HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ VĂN MẠNH
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Ở HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Tô Dũng Tiến
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Văn Mạnh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ .......................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Thesis abstract ...............................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................2
2.1.6.
Nội dung của phát triển bền vững làng nghề truyền thống ..............................13
2.1.7.
Các yếu tố tác động đến phát triển bền vững làng nghề truyền thống..............13
2.2.
Cơ sở thực tiễn của đề tài ...............................................................................19
2.2.1.
Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở một số nước ..........................19
2.2.2.
Thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống tại Việt Nam ......................21
2.3.
Các công trình nghiên cứu liên quan ..............................................................24
2.4.
Các bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn...........................24
iii
3.2.4.
Phương pháp xử lý thông tin ...................................................................... 3635
3.2.5.
Phương pháp phân tích .............................................................................. 3736
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 3837
Phần 4. Kết quả và thảo luận ................................................................................ 4039
4.1.
Thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống ....................................... 4039
4.1.1.
Khái quát lịch sử phát triển làng nghề truyền thống huyện Thiệu Hóa ........ 4039
4.1.2.
Tình hình sản xuất kinh doanh ở các làng nghề truyền thống...................... 4241
4.1.3.
Tác động xã hội của sự phát triển làng nghề truyền thống .......................... 5554
4.1.4.
4.3.4.
Kết cấu hạ tầng .......................................................................................... 6766
4.3.5.
Yếu tố đầu ra ............................................................................................. 7069
4.4.
Định hướng phát triển bền vững làng nghề truyền thống huyện Thiệu Hóa ..... 7170
4.4.1.
Định hướng chung ..................................................................................... 7170
4.4.2.
Định hướng cụ thể ..................................................................................... 7271
4.5.
Giải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền thống huyện Thiệu Hóa .... 7372
iv
4.5.1.
5.2.
Kiến nghị ................................................................................................... 8281
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 8382
Phụ lục .................................................................................................................. 8685
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
BQDT
Bình quân diện tích
CC
Cơ cấu
CNH, HĐH
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2013 - 2015...........28
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2013 - 2015 .. 3130
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành sản xuất chính huyện Thiệu
Hóa, giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................... 3231
Bảng 4.1. Tỷ lệ hộ tham gia làm nghề của 3 làng nghề truyền thống huyện Thiệu
Hóa, giai đoạn 2013 - 2015 ................................................................... 4241
Bảng 4.2. Thông tin về các hộ điều tra ở 3 làng nghề truyền thống huyện Thiệu
Hóa năm 2015 ....................................................................................... 4342
Bảng 4.3. Kinh nghiệm tham gia làm nghề của các chủ hộ điều tra trong 3 làng
nghề truyền thống huyện Thiệu Hóa, năm 2015 ..................................... 4443
Bảng 4.4. Chi phí bình quân 1 hộ làm nghề bánh đa/ngày, điều tra năm 2015........ 4544
Bảng 4.5. Lợi nhuận bình quân của hộ làm bánh/ngày, điều tra năm 2015 ............. 4645
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của ươm cơ giới so với ươm tơ thủ công........ 4645
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật của dệt vải bằng máy so với dệt vải bằng
khung cửi của 1 lao động/ngày .............................................................. 4746
Bảng 4.8. Thu nhập bình quân của hộ làm nghề đúc đồng/tháng, năm 2015 .......... 4847
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều
tra/năm trong các làng nghề truyền thống .............................................. 4948
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên Luận văn: “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở huyện Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
Tên tác giả: Lê Văn Mạnh
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Tô Dũng Tiến
Huyện Thiệu Hóa có 3 LNTT được công nhận theo các tiêu chí quy định của
Nhà nước. Tuy nhiên, các LNTT đã có sự phát triển nhưng chưa có định hướng lâu dài,
ổn định và đã làm ảnh hưởng đến môi trường. Chính vì vậy, để các LNTT tiếp tục phát
huy các giá trị kinh tế, văn hoá, nâng cao chất lượng lao động, môi trường được đảm
bảo và đặc biệt là tính bền vững trong quá trình phát triển chính là một trong những yêu
cầu cấp bách đặt ra. Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phát
triển bền vững làng nghề truyền thống ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” nhằm phân
tích rõ thực trạng và tìm hướng phát triển cho các LNTT tại Thiệu Hóa nói riêng và tỉnh
Thanh Hóa nói chung.
Mục tiêu chung là trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các LNTT
ở Thiệu Hóa theo hướng bền vững, đề xuất giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển
bền vững các LNTT ở địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới. Trong đó, các mục tiêu cụ
thể là: Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững các LNTT
ở Việt Nam; đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền
vững LNTT ở Thiệu Hóa; đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy LNTT phát
triển bền vững ở Thiệu Hóa.
Đề tài thực hiện các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tiếp cận (Tiếp cận
theo loại hình sản xuất, tiếp cận lịch sử, tiếp cận hệ thống, tiếp cận định tính kết hợp
các sản phẩm cùng loại khác ở ngoài tỉnh còn hạn chế. Việc phát triển các làng nghề đã
gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, sức khoẻ cộng đồng và làm ô nhiễm môi trường nông
thôn. Môi trường làng nghề bị ô nhiễm ảnh hưởng tới môi trường chung của cộng đồng, từ đó
ít nhiều sẽ làm hạn chế xu hướng phát triển của LNTT.
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững làng nghề truyển thống tại huyện
Thiệu Hóa bao gồm cá yếu tố đầu vào như vốn dùng cho sản xuất, chất lượng và tay
nghề cho người lao động, công nghệ sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm và nguồn
nguyên liệu đầu vào. Các yếu tố đầu ra như giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Kết cấu
hạ tầng, tổ chức sản xất kinh doanh của các làng nghề truyền thống và Cơ chế chính
sách của Đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề truyền thống.
Để phát triển bền vững làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Thiệu Hóa
trong thời gian tới cần tập trung vào một số giải pháp cụ thể như phát triển thị trường và
nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu, tổ chức
quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường, hỗ trợ vốn cho các làng nghề truyền thống, phát
triển LNTT gắn với du lịch.
xi
THESIS ABSTRACT
Thesis Name: Sustainable development of traditional craft villages in Thieu
Hoa district, province Thanh Hoa.
Author: Le Van Manh
Specialization: Agricultural Economics
Code: 60 62 01 15
Instructors: Mr. To Dung Tien
In Vietnam, the traditional village contributed a significant role in the historical
development of the country, especially the contribution to economic development,
creating jobs, increasing incomes for workers during Famer. However, the traditional
villages are now faced with many difficult issues, such as organization and management
and fragmented, unsustainable, production scale may be small, mainly household should
invest, improve and apply technology difficult. Raw materials for manufacture of the
village was troubled by material resources in place to meet limited extent, depend on
resources from elsewhere, no wholesale market to supply raw materials. Product
designs are simple, yet satisfying the tastes of customers increasing current. On the
other hand that a lack of information and experience in the development of the market,
consumer market for products of this craft and small villages, mainly limited to the
province, only a small number are reaching out neighboring provinces but competitive
with other similar products outside the province is limited. The development of the
village has a negative impact on the environment, public health and environmental
pollution in rural areas. Environment polluted villages affecting the general
environment of the community, from which more or less will limit the development
trend of the traditional villages.
Factors affecting sustainable development in traditional villages in Thieu Hoa
district includes fish such as capital inputs for production, quality and workmanship for
employees, production technology, market sale of products and raw material sources.
The output elements such as pricing, product consumer market. Infrastructure, reestablish the business organization of the traditional village and Mechanisms and
policies of the Party and State to develop traditional craft villages.
For sustainable development of traditional craft villages Thieu Hoa district in the
future should focus on a number of specific measures such as market development and
improve product quality, manpower training, construction brand for traditional villages,
organized planning associated with environmental protection, financial aid for the
traditional villages, develop traditional craft villages with tourism.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hóa nói chung.
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các LNTT ở huyện
Thiệu Hóa theo hướng bền vững, đề xuất giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát
triển bền vững các LNTT ở địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững
các LNTT ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền
vững LNTT ở huyện Thiệu Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy LNTT phát triển bền
vững ở huyện Thiệu Hóa.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu sự phát triển bền vững của các LNTT dựa trên những cơ sở
lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng về sự phát triển bền vững của các LNTT ở huyện Thiệu Hóa
trong thời gian qua như thế nào và những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến thực trạng đó?
- Cần có những giải pháp nào để thúc đẩy các LNTT ở huyện Thiệu Hóa
phát triển theo hướng bền vững?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn phát
triển bền vững LNTT. Đối tượng điều tra là các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất
tham gia vào các hoạt động sản xuất của LNTT, các cá nhân tham gia quản lý
liên quan đến LNTT.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
(Nguyễn Thị Phương Châm, 2009).
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN&PTNT ngày 18/12/2006 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nghề truyền thống là nghề đã được hình
thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu
truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền” (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006).
2.1.1.2. Làng nghề
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp,
bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã,
thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại
sản phẩm khác nhau” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006).
Thực tế cho thấy làng nghề là một tập hợp từ thể hiện một không gian vùng
quê nông thôn, ở đó có những hộ thuộc một số dòng tộc nhất định sinh sống.
Ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn có một số nghề sản xuất phi nông nghiệp.
Trong các làng nghề này tồn tại đan xen nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội phong
phú và phức tạp. Làng nghề là những làng ở nông thôn có những nghề phi nông
nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, số lao động và thu nhập so với nghề nông.
2.1.1.3. Làng nghề truyền thống
Khái niệm LNTT được khái quát dựa trên hai khái niệm nghề truyền
thống và làng nghề nêu trên. Theo đó “LNTT là làng nghề có nghề truyền thống
được hình thành từ lâu đời” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006).
4
Có thể hiểu về LNTT, trước hết nó được tồn tại và phát triển lâu đời trong
lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơi hội
tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia đình chuyên
làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm. Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn ý thức
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương
lai”(Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường, 2006).
Định nghĩa của FAO - 1989 về phát triển bền vững: “Phát triển bền vững
là việc quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, định hướng những thay đổi
công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến độ thoả mãn một
cách liên tục những nhu cầu của con người, của thế hệ hôm nay và mai sau”. Sự
phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất
nước, các nguồn gen động vật và thực vật, không làm suy thoái môi trường, là kỹ
thuật thích hợp, kinh tế sống động và được xã hội tiếp nhận (Giáo trình Kinh tế
tài nguyên môi trường, 2006).
Khái niệm của Herman Daly, 1973 (World Bank): Một thế giới bền vững
là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ
nhưỡng, sinh vật...nhanh hơn sự tái tạo của chúng. Một xã hội bền vững cũng
không sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hoá thạch,
khoáng sản…nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi
trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và vô hiệu hoá
chúng (Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường, 2006).
“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương
lai trên cơ sở kếp hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ
xã hội và bảo vệ môi trường”(Nguyễn Thị Phương Loan, 2008).
Từ khái niệm phát triển bền vững của Uỷ ban Thế giới (WCED - World
commission on the Environment and Development) về Môi trường và Phát triển
đưa ra năm 1987, trên quan điểm tiếp cận một cách có hệ thống, các chuyên gia
của ngân hàng thế giới 1993 đã đưa ra mô hình phát triển bền vững trên cơ sở
dựa trên 3 vấn đề chính về kinh tế, xã hội và môi trường. Nội dung về phát triển
bền vững được xây dựng chi tiết ở sơ đồ 2.1.
Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển bền vững, tổng hợp
những quan điểm khác nhau đó có thể hiểu rằng “Phát triển bền vững là sự phát
- Sự tham gia của quần chúng
XÃ HỘI
* Giảm đóí nghèo
* Xây dựng thể chế
* Bảo tồn di sản
văn hoá dân tộc
Sơ đồ 2.1. Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới
Nguồn: Ngân hàng thế giới (1993)
2.1.2. Phân loại làng nghề truyền thống
Để phân loại LNTT cần thiết phải hội tụ đủ các yếu tố (Đặng Kim Chi và
cộng sự, 2012), cụ thể:
- Đã hình thành và tồn tại và phát triển lâu đời ở nước ta;
- Sản xuất tập trung, tạo thành các làng nghề;
- Có nhiều thế hệ nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề;
- Kỹ thuật và công nghệ khá ổn định;
- Sử dụng nguyên liệu tại chỗ, trong nước hoàn toàn hoặc chủ yếu nhất;
- Sản phẩm tiêu biểu và độc đáo;
- Là nghề nghiệp nuôi sống một bộ phận dân cư của cộng đồng.
2.1.3. Tiêu chí xác định làng nghề truyền thống
LNTT được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một
nghề truyền thống theo quy định. Theo đó, Tiêu chí xác định nghề truyền
thống và làng nghề được quy định như sau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, 2006):
- Tiêu chí xác định nghề truyền thống: Nghề đã xuất hiện tại địa phương
từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Nghề tạo ra những sản
7
2.1.4.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Trong lịch sử phát triển các LNTT thì hình thức tổ chức sản xuất kinh
doanh phổ biển nhất là hình thức hộ gia đình. Ngày nay, do quá trình phát triển của
KT - XH, bên cạnh hình thức sản xuất là hộ gia đình còn tồn tại và phát triển thêm
8
các hình thức khác, như: Tổ sản xuất, Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, Công ty
trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần (Đặng Kim Chi và cs., 2012).
2.1.4.4. Công nghệ sản xuất sản phẩm
Công cụ sản xuất, phương pháp, công nghệ mang tính cổ truyền do lịch sử
để lại và do chính người lao động trong làng tạo ra là nét đặc trưng trong các
LNTT, trong đó khả năng sản xuất thủ công bằng đôi bàn tay của người thợ được
tích luỹ qua nhiều thế hệ, giữ được tính chất bí truyền của nghề. Đặc điểm kỹ
thuật này quyết định đến chất lượng sản phẩm, ít có các loại máy móc có thể thay
thế được khả năng sản xuất bằng đôi bàn tay của người thợ thủ công. Chính vì
vậy, các nghề truyền thống thường có tính đơn chiếc, phụ thuộc chủ quan người
sản xuất. Nhược điểm kỹ thuật của LNTT là không được ghi chép mà truyền
miệng trong gia đình, dòng họ, nên qua thời gian nhiều LNTT có nhiều bí quyết
đã bị thất truyền (Đặng Kim Chi và cs., 2012).
2.1.5. Vai trò của làng nghề truyền thống
2.1.5.1. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
theo hướng CNH, HĐH
Trong quá trình phát triển, các làng nghề đã có vai trò tích cực góp phần
tăng tỷ trọng nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, chuyển lao động từ
sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu
nhập cao hơn. Khi nghề thủ công hình thành và phát triển thì kinh tế nông thôn
không chỉ có kinh tế nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh là các ngành thủ công
nghiệp, thương mại và dịch vụ cùng tồn tại và phát triển. Xét trên góc độ phân
công lao động thì các làng nghề đã có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp.
thống có ý nghĩa rất quan trọng. Trên phương diện kinh tế, xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ truyền thống đã đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng trăm triệu USD
mỗi năm. Trên phương diện xã hội, xuất khẩu hàng thủ công truyền thống là
nhân tố quan trọng để kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng
triệu lao động thủ công chuyên nghiệp và nhàn rỗi. Như vậy, vai trò của làng
nghề rất quan trọng, được coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm cho người
lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động. Ở nơi có
làng nghề phát triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao hơn so với vùng thuần
nông (Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi, 2011).
2.1.5.3. Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn
chế di dân tự do
Khác với một số ngành nghề công nghiệp, đa số các nghề thủ công không
đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần công cụ thủ công, thô sơ do
thợ thủ công tự sản xuất được; đặc điểm của sản xuất trong các làng nghề là qui
mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ít nên phù hợp với khả năng huy động vốn và
các nguồn lực vật chất của các gia đình, đó là lợi thế để các làng nghề có thể huy
động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do
đặc điểm sản xuất lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở
10
của người lao động nên bản thân nó có khả năng tận dụng và thu hút nhiều lao
động, từ lao động thời vụ nông nhàn đến lao động trên độ tuổi hay dưới độ tuổi
lao động, trẻ em vừa học và tham gia sản xuất dưới hình thức học nghề hay giúp
việc, lực lượng này chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng số lao động làng nghề (Sở
Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi, 2011).
Sự phát triển của làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân
tự do ở nông thôn. Quá trình di dân tự do hình thành một cách tự phát do sự tác
động của qui luật cung cầu lao động; diễn ra theo hướng di chuyển từ nơi thừa
lao động và giá nhân công rẻ đến nơi thiếu lao động với giá nhân công cao, từ nơi