưng cứng
hơn kim loại kiềm).
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp ( cao hơn kim loại kiềm), biến đổi
không theo quy luật, do chúng có kiểu mạng tinh thể không giống nhau:
Kim loại

Be, Mg

Ca, Sr

Ba

Kiểu mạng tinh thể


Các oxit của Ca, Mg, Ba dễ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm mạnh, tỏ
nhiều nhiệt.
MO + H2O → M(OH)2 +Q
* Với halogen, lưu huỳnh: phản ứng mạnh
o

M + Cl2

t
→

MCl2

o

M + S

t
→

S

b. Tác dụng với axit:
* Với HCl , H2SO4 loãng: phản ứng xảy ra mãnh liệt.
M +

2HCl




S

trong H2SO4 đặc

:
+5

−3

+2

4 Mg + 10 HNO3 lo·ng → 4 Mg (NO3 )2 + NH 4 NO3 + 3H 2 O
0

+6

−2

+2

4 Mg + 5 H 2 SO 4 ®Æc → 4 Mg SO 4 + H 2 S + 4H 2O

c. Tác dụng với H2O:
Ở nhiệt độ thường:
Be không phản ứng.
Mg phản ứng chậm, nếu đun nóng Mg phản ứng với hơi nước tạo thành MgO và khí H 2
o

Mg + H2O

đpnc
→

M + X2

II. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Oxit của kim loại kiềm thổ: MO
a. Tính chất vật lí: là chất rắn màu trắng, khó nóng chảy, bền với nhiệt.
b. Tính chất hoá học:
BeO là oxit lưỡng tính.
BeO + 2HCl → BeCl2
BeO + 2NaOH



+ H2O

Na2BeO2 + H2O

MgO →BaO là oxit bazơ
MO + 2HCl

→ MCl2 + H2O

MO + CO2 → MCO3
Điều chế MO: nhiệt phân muối cacbonat hoặc hiđroxit của kim loại:
o

VD: CaCO3


CaO + CO2

Muốn thu nhiều CaO: tăng nhiệt độ của phản ứng, giảm nồng độ CO 2 .
Ứng dụng của CaO: làm vật liệu chịu nhiệt, điều chế CaC2, chất làm khô, sản xuất
Ca(OH)2.
Hiđroxit: M(OH)2
Tính chất vật lí:
Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ là những chất rắn màu trắng.
Tính tan trong nước:

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 19


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

Hiđroxit

Be(OH)2

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2





+ 2H2O

Na2BeO2 + 2H2O

Mg(OH)2 là hiđroxit trung bình
Còn lại Ca(OH)2 , Sr(OH)2, Ba(OH)2 là các bazơ mạnh:
M(OH)2 + CO2 → MCO3 + H2O
M(OH)2 +2CO2 → M(HCO3)2
M(OH)2 + 2HCl → MCl2 + 2H2O
o

Các hiđroxit không tan kém bền nhiệt: Mg(OH)2

t
→

MgO + H2O

Điều chế:
MCl2 + 2H2O

cmn
đpdd,





900 −950 C


¬


Dễ bị nhiệt phân huỷ: CaCO3

CaO + CO2↑

Tác dụng với axit: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + CO2↑ + H2O
Tan trong nước có chứa CO2:
CaCO3 + CO2 + H2O



¬



Ca(HCO3)2

Chiều thuận: giải thích hiện tượng “nước chảy đá mòn”
Chieàu nghịch: giải thích hiện tượng “thạch nhũ” trong các hang động đá vôi, sự
tạo thành cặn trong ấm đun nước, nồi hơi, ống dẫn nước.
Lưu ý: độ bền nhiệt của muối cacbonat kim loại kiềm thổ tăng từ BeCO3 đến BaCO3
Các muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm thổ đều có tính lưỡng tính như muối
hiđrocacbonat của kim loại kiềm.
Điều chế CaCO3: có nhiều cách, ví dụ như:



GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

+ nước cứng tạm thời: là nước cứng chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
+ nước cứng vĩnh cửu: là nước cứng chứa các muối clorua và sunfat của can xi và
magie như: CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4
+ nước cứng toàn phần: Bao gồm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu.
Tác hại của nước cứng:
- Đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm
làm tốn 5% nhiên liệu, thậm chí gây nổ.
- Ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước.
- Quần áo giặt bằng xà phòng trong nước cứng thì xà phòng không ra bọt, làm hao tốn
xà phòng và quần áo cũng chóng hỏng do có kết tủa khó tan bám vào quần áo.
- Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà.
- Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm hương vị.
- Làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế.
Làm mềm nước cứng:
Nguyên tắc: giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng bằng cách chuyển các
ion này thành hợp chất không tan hoặc thay thế bằng ion khác.
Phương pháp: 2 phương pháp
Phương pháp kết tủa:
* làm mềm tính cứng tạm thời:
t
→
o

+ Ñun soâi: Ca(HCO3)2
t

GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

I. Nhôm:
1. Vị trí – cấu hình electron:
Nhóm IIIA , chu kì 3 , ô thứ 13.
Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1
Cấu hình electron của Al3+: 1s22s22p6
Có số oxi hoá +3 duy nhất.
Nhôm là nguyên tố p.
2. Tính chất vật lí:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660oC, dễ kéo sợi và dễ dát mỏng.
Nhôm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện, là kim loại nhẹ (d=2,7g/cm 3)
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
3. Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh ( nhưng yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ).
Al



Al3+ + 3e

Các đồ vật bằng nhôm bền ở điều kiện thường vì nhôm có màng oxit rất mỏng, bền
bảo vệ.
Khi nhôm tạo hỗn hống với thuỷ ngân, màng oxit bị phá vở nhôm sẽ tác dụng mạnh
với oxi.
a. Tác dụng với phi kim:
Bột nhôm cháy trong oxi cho ngọn lửa sáng chói.
to





2AlCl3 + 3H2↑
Al2(SO4)3 + 3H2↑

* Với axit HNO3 , H2SO4 đặc:

Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 24


GPKH: Nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng bằng việc hệ
thống một số dạng bài tập chương 6 –chương trình chuẩn

+5

0

Ví dụ:

Al

+ 4H

Al

Al



S

(SO4)3 + 3 O2↑ + 6H2O

2

Chú ý: Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội (thụ động hoá)
c. Tác dụng với oxit kim loại: (phản ứng nhiệt nhôm)
o

t
→

Ví dụ: 2Al + Fe2O3

Al2O3 + 2Fe

o

2Al + Cr2O3

t
→

Al2O3 + 2Cr

d. Tác dụng với nước:
Nhôm nguyên chất khử được nước giải phóng khí hiđro
2Al + 6H2O

- Nhôm và hợp kim nhôm nhẹ và bền nên được dùng để chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa,
tàu vũ trụ.
- Nhôm có màu trắng bạc đẹp nên dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất.
- Dẫn điện tốt nên được dùng dẫn điện thay cho đồng.
- Do dẫn nhiệt tốt, ít bị gỉ và không độc nên được dùng làm dụng cụ nhà bếp.
- Trộn nhôm với bột oxit sắt tạo thành hỗn hợp tecmit hàn đường ray.
b. Trạng thái tự nhiên:
Nhôm là kim loại hoạt động nên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Giáo viên: Thành Thị Nhã Trúc – Võ Thị Thùy Trang

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status